Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
Ngày soạn: 5/9/2009
Tuần1-Tiết 1
Bài 1: Văn bản .
Phong cách Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà ( 2 tiết )
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp Hs
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo g-
ơng Bác.
B. Chuẩn bị .
-Thầy : soạn bài , tranh vẽ , truyện kể về Bác .
-Trò : Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩm của
Bác
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học .
1. ổ n định .
2. Kiểm tra :
-Thế nào là văn bản nhật dụng ? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của các tác phẩm đó ?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Nêu chủ đề của bài văn?
Giáo viên nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu một
đoạn, học sinh đọc .
GV và HS nhận xét
?Nhận xét chung về nguồn gốc của các từ,
cụm từ đợc chú thích?
GV yêu cầu HS đọc nhanh các chú thích,
nắm vững chú thích1/4/8/9/12.
?Bài văn có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
gì đặc biệt?
?Quan điểm trên có ý nghĩa ntn đối với
cuộc sống ngày nay?
?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ gì
về lời bình luận đó?
?Phát hiện những thủ pháp của phơng
thức thuyết minh ở P1?
Minh.
4.Phân tích:
-Mục đích : Trình bày cho ngời đọc hiểu
và quý trọng vẻ đẹp phong cách Bác->Ph-
ơng thức thuyết minh.
a. Con đ ờng hình thành phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh.
-Hồ Chí Minh : Danh nhân văn hoá thế
giới (UNEESCO :1990)
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng ,
Ngời:
+ Đi qua nhiều nơi
+ Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phơng
Đông đến phơng Tây
+ Hiểu biết sâu rộng văn hoá các nớc á,
âu, Phi, Mĩ
+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ
- Vì:
+ Ngời có điều kiện đi nhiều nơi
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp
+ Làm nhiều nghề
+ Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâm
phong cách hồ chí minh
Lê Anh Trà
(Tiết 2)
***********************
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa dân tộc và
nhân loại.
-Đó là biểu hiện cụ thể của phong cách văn hoá : kết hợp thanh cao và giản dị, truyền
thống và hiện đại.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng
Bác.
B.Chuẩn bị :
- Thầy : Soạn bài,tranh vẽ, truyện kể về Bác.
- Trò: Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩm của
Bác.
C.Tiến trình dạy học :
1. ổ n định
2.Kiểm tra :
-Thế nào là văn bản nhật dụng? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của tác phẩm đó?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
?Lối sống rất bình dị , rất Việt Nam ,
rất phơng đông của Chủ tịch Hồ Chí Minh
đợc biểu hiện nh thế nào?
(HS thảo luận nhóm )
Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận
Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh
ảnh.
?Hãy kể thêm những câu chuyện, đọc những
vần thơ nói về lối sống giản dị của Bác?
cách Hồ Chí Minh nghĩa là gì ?
HS khoanh tròn vào phơng án đúng :A
?Từ cách hiểu ở BT1 em hãy so sánh một vài
điểm khác về nội dung của văn bản "Phong
cách Hồ Chí Minh "đối với văn bản
"Đức tính giản dị của Bác Hồ " đã học ở lớp
Học sinh tự thực hiện .
VD: ''Đức tính giản dị ''
+ Là lối sống thanh cao ,sang trọng .
- Không phải là lối sống khắc khổ
của những ngời tự vui trong cảnh
nghèo .
-Không phải tự thần thánh hoá ..
-Quan niệm thẩm mỹ .
+ Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam
-So sánh : Nguyễn Trãi , Nguyễn Bỉnh
Khiêm .
- HS tự bộc lộ .
-* Vẻ đẹp :
-Truyền thống -hiện đại
-Dân tộc - nhân loại
- Thanh cao - giản dị
*Nghệ thuật
+Liệt kê.
+ So sánh , đối lập .
+ Bình luận ..
+..
* HS tự bộc lộ tình cảm đối với Bác :
Kính yêu , cảm phục
III. Tổng kết
Bài 1 : Tiếng việt
Các phơng châm hội thoại
************
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh .
- Nắm đợc nội dung , phơng châm về lợng và phơng châm về chất .
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp .
B. Chuẩn bị .
- Thầy : Soạn bài - bảng phụ
- Trò : Soạn bài .
C. Tiến trình dạy học .
1. ổ n định .
2. Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh .
3. Bài mới .
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Đọc đoạn đối thoại mục I
1
và trả lời
câu hỏi :
?Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều
mà An muốn biết không ?
?Cần trả lời nh thế nào ?
I. Ph ơng châm về l ợng
1. VD , nhận xét .
a. VD
1
.
