Gián án ngư van 7 ki II( GD Quang Ninh) - Pdf 79

Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 1 :
Văn bản:
Cổng tr-
ờng mở
ra

Lí Lan
Ngày soạn : 30/08/2007
Ngày dạy : 06/09/2007
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng lig và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái,
thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.
- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm.
B -Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học
cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
HĐ1: ổn định tổ chức - Kiểm tra :
Thế nào là văn bản nhật dụng ? Kể tên những
văn bản nhật dụng đã học trong chơng trình Ngữ
văn 6? Các văn bản ấy đã đề cập đến những vấn đề
nào trong đời sống ?
HĐ2 : Bài mới
HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu
trả lời của học sinh trong phần KT bài cũ , gv
giới thiệu nội dung bài mới .
HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn
bản

bản này là tự sự, miêu tả hay biểu cảm ?
HS : Biểu cảm
GV: Bài văn biểu lộ cảm xúc của ai ? Đó là những
cảm xúc nh thế nào ?
HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong
đêm trớc ngày khai trờng của con.
GV: Căn cứ vào những điều vừa tìm hiểu chung về
văn bản , theo con nên đọc văn bản này nh thế
nào ? Vì sao?
HS : Nêu cách đọc : Giọng chậm rãi; tình cảm...
GV: đọc mẫu 1 đoạn
HS : đọc, nhận xét

+ Phơng thức biểu đạt : Biểu
cảm
+ Nội dung : Tâm trạng của mẹ
trong đêm trớc ngày khai trờng
của con.
HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc - hiểu văn bản
GV: Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả ngời mẹ và
ngời con đã chuẩn bị những gì cho năm học
mới ?
HS: - Mọi thứ cần thiết : Quần áo ,sách vở ...đã sẵn
sàng .
- Ngời mẹ còn chuẩn bị về tâm lí cho
con:Khích lệ con ...
- Ngời con cũng đã sẵn sàng cho năm học mới :
Tỏ ra ngòi lớn hơn khi thu dọn đồ chơi .
GV: Với sự chuẩn bị chu đáo nh thế , tại sao vào
cái đêm trớc ngày khai trờng của con, ngời mẹ

năm xa của mình . Khi ấy mẹ có tâm trạng nôn
nao, hồi hộp trên đờng tới trờng và chơi vơi
hốt hoảng khi phải xa bà ngoại.
GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai trờng đầu
tiên nh thế nhng tại sao ngời mẹ ấy không kể
điều này với chính đứa con của mình ?
HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi
học vào lòng con một cách nhẹ nhàng , cẩn
thận và tự nhiên .
GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không
ngủ đợc trong đêm trớc ngày khai trờng của
con. Bao nôn nao, bao âu lo, bao mong muốn
cứ đan xen miên man trong tâm trạng mẹ đêm
nay. Ngày mai, ngày đầu tiên con đến trờng có
chút lo lắng - mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao vẫn
còn thao thức. "Hàng năm, cứ vào cuối thu mẹ
tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng
làng dài và hẹp...". Hóa ra âm vang bài học
thuở áo trắng của chính mình cứ sống dậy xốn
xang - mẹ không ngủ đợc. ấn tợng sâu đậm về
cái ngày đầu tiên ấy mẹ muốn khắc sâu vào
con để con có những giây phút thật đẹp, thật
đáng trân trọng mà mai này mỗi khi nhớ về con
lại thấy xao xuyến, bâng khuâng. Có thể nói Lí
Lan đã rất "sống" với kỉ niệm tuổi thơ, với
ngày khai trờng vào lớp Một. Nhớ bà ngoại,
tình thơng con, nỗi niềm về thời thơ ấu... những
+ Nhớ lại ngày khai trờng của
mình
+ Mong con có những ấn tợng

HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và cũng chính là
đang nói với lòng mình.
Giúp tác giả đi sâu vào thế giới tâm hồn,
miêu tả đợc một cách tinh tế tâm trạng hồi hộp,
bâng khuâng cũng nh những tình cảm tha thiết
mà mẹ dành cho con. Đó là những điều sâu
thẳm khó nói bằng lời.
- Ca ngợi tấm lòng yêu thơng,
tình cảm sâu nặng của mẹ với
con.
GV: Trong mạch tâm trạng của mẹ có đoạn suy t về
ngày khai trờng ở Nhật Bản. Điều đó có ý
nghĩa gì?
- Nghĩ về ngày khai trờng ở
Nhật Bản
HS: Ngày khai trờng ở Nhật Bản rất quan trọng. Từ
đó ta có thể nhận thấy giáo dục có một vai trò
quan trọng nh thế nào đối với cuộc sống mỗi
ngời và toàn xã hội.
GV: Nếu cho rằng những suy nghĩ của ngời mẹ về
nền giáo dục Nhật Bản ấy ẩn chứa những ớc
+ Khẳng định vai trò của nhà
trờng, của giáo dục đối với
cuộc sống mỗi con ngời và toàn
xã hội. Trờng học là thế giới kì
diệu của tuổi thơ.
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
4
Giáo án Ngữ văn 7

