Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
Tuần :8 Ngày soạn:05/10/2010
Tiết:13,14 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN Ngày dạy:11,12/10/2010
I/ Mức độ cần đạt
- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản ngắn gọn.
- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện,
II/Trọng tâm kiến thức, kó năng.
1/ Kiến thức
Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bò.
2/Kó năng
- Lập dàn bài kể chuyện.
- Lựa chọn trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ
ràng mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp,
III/ Chuẩn bò
- Giáo viên: soạn giáo án.
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ n đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu các lỗi thường mắc phải khi dùng từ?
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giáo viên gọi 4 tổ trưởng kiểm tra
phần chuẩn bò của các thành viên
trong tổ.
?Khi giới thiệu về bản thân em cần
giới thiệu những nội dung gì?
HS trả lời:
GV gọi học sinh giới thiệu về mình
HS giới thiệu:
- Giới thiệu lần lượt các thành viên trong gia
đình về:
+Họ tên, tuổi tác.
+ Nghề nghiệp, sở thích.
3/ Kể câu chuyện mình yêu thích
a. Mở bài:
- Giới thiệu câu chuyện mình yêu thích.Sau
đây mình sẽ kể cho các bạn nghe.
b.Thân bài:
Kể mở đầu, diễn biến, kết thúc câu truyện.
c. Kết bài:
Lời cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe.
4/ Hướng dẫn tự học:
- Luyện nói nhiều hơn.
- Soạn bài chữa lỗi dùng từ( tiếp theo).
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
2
Kí duyệt: 11/10/2010
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
Tuần 9: Ngày soạn:10/10/2010
Tiết: 15 -16 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TT) Ngày dạy:
I/ Mức độ cần đạt
- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghóa.
- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghóa.
I/Trọng tâm kiến thức, kó năng.
1/ Kiến thức
- Lỗi do dùng từ không đúng nghóa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghóa của từ.
2/Kó năng
- Nhận biết từ dùng không đúng nghóa.
3
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các câu sau?
Hãy thay những từ dùng sai bằng những
từ khác cho phù hợp?
a. Lớp trưởng lớp tôi rất hồi hộp vì lỗi
lầm mắc phải.
b.Bố của An nhậu xỉn về đi lao đao.
c.Mỗi lần mắc khuyết điểm lương tâm
của tôi dằn lòng không yên.
GV gọi HS đọc và xác đònh yêu cầu đề
bài, gọi học sinh lên bảng làm.
HS lên bảng làm, HS khác bổ sung
GV nhận xét cho điểm.
Gạch một gạch dưới từ kết hợp đúng
- (miếng thòt) bèo nhèo- lèo tèo
- (mang sách) lềnh kềnh- cồng kềnh
- (làm việc) mau mắn – may mắn
- giết hại (dân lành) – giết mổ
GV gọi ý cho HS làm
HS làm theo yêu cầu:
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
a.Sâu xa, xót xa
… trạng thái tâm lý, tình cảm bò dằn vặt,
day dứt.
b.nghênh ngang, hiên ngang
…tư thế của người anh hùng.
c.xao xuyến, xao xát
…trạng thái tâm lý, tình cảm nhớ, hồi hộp,
e thẹn.
Gv cho học sinh luyện viết chính tả.
đ.tượng trưng.
4.Bài 4:
4. Củng cố – hướng dẫn tự học:
a.Củng cố:
Nêu các lỗi thường mắc phải khi dùng từ?
b.Hướng dẫn tự học:
Về nhà học bài, sửa lỗi dùng từ.
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
5
Kí duyệt:18/10/2010
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
Tuần :10 Ngày soạn: 15/10/2010
Tiết :17 -18 TRUYỆN CỔ TÍCH Ngày dạy: 25/10/2010
I/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là truyện cổ tích.
- Hiểu cảm nhận được nội dung, ý nghóa và nét đặc sắc nghệ thuật của các truyên cổ tích đã học.
II/ Trọng tâm kiến thức, kó năng.
1/Kiến thức:
- Đặc điểm của truyện cổ tích.