-...."ở dới nớc "
+ Có nội dung thông báo .
+ Không đáp ứng điều mà An muốn biết vì "
bơi" : di chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớc
( HS tự trả lời )
-> Nói cho có nội dung .
Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp .
b.VD
2
. Truyện " Lợn cới , áo mới "
- Gây cời : Các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói .
-Bác có thấy ( con lợn nào ) chạy qua đây
không ?
-( Nãy giờ)tôi chẩng thấy con lợn nào chạy
qua đây cả .
-> trong giao tiếp , không nên nói ít hoặc nhiều
hơn những gì cần nói .
2. Ghi nhớ : Phơng châm về lợng
* BT
1
.
- Vận dụng phơng châm lợng để phân tích lỗi
trong những câu sau :
a.Trâu là một loài gia súc ( nuôi ở nhà )
nhà súc vật
b. én là một loài chim ( có hai cánh)
Tất cả các loài chim đều có hai cánh .
-> 2 câu đều thừa từ -> không đúng phơng
châm về lợng.
II. Ph ơng châm về chất .
1. VD
, ,,
nhận xét .
(HS thảo luận nhóm )
III. Luyện tập
BT
2
a.Nói có sách , mách có chứng .
b.Nói dối .
c. Nói mò .
d.Nói nhăng , nói cuội .
e.Nói trạng
* Phơng châm về chất .
-Tuân thủ : a
-Không tuân thủ : b,c,d,e.
BT
3
.
* Với các câu hỏi "Rồi có nuôi đợc không "?
ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về l-
ợng ( hỏi một điều rất thừa ).
BT
4
.
a. Phơng châm về chất .
b. Nh tôi đã trình bày .
-> Nói những điều mà ngời nói nghĩ rằng ngời
nghe đã biết rồi để diễn đạt đỡ thừa .
-> Phơng châm về lợng . Củng cố: Em hiểu thế nào là phơng châm về lợng?
điểm của đối tợng nào ? Vấn đề này
có dễ thuyết minh không ?
?Văn bản có cung cấp đợc tri thức
khách quan về đối tợng không ?
? Văn bản đã vận dụng phơng pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê
đã nêu đợc "sự kì lạ" của Hạ Long
cha?
?Hãy nêu câu văn khái quát sự kì lạ
của Hạ Long?
? ấn tợng của em về sự kì lạ của
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh .
1. Ôn tập văn bản thuyết minh .
2. Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật .
- Văn bản thuyết minh về " sự kì lạ của Hạ
Long "
-> Vấn đề khó : + Đối tợng trừu tợng
+ Ngoài việc thuyết minh còn phải truyền đợc
cảm xúc và sự thích thú đến ngời đọc .
-Văn bản đã cung cấp đợc tri thức khách quan
về đối tợng .
- Phơng pháp thuyết minh , liệt kê .
Hạ Long có nhiều nớc .
Nhiều đảo
Nhiều hang động .
- Các phơng pháp thuyết minh khác .+ Miêu tả ,
so sánh , nhân hoá .
- Tác dụng ...
- ( SGK trang 13)
II. Luyện tập .
BT
1
: Văn bản :" Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh "
a.-VB có tính chất thuyết minh giới thiệu loại
ruồi , có hệ thống : Tính chất chung về họ ,
giống , loài ; các tập tính sinh sống , sinh đẻ ,
đặc điểm cơ thể ; thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh
.
- Phơng pháp thuyết minh .
+ Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng .
+ Phân loại : Các loài ruồi .
+Số liệu : Số vi khuẩn ...
+Liệt kê: Mắt lới ,chân tiết ra chất dính ....
b.* Đặc biệt :
- Hình thức : Tờng thuật một phiên toà .
- Nội dung : Truyện kể về loài ruồi .
Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết hợp chặt
chẽ .
+ Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá , có tình
tiết ,kể chuyện ,miêu tả , ẩn dụ ...
c.Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng ,vừa là
truyện vui, vừa học thêm tri thức.
Củng cố: Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Hớng dẫn: HS nắm chắc phần ghi nhớ SGK
Làm các bài tập còn lại trong SGK
--------------------------------------------
1. Thuyết minh về cái quạt .
- HS trong nhóm đã chuẩn bị đề bài này trình
bày dàn ý ,dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật .
-Một số HS đọc đoạn mở bài .
+ Sự vật tự thuật về mình .
-Sáng tạo một câu chuyện nào đó .
- Phỏng vấn các loại quạt.
- Thăm một nhà su tập các loại quạt .
