Tuần 6 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca(T55)
Dạy D1 tiết2, D2 tiết3
A.Mục tiêu
A.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thơng
và ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của
bản thân.
2.Kĩ năng:
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi , tình cảm, trầm buồn xúc động thể hiện sự ân
hận, dằn vặt của An-đrây-ca trớc cái chết của ông. Đọc phân biệt lời nhân vật với lời
kể chuyện.
3.Thái độ:
- Giúp HS có thái độ nghiêm khắc với bản thân và có trách nhiệm với ngời thân xung
quanh mình.
B.Chuẩn bị
B.Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.- bảng phụ
- HS : SGK
C. Các hoạt động dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I.Tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
II. Bài cũ:
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài "Gà trống và Cáo".
- Nêu nội dung bài ?
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng tranh SGK.
- Đợc các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập
cuộc, mải chơi nên quên lời mẹ dặn, mãi
sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng
mua thuốc mang về.
- Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
* An-đrây-ca quên lời mẹ dặn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
Đoạn 2:
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà ?
- Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc
lên. Ông đã qua đời.
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình nh thế nào? - Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời.
Vì cậu cho rằng chỉ vì mình mải chơi
bóng, mua thuốc về chậm mà ông đã
chết.
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé ntn?
- Rất thơng yêu ông, không tha thứ cho
mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi
bóng.
+ Đoạn 2 cho biết gì ? - Nỗi dằn vặt An-đrây ca.
- Yêu cầu HS thảo luận nêu ý nghĩa của
bài.
- HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến
+ ý nghĩa:. Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
thể hiện tình cảm yêu thơng và ý thức
trách nhiệm với ngời thân, lòng trung
thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản
( T58)
Dạy D1 tiết 6, D2 tiết 5( thứ t)
A. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện). Có ý thức rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng tự trọng.
2.Kĩ năng:
1/ Rèn kn nói:
- Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng
tự trọng.
2/ Rèn kỹ năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng về lời kể của bạn.
3.Thái độ:
-Có ý thức rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng tự trọng.
B.Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK (dàn ý kể chuyện)
- HS: Su tầm truyện viết về lòng tự trọng.
C. Các hoạt động dạy - học:
I.Tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
II.Bài cũ:
- Kể một câu chuyện em đã đợc nghe - đợc đọc về tính trung thực.
- Nhận xét đánh giá.
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài.
2/ Hớng dẫn học sinh kể chuyện.
a. Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.
Đề bài: Kể lại 1 câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe (nghe qua
ông bà, cha mẹ hay qua ai đó kể lại) hoặc đợc đọc.
- Cho HS đọc gợi ý
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện của
lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần)
lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần)giống nhau (từ láy)
giống nhau (từ láy)
- B
- B
ớc đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản,Tìm đ
ớc đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản,Tìm đ
ợc từ ghép và từ láy chứa tiếng
ợc từ ghép và từ láy chứa tiếngđã cho.
đã cho.
2.Kĩ năng:
2.Kĩ năng:
Vận dụng làm bài tập tìm đ
Vận dụng làm bài tập tìm đ
ợc từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho.
ợc từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho.
3.Thái độ:
3.Thái độ:
-Giáo dục HS có ý thức học Tiếng Việt
-Giáo dục HS có ý thức học Tiếng Việt
B.Chuẩn bịGV :Bảng phụ cho bài tập2
- Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, t
ởng nhớ.
ởng nhớ.
- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao.
- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao.
+ Từ láy
- Từ ghép là những từ ntn? Từ nào là từ
láy.
- Nô nức.
- Nô nức.
- Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.
- Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
b) Bài tập 2:
b) Bài tập 2:
Từ ghép: Ngay
- Ngay thẳng, ngay thật, ngay đ
- Ngay thẳng, ngay thật, ngay đ
ng, ngay
ng, ngayđơ.
đơ.
Từ phức: Thẳng
- Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,
- Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Luyện từ và câu
Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng (T57)
Danh từ chung và danh từ riêng (T57)
Dạy D1 tiết1, D2 tiết 2
A. Mục tiêu
A. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm về danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng.Nhận biết đợc DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng.
