Bài soạn Đề thi HSG Sinh học 2010-2011 - Pdf 79

UBND HUYỆN TRẦN VĂN THỜI KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn thi: Sinh học
Ngày thi: 09/01/2011
Thời gian thi: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 ( 3,0 điểm).
Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử
phải làm thế nào ? Cho ví dụ.
Câu 2 (3,0 điểm).
Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.
Câu 3 ( 3,5 điểm ) .
Hãy cho biết nguyên nhân và cơ chế hình thành bệnh Đao ( có vẽ sơ đồ minh họa).
Giải thích tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35.
Câu 4 ( 3 điểm ) .
Đem giao phối thỏ lông xù, tai thẳng với thỏ lông xù , tai cụp ở F1 thu được tỉ lệ
kiểu hình: 3 : 3 : 1 : 1.
a) Xác định kiểu gen bố, mẹ. Cho biết lông xù, tai thẳng trội hoàn toàn so với lông
trơn, tai cụp.
b) Lai phân tích thỏ lông xù, tai thẳng ở P. Xác định kết quả thu được ở F1.
Câu 5 ( 4 điểm ).
Có 3 hợp tử A,B,C cùng loài nguyên phân với số lần không bằng nhau tạo ra tổng
số 28 tế bào con.
a) Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra của mỗi hợp tử . Biết theo
thứ tự 3 hợp tử A,B,C có số lần nguyên phân giảm dần.
b) Trong quá trình nguyên phân nói trên của 3 hợp tử, môi trường cung cấp tổng số
1150 NST .
Xác định:
- Tên của loài
- Số NST có trong toàn bộ các tế bào con được tạo ra.

Giống nào đời con đồng tính thì giống đó đồng hợp tử, giống nào
đời con phân tính thì giống đó dị hợp tử.
Sơ đồ: + Cao x thấp
AA aa
Aa ( cao)
+ Cao x thấp
Aa aa
1 Aa : 1 aa ( 1 cao : 1 thấp )
Sự khác nhau giữa NST giới tính và NST thường:
NST thường NST giới tính
Tồn tại nhiều cặp, các NST
trong mỗi cặp luôn luôn đồng
dạng, giống nhau ở giới đực
và giới cái.
Tồn tại 1 cặp , có thể đồng
dạng hoặc không đồng dạng.
Khi đồng dạng ở giới đực, khi
thì đồng dạng ở giới cái
Gen tồn tại trên NST thành
cặp gen tương ứng
Gen có thể tồn tại thành cặp,
có thể tồn tại thành từng alen
ở các vùng khác nhau trên
NST XY
Gen trên NST chi phối các
tính trạng khi biểu hiện tính
trạng không liên quan tới giới
tính
NST giới tính, biểu hiện tính
trạng giới tính, tính trạng sinh

Đao chỉ có 0,02-0,04 % nhưng ở tuổi 35-39 đã là 0,33- 0, 42 %,
ở tuổi ngoài 40 lên tới 0,8- 1,88 % .
a) Xác định kiểu gen bố mẹ:
- Qui ước gen: Lông xù: A , lông trơn : a
Tai thẳng : B , tai cụp : b
- Xác định kiểu gen:
F1 thu được tỉ lệ 3:3:1:1 = 8 kiểu tổ hợp giao tử = 4 x 2
Muốn có 4 loại giao tử  thỏ lông xù , tai thẳng có kiểu gen:
AaBb
Muốn có 2 loại giao tử  thỏ lông xù , tai cụp có kiểu gen :
Aabb
- Sơ đồ lai:
P: AaBb( lông xù , tai thẳng) x Aabb ( lông xù , tai cụp )
Gp: AA, Ab, aB, ab Ab, ab
F1:
AB Ab aB ab
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Kết quả:
0,5
1
1
1
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
5 (4đ)
6 ( 3,5 đ)

= 2; 2
2
= 4 ; 2
3
= 8 ; 2
4
= 16; 2
5
= 32…
Ba hợp tử có tổng số tế bào con bằng 28.
Ta có:
28 = 16 + 8 + 4 = 2
4
+ 2
3
+ 2
2
Ba hợp tử có số lần nguyên phân lần lượt là: 4 , 3 , 2. Do theo
thứ tự ba hợp tử A , B , C có số lần nguyên phân giảm dần.
Vậy: Hợp tử A nguyên phân 4 lần tạo ra 2
4
= 16 tế bào con.
Hợp tử B nguyên phân 3 lần tạo ra 2
3
= 8 tế bào con.
Hợp tử C nguyên phân 2 lần tạo ra 2
2
= 4 tế bào con.
b)* Tên loài:
Số NST môi trường cung cấp cho các hợp tử nguyên phân:

 2
x
=
33600 a.N
2
x
= 8 = 2
3
=>X = 3
- Vậy mỗi gen nhân đôi 3 lần.
- Số gen con được tạo ra sau quá trình nhân đôi:
a. 2
x
= 4 . 8 = 32 (gen )
b) Chiều dài của mỗi gen: L = C . 34 A
o
= 60 x 34A
o
= 2040
(A
o
)
c) Số lượng ribônuclêôtit có trong mỗi phân tử ARN:
N 1200
2 2
0,5
0,25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status