Tài liệu GA KH-ĐL lớp 4-5 tuần 20(cktkn) - Pdf 79

TUẦN 20:
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
LỚP 5:
KHOA HỌC:
SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc của tác
dụng của ánh sáng.
II. CHUẨN BỊ :
- Hình trang, 80, 81 SGK.
- Phiếu học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 3 : Thảo luận : 9-10'
* GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. * HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS quan sát các hình trang 79
SGK và thảo luận các câu hỏi mà
GV đưa ra.
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại
sao bạn kết luận như vậy?
* Kết luận:
- Sự biến đổi từ chất này thành chất khác
gọi là sự biến đổi hoá học.
* Đại diện nhóm trả lời một câu
hỏi. Các nhóm khác bổ sung.
- HS chú ý nghe và nhắc lại
HĐ 4 : Trò chơi: “Chứng minh vai trò của
nhiệt trong biến đổi hoá học” : 14-15'
* GV cho HS chơi theo nhóm - HS chơi theo nhóm

……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………...
__________________________________
Thứ ba ngày 111 tháng 1 năm 2011
LỚP 4:
ĐỊA LÍ:
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng
bằng Nam Bộ.
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống
sông Mê Công và sông Đồng nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ cĩ hệ thống sơng ngịi, knh rạch chằng chịt. Ngồi đất phù
sa màu mỡ, đồng bằng cịn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)
tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ v kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông
Tiền, sông Hậu.
II.GD BV MÔI TRƯỜNG:
-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng
cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ
thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình
nhân tạo phục vụ đời sống.
-Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa
màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra
nhiều khó khăn đối với đời sống và HĐSX
PP_KT : -Liên hệ-Bộ phận
II. CHUẨN BỊ :
- Bản đồ : Địa lí tự nhiên, hành chính VN.
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.

+ Giải thích vì sao nước ta lại có tên là
sông Cửu Long?
- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ.
- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không
đắp đê ven sông?
+ Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì?
+ Để khắc phục tình trạng thiếu nước
ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã
làm gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa
khô ở ĐB Nam Bộ.
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa
ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
+ Nằm ở phía Nam. Do sông Mê
Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
+ Là ĐB lớn nhất cả nước, có diện
tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ. ĐB có
mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng
chịt. Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều
đất chua, mặn, cần cải tạo.
+ HS lên chỉ BĐ.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời câu hỏi.

- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi
khuẩn,...
*-GD KNS
-Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
-Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không
khí
-Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
*GD BV môi trường:
-Ô nhiễm không khí, nguồn nước
III. ĐỒ DÙNG DẠT HỌC :
- Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK.
IV. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
- Nói về tác động của gió ở cấp 2, cấp 5
cấp 7, cấp 9 lên các vật xung quanh khi
gió thổi qua.
- Nêu một số cách phòng chống bão mà
em biết.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Không khí sạch và
không khí bị ô nhiễm.
- Kiểm tra việc hoàn thành phiếu điều tra
của HS.
+ Em có nhận xét gì về bầu không khí ở
địa phương em ?

- Kết luận : (Xem Sách thiết kế)
d) Hoạt động 3: Tác hại của không khí
bị ô nhiễm.
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
hỏi: Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì
đối với đời sống của con người, động vật,
thực vật ?
- GV gọi HS trình bày nối tiếp những ý
kiến không trùng nhau.
- HS trình bày, mỗi HS nói về 1 hình:
+ Hình 1: Là nơi bầu không khí bị ô
nhiễm.
+ Hình 2: là nơi bầu không khí sạch,
cao và trong xanh, cây cối xanh tươi,
không gian rộng, thoáng đãng.
+ Hình 3; là nơi bầu không khí bị ô
nhiễm.
+ Hình 4: là nơi bầu không khí bị ô
nhiễm.
- Không khí trong suốt, không màu,
không vị, không có hình dạng nhất
định.
+ Không khí sạch là không khí không
có những thành phần gây hại đến sức
khoẻ con người.
+ Không khí bị ô nhiễm là không khí
có chưa 1nhiều bụi, khói, mùi hôi thối
của rác, gây ảnh hưởng đến người,
động vật, thực vật.
- HS nhắc lại.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status