2.Kĩ năng:
-Nắm đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.
3.Thái độ:
- Yêu thích môn Tiếng Việt qua giờ học.
B.Chuẩn bị
B.Chuẩn bị
- GV: Viết phần nhận xét vào bảng phụ.
- HS : SGK - VBT.
C. Các hoạt động dạy - học:
C. Các hoạt động dạy - học:
I.Tổ chức :
II.Bài cũ:
+ Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
+ Lê Lợi chỉ ngời nh thế nào?
GV: Những từ chỉ tên chung của một loại
sự vật nh sông, vua đợc gọi là danh từ
chung.
- Những từ chỉ tên riêng của một sự vật
nhất định nh Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng.
- Gọi học sinh đọc yêucầu.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi.Giáo viên nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Tên riêng chỉ ngời địa
danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
- Gọi hs đọc ghi nhớ.
- Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm y/c hs
ớc chảy tơng đối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại đợc.
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng
sông có chín nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.
+ Vua: Tên chung chỉ ngời đứng đầu nhà
nớc phong kiến.
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu
nhà hậu Lê.
Bài 3 ( 57 )
- 1 HS.
+ Tên chung để chỉ dòng nớc chảy
cả họ và tên.
dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dờng, dãy,
nhà, trái, phải, giữa, trớc.
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,
Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
Bài tập 2( 58 )
- Viết tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp.
+ Nguyễn Huy Hoàng, Lê Công Minh,
Nguyễn Tuấn Cờng.
+ Hà Phơng Thảo, Đào Quỳnh Trang, Lê
Nguyệt Hà.
- Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một
ngời cụ thể nên phải viết hoa.
5. Củng cố, dặn dò.
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? Cho ví dụ.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
Chính tả
Ngời viết truyện thật thà(T56)
Dạy D1 tiết2, D2 tiết 7( thứ t)
A. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Qua bài viết HS thấy Ban-dắc là một ngời viết truyện thật thà.
2.Kĩ năng:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đối
thoại trong bài: Ngời viết truyện thật thà. Tốc độ viết 75 chữ/15 phút.
- Làm đúng bài tập 2.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi,
thanh ngã.
3.Thái độ:
- Cho HS tự đọc bài, phát hiện và sửa
lỗi.
- Lớp đọc thầm.
- HS lên bảng. Lớp nhận xét
Bài số 3:
- Bài tập yêu cầu gì? - Tìm từ láy
- HS nêu miệng
- Có tiếng chứa âm s.
- Có tiếng chứa âm x.
+ Đáp án: Suôn sẻ; sốt sắng; say sa
Xôn xao; xì xèo; xanh xao
- GV nhận xét -đánh giá
IV. Củng cố - dặn dò:
- Đầu bài chính tả hôm nay cần trình bày nh thế nào cho đẹp?
- NX giờ học. Chuẩn bị bài giờ sau.
Thứ t ngày 29 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Tập đọc
Chị em tôi
Chị em tôi
(T59)
(T59)
Dạy D1 tiết2, D2 tiết1
A. Mục tiêu
A. Mục tiêu
1.Kiến thức:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn kết
hợp trả lời câu hỏi:
+ Cô chị xin phép cha đi đâu ?
+ Cô có đi thật không? Em đoán xem cô
đi đâu ?
+ Cô chị đã nói dối cha nh vậy đã nhiều
lần cha? Vì sao cô đã nói dối đợc nhiều
lần nh vậy?
+ Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba
nh thế nào?
+ Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
* Giảng từ : Ân hận
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
a. Luyện đọc.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
+ Bài chia làm 3đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 lợt )
- 1 học sinh đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài.
b. Tìm hiểu bài.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
Đoạn 1:
- Cô xin phép cha đi học nhóm.
- Cô không đi học nhóm mà đi chơi
- Cô chị đã nói dối cha rất nhiều lần , cô
không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu. Nh-
ng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối.
mặt chị với bạn chị. Cô chị thấy em nói
dối thì hết sức giận dữ .
- Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thậm
chí đánh hai chị em.
- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố
gắng học cho thật giỏi.
+ Buồn rầu: rất buồn vì con không nghe
lời mình.
2. Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- Vì cô em bắt trớc chị mình nói dối. Vì
cô biết mình là tấm gơng xấu cho em. Cô
sợ mình chểnh mảng học hành khiến ba
buồn.
- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi
nữa. Cô cời mỗi khi nhớ lại cách em gái
đã giúp mình tỉnh ngộ.
* Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng
ta không nên nói dối. Nói dối là một
tính xấu làm mất lòng tin ở mọi ngời
đối với mình..
c. Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo
dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2, 3 nhóm học sinh thi đọc diễn cảm,
cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 học sinh đọc cả bài.
4. Củng cố, dặn dò.
- Vì sao chúng ta không nên nói dối ?
C. Các hoạt động dạy - học:
C. Các hoạt động dạy - học:
C. Hoạt động dạy - học.
I. Tổ chức : Học sinh hát.
II. Bà cũ : Học sinh nêu các đề bài tập làm văn tiết trớc.
III. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng.
2. H ớng dẫn học sinh chữa bài.
- GV treo 4 đề bài lên bảng.
- Học sinh đọc lại các đề bài.
a. Giáo viên nhận xét chung kết quả bài
viết.
+ Ưu điểm: Xác định dúng kiểu bài văn
viết th. Bố cục lá th rõ ràng: gồm ba phần
Đề 1 : Nhân dịp năm mới, hãy viết th cho
một ngời thân ( ông bà, cô giáo cũ, bạn
cũ ) để thăm hổi và chúc mừng năm
mới.
Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một ngời
thân đang ở xa, hãy viết th thăm hỏi và
chúc mừng ngời thân đó.
Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do lũ,
hãy viết th thăm hỏi và động viên bạn
em.
Đề 4: Nghe tin gia đình một bạn thân ở
xa có chuyện buồn ( có ngời đau ốm, ng-
ời mới mất hoặc mới gặp tai nạn, ) hãy
viết th thăm hỏi và động viên ngời thân
đó.
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
( T62)
( T62)
Dạy D2 tiết1, D1 tiết2
A. Mục tiêu
A. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Biết thêm đợc một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực- Tự trọng. Bớc đầu biết xếp các
từ Hán Việt có tiếng "Trung" theo 2 nhóm nghĩa và đặt câu đợc với một từ trong
nhóm.
2.Kĩ năng:
-Vận dụng làm bài tập
3.Thái độ :
Nghiêm túc trong giờ học.
B.Chuẩn bị
B.Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3 vào bảng phụ.
- HS : VBT.
C. Các hoạt động dạy - học:
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
12
12
II. Bài cũ : 2 học sinh lên bảng
+ Tìm 5 danh từ chung là tên chỉ các đồ dùng.
+ Tìm 5 danh từ riêng là tên riêng của ngời, sự vật sung quanh.
Nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới
1. Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng.
nổi : trung kiên
+ Một lòng một dạ vì việc nghĩa :trung
nghĩa
+ Ăn ở nhân hậu , trớc sau nh một :
trung hậu
+ Ngay thẳng, thật thà : trung thực.
Bài 3 ( 63 )
- 1 HS.
- Học sinh hoạt động nhóm 2 làm bài vào
PHT. Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, nhận xét bổ sung.
a. Trung có nghĩa là ở giữa,, : trung
bình, trung thu, trung tâm.
b.Trung có nghĩa làmột lòng một dạ ,,
trung thành, trung nghĩa, trung thực,
trung hậu, trung kiên.
Bài 4 ( 63 )
- Học sinh làm bài vào vở.
- 2 học sinh làm bài vào phiếu học tập
- Nhận xét, chữa bài. Đổi chéo vở kiểm
tra.
4. Củng cố, dặn dò.
13
13
- Thế nào là trung thực ?
- Thế nào là tự trọng ?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
---------------------------------------------------------------------------------------
Hớng dẫn tự học
ớc và tập đặt câu.