- Định nghĩa quạt là một dụng cụ nh thế nào .
-Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại quạt nh
thế nào .
-Mỗi loại có công dụng và cấu tạo nh thế nào
,cách bảo quản ra sao.
-Gặp ngời biết bảo quản hoặc ở công sở thì số
phận quạt nh thế nào .
-Quạt thóc ở nông thôn nh thế nào .
-Quạt có vẽ tranh ,đề thơ lên để làm kỉ niệm nh
thế nào .
2. Thuyết minh chiếc nón .
a.Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón .
b.Thân bài :
-Lịch sử chiếc nón .
- Cấu tạo chiếc nón .
- Quy trình làm ra chiếc nón .
-Giá trị kinh tế , văn hoá , nghệ thuật của chiếc
nón .
c. Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón thời hiện
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
10
có kiến thức và có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động ,thuyết phục.)
5. Hớng dẫn:
-Về nhà : Tổ 1+2 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái bút "
Tổ 3+4 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái kéo "
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
--------------------------------------------
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
11
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
Ngày soạn :7.9.07
Tuần 2 -Tiết 6.
Văn bản
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Gacxia Máckét
( Tiết 1)
*****************************
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe
doạ toàn bộ sự sống trên trái đất .
- Thấy đợc nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu
tranh cho một thế giới hoà bình.
-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh
rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ .
B .Chuẩn bị .
-Thầy - trò: Soạn bài. Su tầm t liệu tham khảo
C. Tiến trình dạy - học .
1, ổn định .
2. Kiểm tra :- Con đờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh ?
- Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh ?
3. Bài mới .
+ Nhà văn Côlômbia
+ Giải thởng Nôben 1982
+ Tác giả " Trăm năm cô đơn"
2. Tác phẩm
-Trích từ tham luận tại cuộc họp kêu gọi chấm
dứt chạy đua vũ trang bảo vệ hoà bình thế giới
của 6 quốc gia ......vào tháng 8 năm 1986.
II. Đọc - Hiểu văn bản
1.Đọc , chú thích .
-Chú ý chú thích (1) (2) (3) (4) (5)
2.Bố cục văn bản:
- 4 Phần:
P1: Từ đầu...vận mệnh thế giới: Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đe doạ
P2: tiếp theo...toàn thế giới: Chạy đua chiến
tranh hạt nhân
P3: tiếp...của nó: Chiến tranh hạt nhân là hành
động phi lí
P4: Còn lại: Đoàn kết ngăn chặn chiến tranh.
-Phơng thức nghị luận
- Yếu tố biểu cảm
3. Phân tích:
a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Lí lẽ: Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá huỷ
diệt. Phát minh hạt nhân quyết định sự sống
còn của thế giới
- Chứng cớ: Ngày 8.8.1986 hơn 50.000 đầu
đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh. Tất
cả mọi ngời, không trừ trẻ em, mỗi ngời đang
ngồi trên 1 thùng 4 tấn thuốc nổ...
phép lập luận.
B. Vì VB s dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu
cảm.
C. Vì VB kể lại diễn biến 1 câu chuyện theo
trình tự thời gian
D. Vì VB sử dụng nhiều phơng pháp thuyết
minh kết hợp tự sự.
- Thu thập 1 số thông tin khác về chiến tranh
hạt nhân.
- Soạn tiếp phần còn lại của văn bản.
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Thống kê các văn bản nhật dụng mà em đã
học.
********************************
Ngày soạn :7.9.07
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
14
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
Tuần 2 - Tiết 7
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Gacxia Mácket
( Tiết 2)
*************************
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Hiểu đợc chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí .
-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ
của mọi ngời .
-Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản .
B .Chuẩn bị .
HS trao đổi đa thêm t liệu
* Tài liệu tham khảo bổ trợ
GV gọi HS đọc phần 3 của VB
3. Chiến tranh hạt nhân là hành động
phi lí
? Em hiểu đợc cảm nghĩ gì của tác giả khi
ông liên tục nhắc lại danh từ " Trái Đất "?
- Trái Đất là thứ thiêng liêng cao cả . Con
ngời không đợc xâm phạm huỷ hoại Trái
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
15
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
Đất.
? Theo tác giả: " Trái Đất chỉ là 1 cái làng
nhỏ trong vũ trụ nhng lại là nơi độc
nhất...trời.". Em hiểu nh thế nào về ý
nghĩa ấy?
? Có gì độc đáo trong cách lập luận của
tác giả?