- Nội dung, ý nghóa và nét đặc sắc nghệ thuật của các truyên cổ tích đã học.
2/ Kó năng:
- Trình bày cảm nhận về truyện cổ tích.
- Kể lại vài truyện cổ tích đã học.
3/ Thái độ:
Rút ra bài học cho bản thân qua mỗi truyên cổ tích đã học.
III/ Chuẩn bò
- Giáo viên: soạn giáo án.
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
dung
Nghệ
thuật
Ý
nghóa
GV cho HS hoạt động theo nhóm mỗi nhóm
thống kê một truyện cổ tích đã học, đại diện
nhóm trình bày trước lớp, GV nhân xét kết
luận hoàn chỉnh bảng.
- Hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau
mà em cho là nổi bật nhất giữa truyện cổ
tích và truyền thuyết?
HS trao đổi trả lời:
Nếu ai hỏi em : “Tại sao truyện Sọ Dừa
không kết thúc ở chỗ Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên hoặc kết thúc ở chỗ Sọ Dừa gặp
vợ”? Em sẽ trả lời ra sao?
HS?
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang
đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân
dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiên
đối với cái ác, cái tốt đối với các xấu, sự
công bằng với sự bất công.
2/Các truyện cổ tích đã hoc:
- Thạch Sanh.
- Em bé thoonh minh.
- Cây bút thần.
- ng lão đánh cá và con cá vàng.
II/ Luyện tập.
Bài 1:
minh lỗi lạc?
HS trả lời:
- Trình bày cảm nhận của em sau khi đọc
các truyện cổ tích?
Từng HS tự trình bày riêng cảm nhận của
mình, HS khác nhận xét, GV nhận xét kết
luận cho điểm.
- Kể một trong các truyện cổ tích mà em đã
học.
Hs tự do lựa chọn câu truyện kể, Tưng
học sinh lần lượt kể:
HS khác nhận xét.
GV nhận xét cho điểm.
một nguyên tắc tư tưởng của truyện cổ tích
là: trắng đên phải rõ ràng, cái thiện phải
chiến thắng và cái ác phải bò trừng phạt.
Bài 3:
Truyện cổ tích Em bé thông minh lại đề cao
trí thông minh trong việc giải quyết khó
khăn cụ thể tronG đời sông thực tế vì thứ trí
thông minh ấy (thường được coi là trí khôn)
được coi thực sự là có ích và cần thiết trong
loa động và sinh hoạt của nhân dân – những
người sáng tác và lưu truyền truyện cổ tích.
Xưa kia, nhân dân lao động rất trọng người
có học, nhưng không thấy lợi ích thực tế của
“chữ nghóa” trong sinh hoạt, trong việc làm
ra hạt lúa, củ khoai.
Bài 4:
Bài 5:
III/ Chuẩn bò
- Giáo viên: soạn giáo án.
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ n đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv kiểm tra sự chuẩn bò bài của HS ở nhà.
Lập dàn bài hai đề:
a/ Giới thiệu người bạn mà em yêu q.
b/ Kể về một này hoạt động của mình.
GV treo bảng phụ dàn bài mẫu.
GV gọi HS đọc dàn bài mẫu.
HS đọc theo yêu cầu.
I/ chuẩn bò ở nhà
II/ Luyện nói trên lớp
1/ Giới thiệu về người bạn mà em yêu mến:
* Dàn bài:
-Mở bài: lới chào và lí do giới thiệu.
-Thân bài:
+Tên, tuổi, đòa chỉ.
+Gia đình bạn gồm ai.
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
9
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
HS luyện nói theo nhóm, đại diện nhóm trình
bày trước lớp.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Kí duyệt: 1/11/2010
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
10
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
Tuần: 12 Ngày soạn: 1/11/2010
Tiết : 21 -22 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ Ngày dạy: 8/11/2010
I/Mức độ cần đạt :
- Hiểu đặc điểm ý nghóa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự(Ngơi thứ nhất và ngơi thứ ba).
- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự.
II/Trọng tâm kiến thức, kó năng
1. Kiến thức :
- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.
- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ hai và ngôi kể thứ nhất.
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.
2. Kĩ năng:
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.
- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự.
3. Thái độ:
Giáo dục HS ý thức sử dụng ngơi kể đúng mục đích.
III/ Chuẩn bò
- Giáo viên: soạn giáo án.
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ n đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Ngôi kể là gì?
bắt được đày Cám bảo chò:
Chò Tấm ơi, chò Tấm!
Đầu chò lấm
Chò hụp cho sâu
Kẻo về gì mắng.
Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám chút hết
giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình,ròi chạy về
nhà trước.
(Tấm Cám)
-Đoạn 2:/78 SGK
? Đoạn 1 kể theo ngôi kể nào? Dựa vào dấu
hiệu nào để nhận ra điều đó?
HS:
? Đoạn 2 được kể theo ngôi nào? Làm sao nhận
ra điều đó?
? Người ø xưng tôi trong đoạn văn 2 là ai?
HS trả lời:
? Trong hai ngơi kể trên, ngơi kể nào có thể kể tự
do khơng bị hạn chế, còn ngơi kể nào chỉ được kể
những gì mình biết và đã trải qua?
HS:
?Hãy thử đổi ngơi kể trong đoạn văn 2 thành ngơi
kể thứ ba lúc đó em sẽ có đoạn văn như thế nào?
HS:
kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra
với nhân vật.
- Kể theo ngôi thứ nhất: có tính chủ quan, người
kể có thể kể trực tiếp kể những gì mình nghe
thấy, nhìn thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp
nói ra tình cảm, suy nghó của mình, song hạn
kể thứ nhất và nhận xét ngơi kể đem lại điều gì cho
đoạn văn?
Tuấn là một người bạn tốt. Hằng ngày, Tuấn đi học
rất sớm để giúp đỡ các bạn trong lớp học bài,
những bài tập nào khó bạn nào khơng làm được
Tuấn cặn kẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập cụ
thể.Hơn nữa nếu trong lớp có bạn nào bệnh phải
nghỉ học Tuấn thường chép dùm bạn bài và đến
nhà giảng bài cho bạn đó. Trong lớp ai gặp chuyện
buồn bạn chia sẻ động viên. Khơng những thế tuấn
còn là người con hiếu thảo ln giúp đỡ cha mẹ
vào thời gian dảnh dỗi.
HS:
Khi giới thiệu về bản than và gia đình em sử dụng
ngơi kể nào?
HS:
Dùng ngơi kể thứ nhất kể miệng về cảm xúc của
em khi nhận được q tặng của người thân?
HS kể theo u cầu:
Thay tơi bằng một danh từ chỉ tên riêng “Tuấn”, ta
có một đoạn văn kể theo ngơi kể thức ba có sắc thái
khách quan.
3/ Bài 3:
Thay: Tuấn, bạn bằng từ “tơi”, người kể có thể kể
trực tiếp những việc mình đã làm.
4/ Bài 4:
Ngơi kể thứ nhất.
5/ Bài 5:
4/ Củng cố- hướng dẫn tự học:
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ n đònh tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Thế nào là truyện ngụ ngơn?
HS:
Gv giải thích thêm:
-Nhân vật (trong truyện ngụ ngơn
thường là lồi vật).
-Nghĩa đen và nghĩa bong:
+Nghĩa đen của truyện ngụ ngơn là
nghĩa thực tế của câu chuyện ấy.
+Nghĩa bóng là ý tưởng mà người ta
I/ Tìm hi ểu chung
1/Khái niệm truyện ngụ ngơn:
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể bằng văn xuôi hay
văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chuyện về
chính con người để nói bóng nói gió, kín đáo khuyên
nhủ,răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống.
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
14
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
mượn câu chuyện ấy (lời nói ấy) đẻ
biểu đạt.
VD: mật ngọt chết ruồi.
*Nghĩa đen: ruồi ham hút mật nên dễ
bị chết ở đấy (do bị dính chân, dính
cánh rồi chết chìm trong mật).