2.Kĩ năng:
2.Kĩ năng:
-Vận dụng làm bài tập
-Vận dụng làm bài tập
3.Thái độ :
3.Thái độ :
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B.Chuẩn bị
B.Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn phần nhận xét.
- GV: Viết sẵn phần nhận xét.
- HS : SGK - VBT.
- HS : SGK - VBT.
C. Các hoạt động dạy - học:
C. Các hoạt động dạy - học:
I.Tổ chức:
I.Tổ chức:
II.Bài cũ:
II.Bài cũ:
- Tìm những từ cùng nghĩa với trung thực - đặt câu với từ mình vừa tìm đ
- Tìm những từ cùng nghĩa với trung thực - đặt câu với từ mình vừa tìm đ
ợc ?
ợc ?
- Nhận xét đánh giá.
- Nhận xét đánh giá.
III.Bài mới:
III.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn đ
ợc.
ợc.
- Danh từ chỉ đơn vị?
- Danh từ chỉ đơn vị?
- Là những từ biểu thị những đơn vị đ
- Là những từ biểu thị những đơn vị đ
ợc
ợcdùng để tính đếm sự vật.
dùng để tính đếm sự vật.
- 4 học sinh nhắc lại
- 4 học sinh nhắc lại
a. Bài số 1:
a. Bài số 1:
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh làm bài trong SGK
- Cho học sinh làm bài trong SGK
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc
HS thảo luận nhóm 2
HS thảo luận nhóm 2
- HS gạch chân d
- HS gạch chân d
ới những danh từ chỉ khái
Bài số 2:
- HS nêu
- HS nêu
14
14
- Cho HS trình bày miệng
- Cho HS trình bày miệng
- HS nối tiếp đặt câu mình vừa tìm đ
- HS nối tiếp đặt câu mình vừa tìm đ
ợc.
ợc.
- GV nhận xét những HS đặt câu đúng và
- GV nhận xét những HS đặt câu đúng vàhay.
hay.
VD: Bạn Nam có 1 điểm đáng quý là rất
VD: Bạn Nam có 1 điểm đáng quý là rấttrung thực, thật thà.
trung thực, thật thà.
Khi đặt câu em cần chú ý điều gì?
Khi đặt câu em cần chú ý điều gì?
IV. Củng cố - dặn dò:
IV. Củng cố - dặn dò:
- Qua bài học em biết thêm điều gì mới ?
- Qua bài học em biết thêm điều gì mới ?
- Nhận xét giờ học.
cốt truyện
- Biết phát triển ý nêu dới 2,3 tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể truyện.
3.Thái độ:
- Qua câu chuyện giúp HS luôn sống thật thà, không nên tham lam
B.Chuẩn bị
- GV:Tranh minh hoạ nh SGK.
Viết sẵn nội dunh bài tập 2 vào bảng phụ.
- HS : VBT.
C. Các hoạt động dạy - học.
C. Các hoạt động dạy - học.
I. Tổ chức : kiểm tra sĩ số học sinh.
II.Bài cũ : 1 học sinh đọc phần ghi nhớ tiết trớc.
1 học sinh kể lại truyện : Hai mẹ con và bà tiên.
Nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng.
2.H ớng dẫn học sinh làm bài tập .
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ trong SGK, đọc thầm phần lời phía
dới mỗi bức tranh và trả lời câu hỏi.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
Bài tập 1 ( 64 )
- Dựa vào tranh và lời kể dới tranh, kể lại
cốt truyện Ba lỡi rìu
+ Truyện có hai nhân vật: chàng tiều phu
và cụ già ( tiên ông ).
+ Kể lại việc chàng trai nghèo đi đốn củi
và đợc tiên ông thử thách tính thật thà,
Bài tập 2 ( 64 )
- Quan sát và đọc thầm.
+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì chẳng
may lỡi rìu bị văng xuống sông.
+ Chàng trai nói: Cả gia tài ta chỉ có l -
ỡi rìu này. Nay mất rìu không biết lấy gì
để sống đây? .
+ Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khố,
ngời nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn một
chiếc khăn màu nâu.
+ Lỡi rìu sắt của chàng bóng loáng.
* Đoạn 2:
- Cụ già hiện lên.