GV hớng dẫn HS thảo luận
- Trái Đất là 1 hành tinh nhỏ có sự sống
Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của Trái Đất
nhỏ bé của chúng ta.
- Số liệu khoa học, hình ảnh sinh động.
? Em thấy lời bình của tác giả ở phần cuối
nh thế nào ?
- Lời bình sâu sắc : Chiến tranh hạt nhân là
hành động cực kì phi lí, man rợ, đáng xấu
hổ, cần lên án.
GV hớng dẫn HS theo dõi phần cuôí VB
tác giả trong đoạn văn nói về các lĩnh vực
y tế, thực phẩm, giáo dục là gì?
HS trao đổi nhóm
A. Lập luận giải thích
B. Lập luận chứng minh.
C. Kết hợp giải thích và chứng minh.
D. Không phải các thao tác trên.
Bài tập 2:
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học
xong VB trên
HS suy nghĩ và tự bộc lộ.
GV nhận xét, bổ sung cho HS
* Sử dụng Tài liệu tham khảo để rminh
họa.
Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung ghi nhớ trong SGK
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
16
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Tiếp tục su tầm t liệu về chiến tranh hạt nhân
- Nghiên cứu bài : " Các phơng châm hội thoại "( Tiếp theo )
******************************
Ngày soạn:7.9.07
Tuần 2 - Tiết 8
Các phơng châm hội thoại
***************
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ , phơng châm cách thức và phơng châm lịch
sự.
không hiểu nhau.
-Nếu xuất hiện những tình huống nh vậy con ng-
ời không giao tiếp với nhau đợc
-> xã hội rối loạn.
=> Khi giao tiếp , cần nói đúng vào đề tài mà
hội thoại đang đề cập ,tránh nói lạc đề .
(Phơng châm quan hệ )
2.Ghi nhớ :SGK.
II. Ph ơng châm cách thức .
1. Ví dụ , nhận xét :
+"Dây cà ra dây muống": nói dài dòng ,rờm rà .
+"
Lúng búng nh ngậm hột thị : nói ấp úng ,
không rành mạch, không thành lời .
-Những cách nói trên làm cho ngời nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung
cần truyền đạt .
? Qua đó em rút ra đợc bài học gì?
- Cần nói rõ ràng, rành mạch.
GV gọi HS đọc câu văn: " Tôi đồng
ý...ông ấy"
? Coa thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
-2 cách:" của ông ấy " bổ nghĩa cho " nhận định
"- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn.
* Cách 2:" của ông ấy "bổ nghĩa cho" truyện
ngắn"- Tôi đồng ý với những nhận xét của một
ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy.
? Vậy để ngời nghe không hiểu lầm,
GV hệ thống hoá kiến thức
3. ghị nhớ ( SGK T23 )
IV. Luyện tập:
Bài tập 1:
GV gọi HS đọc bài tập 1 trong SGK
HS tự suy nghĩ và trả lời
GV chú ý giải thích cho HS: "uốn câu"
trong "Kim vàng ai nỡ uốn câu"
Uốn câu: uốn thành chiếc lỡi câu
Nghĩa của câu: Không ai dùng 1 vật
quý hiếm( Chiếc kim = vàng ) để làm
1 việc không tơng xứng với giá trị của
nó ( uốn thành chiếc lỡi câu )
- Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai
trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta
trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự,
nhã nhặn.
? Hãy tìm 1 số câu tục ngữ, ca dao có
nội dung tơng tự?
HS trao đổi nhóm
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
- Chẳng đợc ăn thịt ăn xôi
Cũng đợc lời nói cho tôi vừa lòng.
- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói
dùi đục cẳng tay.
- Một câu nhịn là chín câu lành...
Bài tập 3:
19
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
đang trao đổi(p/c quan hệ )
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: Nói không
khéo, thô cộc, thiếu tế nhị( p/c lịch sự )
D. Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung 3 mục ghi nhớ
- Hoàn thiện các bài tập trong SGK
- Nghiên cứu bài: " Sử dụng yếu tố miêu tả trong
VB thuyết minh "( SGK T 24 )
Ngày soạn: 7.9.07
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
Tuần: 2
Tiết: 9
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn
bản mới hay.
B. Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, su tầm 1 số đoạn thuyết minh thờng dùng trong VB thuyết minh
- HS : Xem trớc bài, ôn lại 1 số kiến thức cơ bản về văn thuyết minh.
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
? Nêu các phơng pháp thuyết minh thờng dùng trong văn bản thuyết minh?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
1. Văn bản: " Cây chuối trong đời sống
GV khái quát bài: Nh vậy để cho
thuyết minh đợc cụ thể, hấp dẫn, ngời
ta thờng làm gì ?