- Nghĩa bóng:
+ Một sự vật rộng lớn (ví như con voi) bao gồm nhiều mặt
khác nhau. Mới biết được một mặt, một khía cạnh, mà đã coi
đó là tồn bộ sự vật, hiện tượng thì sẽ hiểu sai về nó. Muốn
hiểu biết đúng về một sự vật, biểu tượng phải xem xét nó một
cách tồn diện.
+ Phải xem xét (sự vật, hiện tượng…) phù hợp với mục đích,
u cầu phù hợp với đối tượng xem xét.
c/ Đeo nhạc cho Mèo:
- Nghĩa đen: Ý tưởng “Đeo nhạc cho Mèo” nhằm báo động
cho chuột biết khi có Mèo đến gần, thoạt nghe,dễ tưởng là hay.
Nhưng khi tính đến việc thực hiện thì mới thấy là vu vơ, khơng
thực tế.
- Nghĩa bóng: Câu truyện có ngụ ý phê phán ý tưởng viển
vơng nghe qua thì có vẻ hay ho, nhưng khơng thể thực hiện
được. Nó cũng phê phán ln cả những “tác giả” của những ý
tưởng viển vơng kia – thứ người chỉ có một mớ kiến thức
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
15
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
Nếu em phải phân sử một cuộc tranh
cãi giữa mấy ơng thầy bói về hình thù
con voi thì em sẽ làm gì?
HS thảo luận theo nhóm trả lời:
Từ truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Hãy hình dung một tình huống cụ thể, ở
đó em có thể sử dụng một tình huống
cụ thể, ở đó em có thể sử dụng một tình
huống cụ thể, ở đó em có thể sử dụng
truyện này để thuyết phục những người
nên lấy bộ phận để chỉ tổng thể. Cuối cùng, giúp các ơng ấy có
sự hình dung đúng về con voi.
2/ Bài 2:
3/ Bài 3:
4/ C ủng cố - hương dẫn tự học:
a/ Củng cố:
- Thế nào là truyện ngụ ngơn?
- Kể tên các truyện ngụ ngơn đã học?
b/ Hướng dẫn tự học:
- Kể lại các truyện ngụ ngơn đã học.
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
16
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
- Soạn bài: Dang từ.
V/ Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần :14 Ngày soạn: 10/111/2010
Tiết :25 -26 DANH TỪ Ngày dạy: 22/11/2010
I/ M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Biết được các đặc điểm của danh từ.
- Biết được các tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ vật.
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1/ Kiến thức:
-Khái niệm danh từ.
+Nghĩa khái qt của danh từ.
+Đặc điểm ngữ pháp của danh từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp).
2/ Kĩ năng:
-Nhận biết danh từ trong văn bản.
Giáo án: Tự Chọn Ngữ Văn 6 Năm học 2010 - 2011
HS:
? Thế nào là danh từ chỉ vật, thế nào là danh từ chỉ
đơn vị?
HS:
Liệt kê một số danh từ chỉ vật mà em biết. Đặt câu
với mỗi danh từ đó.
HS làm theo nhóm, đại diện nhóm trình bày.
GV nhận xét cho điểm.
Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị qui ước chính xác,
GV hướng dẫn học sinh tự liệt kê.
Cho các danh từ: đất, gà, cá.
Thêm từ để tạo thành cụm danh từ, điền cụm danh
từ đó vào mơ hình cụm danh từ cho phù hợp.
- GV hướng dẫn học sinh làm.
- HS làm theo u cầu.
Viết đoạn văn và gạch chân các danh từ trong đoạn
văn đó.
GV cho học sinh viết đoạn văn theo nhóm, mỗi
nhóm trình bày đoạn văn theo bảng phụ.
GV nhận xét cho điểm.
-Làm chủ ngữ.
-Làm vị ngữ.
2/Các loại danh từ:
-Danh từ chỉ sự vật: dung để nêu tên từng loại,
hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái
niệm…
-Danh từ chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị dung để tính,
đếm, đo lường sự vật; bao gồm chỉ đơn vị chính
xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng.
Nguyễn Thò Hương – GV Trường THCS Thới Phong
18