- Cụ hứa vớt rìu giúp chàng trai, chàng
chắp tay cảm ơn.
- Cụ già râu tóc bạc phơ, vể mặt hiền từ.
* Đoạn 3:
- Cụ già vớt dới sông lên mộy lỡi rìu đa
cho chàng trai. Chàng ngồi trên bờ xua
tay.
- Cụ bảo: Lỡi rìu của con đây?
Chàng trai nói: Đây không phải là lỡi
rìu của con.
- Chàng trai vẻ mặt thật thà.
- Lỡi rìu vàng sáng loáng.
* Tơg tự HS kể đoạn 4, 5 ,6.
- 2 học sinh thi kể toàn truyện.
4. Củng cố, dặn dò.
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV nhận xét tiết học.
- Nắm chắc đ
- Nắm chắc đ
ợc mục đích của viêc viết th
ợc mục đích của viêc viết th
, nội dung cơ bản và kết cấu thông th
, nội dung cơ bản và kết cấu thông th
ờng của
ờng củamột bức th
một bức th
.
.
2Kĩ năng:
2Kĩ năng:
- HS viết đ
- HS viết đ
ợc một lá th
ợc một lá th
thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảm chân
thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảm chânthành, đúng thể thức (đủ 3 phần:Đầu th
thành, đúng thể thức (đủ 3 phần:Đầu th
, Phần chính, phần cuối th
, Phần chính, phần cuối th
).
).
-
-
Nêu kết cấu thông th
Nêu kết cấu thông th
ờng của một bức th
ờng của một bức th
?
?
-
-
HS trả lời Nhận xét, đánh giá.
HS trả lời Nhận xét, đánh giá.
III.Bài mới
III.Bài mới
.
.
1/ Giới thiệu bài:
2/ Đề bài:Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão lũ gẩy ra, hãy viết th thăm hỏi và
động viên bạn em.
2/ Hớng dẫn nắm yêu cầu của đề:
17
17
- GV cho HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về 3
- GV cho HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về 3phần của 1 lá th
phần của 1 lá th
.
.
ời nhận.
ời nhận.
3/ Thực hành:
3/ Thực hành:
- GV cho HS làm bài viết.
- GV cho HS làm bài viết.
- GV quan sát- nhắc nhở
- GV quan sát- nhắc nhở
- HS viết th
- HS viết th
IV.
IV.
Củng cố - dặn dò:
Củng cố - dặn dò:- Một bức th
- Một bức th
gồm có mấy phần?
gồm có mấy phần? - Nhận xét giờ học.
- Nhận xét giờ học.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
18
18
Tuần 7
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn kết
hợp trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ
tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
- Đọc bài
+ Bài chia làm 3 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
Đoạn 1:
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
19
19
vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
- Giải nghĩa từ : vằng vặc
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong
những đêm trăng tơng lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu
lớn .
- Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã hiện đại
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tơi đẹp trong tơng lai.
Đoạn 3 :
- Những ớc mơ của anh chiến sĩ năm xa
đã trở thành hiện thực: có những nhà
máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những
cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
- Em mơ ớc đất nớc ta có một nền công
nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế
giới.
3. Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ
đến với trẻ em và đất nớc.
Nội dung : Tình thơng yêu các em nhỏ
của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về t-
ơng lai của các em trong đêm trung
thu độc lập đầu tiên của đất nớc.
- HS ghi vào vở nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo
dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp.
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình
chọn bạn đọc hay nhất.
- 2 học sinh thi đọc cả bài.
4. Củng cố, dặn dò.
B.Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK .
- HS: VBT
C. Các hoạt động dạy - học:
I.Tổ chức :
II. Bài cũ:
- Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe, đợc đọc.
- Nhận xét đánh giá.
III. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài.
2/ Giáo viên kể chuyện:
- GV kể cho HS nghe truyện Lời ớc dới
trăng lần 1.
- Lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào từng tranh.
- HS nghe truyện
- HS quan sát và ghi nhớ nội dung truyện.
3/ Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a. Kể chuyện trong nhóm.