HS đọc ghi nhớ. GV củng cố bài.
3. Ghi nhớ ( SGK T25 )
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
? Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh
GV hớng dẫn HS trao đổi nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, trơn nhẵn
sờ tay vào thấy mát rợi
- Lá chuối tơi to nh chiếc thuyền câu
- Bắp chuối to, mập, màu đỏ sẫm, sau lớp vỏ là
những quả chuối nhỏ tí xíu
- Quả chuối chín vàng, tơi rói, thơm lừng.
GV gọi HS đọc
? Chỉ ra các yểu tố miêu tả trong đoạn
văn?
HS làm việc độc lập
Bài tập 2:
-Tách có tai. Chén không tai
- Bác vừa cời vừa làm động tác
- Nâng 2 tay xoa xoa rồi mới uống...
GV gọi HS đọc văn bản: " Trò chơi
ngày xuân "
? Chỉ ra những câu miêu tả có trong
VB?
Tiết : 10
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
B. Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi dàn ý
- HS : Chuẩn bị theo đề bài trong SGK
C. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức lớp
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới: Luyện tập
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
I. Tập tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? - Thuyết minh về con trâu làng quê em
? Cụm từ " Con trâu ở làng quê Việt
Nam " bao gồm những ý gì ?
- Vị trí
- Vai trò của con trâu trong đời sống ngời
nông dân.
GV yêu cầu HS lập dàn ý với 3 phần.
HS trình bày.
GV bổ sung, nhận xét. Sau đó đối
* Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam.
- Thân bài:
+ Con trâu làm nghề: Cày, bừa, kéo xe.
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám.
+ Cung cấp thịt, da.
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
HS tìm ý và liên hệ
- Cảnh trẻ chăn trâu: Ngồi vắt vẻo trên lng
trâu, thổi sáo...
- Cảnh đàn trâu gặm cỏ
GV yêu cầu HS tập phát triển các đoạn
nhỏ trong phần thân bài có sử dụng yếu
tố miêu tả
GV nhận xét, bổ sung.
HS trình bày các phần, các đoạn
HS nhận xét và bổ sung
? Viết phần kết bài thì em cần nêu ý
gì ?
- Đánh giá lại vị trí, vai trò của con trâu ở làng
quê Việt Nam .
- Khắc sâu hình ảnh thân thuộc của con trâu
trong đời sống ngời nông dân Việt Nam
GV yêu cầu 1 HS khá trình bày toàn
bộ các phần cho cả lớp nghe để học
tập. GV nhận xét ý thức, thái độ HS giờ
luyện tập
GV khắc sâu kĩ năng viết văn bản TM
có dùng yếu tố miêu tả
Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Ôn lại kiểu bài thuyết minh
- Soạn bài 3: " Tuyên bố thế giới về sự sống còn..."
- Chuẩn bị viết bài số 1: Văn bản thuyết minh...
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
23
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
GV lu ý cho HS 1 số chú thích 2,3,6.
I. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - Chú thích
GV gọi HS đọc phần 1 văn bản: Sự thách
thức
2.Phân tích văn bản:
a. Nhận thức của cộng đồng quốc tế về
trẻ em và quyền sống của chúng trên
thế giới
? Mở đầu bản tuyên bốđã thể hiện cách
nhìn ntn về:
- Đặc điểm tâm sinh lí trẻ em?
- Quyền sống của chúng?
- Trong trắng, hiểu biết.
- Ham hoạt động, đầy ớc vọng.
- Dễ bị tổn thơng
- Sống vui tơi, đợc chơi học, phát triển
? Em hiểu ntn về: Tâm lí dễ bị tổn thơng, - Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
24
Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 Năm học 2010- 2011
sống phụ thuộc?
? Em nghĩ gì về cách nhìn nh thế của cộng
đồng thế giới đối với trẻ?
-> Cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm
đối với tơng lai của thế giới, của trẻ.
? Từ cách nhìn ấy, cộng đồng quốc tế đã
tổ chức Hội nghi cấp cao thế giới về trẻ em
để cùng cam kết, ra lời kêu gọi hãy đảm
bảo cho tất cả trẻ em 1 tơng lai tốt đẹp.
Tuần: 3
Tiết : 12
A. Mục tiêu cần đạt:
Nh tiết 11
B. Chuẩn bị:
- GV: Su tầm t liệu của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
Mạc Thị Vân Hồng - Trờng THCS ái Quốc
25