- HS kể nhóm 4 - trao đổi nội dung câu
chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK.
+ Cô gái mù trong truyện cầu nguyện điều
gì?
+ Cô cầu nguyện ở đâu?
+ Muốn có bầu không gian đẹp nh vậy
chúng ta cần phải làm gì?
- Cầu cho mẹ chị Yên .... bác hàng xóm
bên nhà con đợc khỏi bệnh.
- Bên một hồ nớc có ánh trăng sáng soi
xuống mặt hồ lung linh rất đẹp.
_ Bảo vệ môi trờng sống.
.Kíên thức:- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sựthật.
thật.
- Hiểu nội dung chuyện:Chị em tôi Câu chuyện khuyên học sinh không đợc nói dối,
nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi ngời với
mình
2.Kĩ năng:
2.Kĩ năng:- Đọc phân biệt lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu, câu kể và câu hỏi.
- Đọc phân biệt lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu, câu kể và câu hỏi.
3.Thái độ:
3.Thái độ:
Giáo dục HS biết sống trung thực, dũng cảm.
Giáo dục HS biết sống trung thực, dũng cảm.
B.Chuẩn bị
B.Chuẩn bị- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
- 1 HS khá đọc.
- 1 HS khá đọc.
- Y/c học sinh:đọc đoạn lần 1 + luyện phát
- Y/c học sinh:đọc đoạn lần 1 + luyện phátâm.
âm.Đọc đoạn lần 2 + kết hợp giải từ:
Đọc đoạn lần 2 + kết hợp giải từ:
- 4 học sinh đọc nối tiếp.
- 4 học sinh đọc nối tiếp.
- 4 học sinh đọc 2 lần.
- 4 học sinh đọc 2 lần.
22
22
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
- 1 - 2 học sinh đọc cả bài.
- 1 - 2 học sinh đọc cả bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài.
+
+
ý
ý
nghĩa:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật.
nghĩa:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói ra sự thật.
- Toàn bài Chi em tôi đọc giọng nh thế nào?
- Nhận xét giờ học.VN học và ôn lại bài.
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam(T68)
Dạy D2 tiết1, D1 tiết2
A.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng những điều hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lí Việt
Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam.
3.Thái độ:
- HS nghiêm túc trong giờ học.
B.Chuẩn bị
23
23
- GV: bảng phụ.
- HS: Viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của ngời.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
II. Bài cũ : 2 học sinh lên bảng đặt câu với từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu.
Nhận xét, ghi điểm.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.
2. Nhận xét.
- GV viết bảng lớp. Y/c hs quan sát và
nhận xét cách viết.
thị xã Tuyên Quang.
+ Trần Nam Hải, xóm 8 xã ỷ La, thị xã
tuyên Quang.
+ Ma Thị Trang, thôn An Hoà 4, xã An
Tờng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang.
- Học sinh dới lớp đổi chéo vở kiểm tra,
nhận xét.
Bài 2 ( 68 )
-Viết tên một số xã ( phờng, thị trấn ) ở
huyện ( quận, thị xã, thành phố ) của em.
- HS làm bài vào vở. 3 học sinh làm bài
vào PHT.
- Nêu ý kiến.
Ví dụ:
24
24
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét cách viết của
bạn.
- Yêu cầu học sinh nói rõ vì sao lại viết
hoa từ đó mà từ khác lại không viết hoa?
- Nhận xét, ghi điểm.
Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs tự tìm trong nhóm 2 và ghi vào
phiếu.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
- GV tuyên dơng, ghi điểm nhóm làm bài
tốt.
Chính tả (Nhớ - viết)
Gà Trống và Cáo (T51)
Dạy D2 tiết2 ; D1 tiết6 (Thứ sáu )
A.Mục tiêu
1.Kiến thức :
- Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng các dòng thơ lục bát trích trong bài: Gà Trống
và Cáo. Tốc độ viết 75 chữ/15 phút.
2.Kĩ năng:
- Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có vần ơm/-
ơng) để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho.
3.Thái độ:
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
B.Chuẩn bị
- GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2a vào bảng phụ.
- HS: VBT.
25
25