là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn
tuổi thơ và cuộc đời mỗi con ngời và học tập là
nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối với gia đình và
xã hội. Vì thế chúng ta ý thức một cách sâu sắc
rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới
kì diệu sẽ mở ra". Thế giới kì diệu ấy là cả
chân trời văn hóa, khoa học đang rộng mở bao
la, đón chờ ta ở phía trớc.
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý kiến và lí
giả tại sao ngày khai trờng lớp 1 lại để lại ấn t-
ợng sâu đậm trong mỗi ngời . (HS thảo luận
nhóm).
HS: Tự do bộc lộ . Có thể : ấn tợng sâu đậm
nhất vì là buổi khai trờng đầu tiên, đánh dấu b-
- Lời văn giản dị, nhẹ nhàng
giàu cảm xúc, tình cảm tự nhiên
chân thành.
III - Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
5
Giáo án Ngữ văn 7
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
ớc ngoặt lớn...
Đợc thấy những điều mới lạ, có những cảm xúc
bỡ ngỡ, lo sợ, vui sớng...
Bài 2: Gợi ý: Đoạn văn phải chân thành sâu

- 1908)
2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích từ tác
phẩm "Những tấm lòng cao cả"
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
6
Giáo án Ngữ văn 7
HĐ2 : Bài mới
HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội dung
câu trả lời
của HS trong phần kiểm tra bài cũ , GV đọc một
vài câu thơ,
hoặc lời của một bài hát nói về vai trò của ngời
mẹ trong
cuộc đời mỗi con ngời để giới thiệu bài mới.
GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con còn
biết thêm những gì về tác giả
HS: Trả lời
GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ,
ngời viết truyện ngắn và là tác giả của nhiều
cuốn truyện thiếu nhi và truyện phiêu lu nổi
tiếng . Những kỉ niệm thời học trò và những kỉ
niệm thời là sinh viên học viện quân sự Mô- đê-
na là cơ sở để tác giả h cấu nên những áng văn
nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái tim
của hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu .
GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, dứt khoát, nhng tình
cảm
HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc hiểu văn bản
HS: Đọc văn bản

trạng ấy minh chứng cho thái độ nghiêm khắc và
kiên quyết của ngời cha đối với Enricô.
GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc và kiên
quyết của ngời cha trong bài văn?
HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.
+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con...
+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy
con bội bạc.
+ Thôi con đừng hôn bố nữa...
GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã ghét bỏ, từ
chối đứa con
- Buồn bã tức giận, xấu hổ vì sự thiếu
lễ độ của con.
- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc nhở
con.
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
8
Giáo án Ngữ văn 7
khi nói: thà rằng bố không có con... thôi con
đừng hôn bố nữa...". Con có đồng ý không?
Vì sao?
HS tự bộc lộ ý kiến của mình.
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ
kiên quyết đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con.
Yêu và ghét, còn và mất mà ông nói với con trai
nh một lời khẳng định cho tình cảm cũng nh
niềm mong mỏi hi vọng của ông nơi con mình.
Và càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng
thất vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu

ngạnh làm trái ý ngời lớn . Đây là cách suy nghĩ
thấu đáo và giáo dục có hiệu quả .Khi đọc bức
th ngời con sẽ đối diện với chính mình để suy
nghĩ và sửa đổi.
GV: Theo con qua bức th, qua sự việc mắc lỗi
lầm của con, ngời cha muốn con mình phải khắc
ghi điều gì? Có thể đọc những câu văn trực tiếp
thể hiện điều đó
HS: Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ
cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thơng đó.
GV: Đến đây con có thể cho biết cha của Enricô
là ngời nh thế nào?
HS: Là ngời rất yêu thơng con. Nghiêm khắc
song chân tình gần gũi.
GV: Văn bản là một bức th bố gửi cho con, tại
sao lại lấy nhan đề là "Mẹ tôi"?
HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Định hớng: Cậu bé Enricô đã chép bức th của
Bài học về tình cảm yêu thơng
kính trọng cha mẹ
- Ngòi cha yêu thơng con ; Nghiêm
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
10
Giáo án Ngữ văn 7
ngời bố gửi cho mình. Lấy nhan đề "Mẹ tôi" vì
câu chuyện xảy ra liên quan đến ngời mẹ, những
lời cha nghiêm khắc, chân tình cũng xoay quanh
hình ảnh ngời mẹ. Nhan đề ấy nh một sự hối

"Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm
tâm hồn con nh bị khổ hình"? có vô lí không?
HS: suy nghĩ trả lời/thảo luận/GV chốt.
Định hớng: Có lẽ đối diện với sự dịu dàng hiền
hậu, vị tha của ngời mẹ, những đứa con h đốn
thật không thể xứng đáng. Và hơn nữa những hối
lỗi, dằn vặt sẽ làm tâm hồn con đau khổ,
lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với những đứa con
h, c xử không phải với cha mẹ.
GV: Vậy theo con qua bức th của cha Enricô
muốn khắc ghi cho con mình bài học gì?
Có thể đọc những câu văn trực tiếp diễn tả điều
đó?
HS: trả lời/GV chốt và kết luận
về bài học bằng việc cho HS đọc ghi nhớ
SGK/12.
GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp của
"Những tấm lòng cao cả bởi "Tình yêu thơng,
kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn
cả. Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp lên tình
yêu thơng đó". Giáo dục và thấm thía, mà âm
vang, đọng mãi d vị ngọt ngào
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
Dặn dò: Học thuộc đoạn: "Khi đã khôn lớn... th-
ơng yêu đó".
"Dẫu con đi suốt cuộc đời
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
12
Giáo án Ngữ văn 7

Hs :
-Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của đứa con
h
2. Chân dung và tình cảm của
ngời mẹ qua lời của ngời cha .
- Dành hết tình thơng cho con
- Quên mình vì con
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
13
Giáo án Ngữ văn 7
-Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ của En-ri-cô
Gv : Theo em, vì sao ngời cha cảm thấy : Sự
hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố
vậy ?
Hs :
-Vì cha vô cùng yêu quý mẹ
-Vì cha vô cùng yêu quý con
-Cha đã thất vọng vô cùng vì con h, phản lại tình
yêu thơng của cha mẹ
Gv : Nhát dao hồn láo đã đâm vào trái tim yêu
thơng của cha. Nhng theo em nhát dao ấy có làm
đau trái tim ngời mẹ ?
Hs :
-Càng làm đau trái tim ngời mẹ.
-Trái tim ngời mẹ chỉ có chỗ cho tình thơng yêu
con, nên sẽ đau gấp bội,
Gv : Nếu là bạn của En-ri-cô em sẽ nói gì với
bạn về vấn đề này?
Hs : (Một số học sinh tự bộc lộ )

- bị ngời khác coi thờng lên án
GV: Em hiểu gì về ngời cha từ những lời khuyên
naỳ ?
- Là ngời yêu quý tình cảm gia đình
- Là ngời có đợc những tình cảm
thiêng lỉêng không bao giờ làm
điều xâú hổ ,nhục nhã .
3. Thái độ của ngời cha trớc lôĩ lầm của con
Gv; Tại sao ngời cha khuyên ngời con xin lỗi mẹ
, không phải ì sợ bố mà do sự thành khẩn trong
lòng
- Ngời cha muốn con thành thật
- Ngời cha muốn con xin lỗi mẹ vì
sự hối lỗi trong lòng vì thơng mẹ
chứ không phải vì nỗi khiếp sợ ai .
GV: Con hiểi gì về ngời cha từ câu nói : Bố rất
yêu con nh ng thà rằng bố không có con còn
hơn là thâý con bội bạc?
- Ngời cha yêu thơng con nhng cũng
yêu sự tử tế , căm ghét sự bội bạc
- Là ngời cha có tình cảm yêu ghét
rõ ràng .
GV: Theo em vì sao En ri cô xúc động vô
cùng khi đọc th bố ?
Hs : (Thảo luận nhóm để trả lời)
-Th của bố gợi nhớ ngời mẹ hiền
-Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo
vệ tình cảm gia đình thiêng liêng
-En ri cô cảm thấy xấu hổ nhục nhã.
Rút kinh nghiệm :

Từ phức từ ghép: Ghép các tiếng có
quan hệ về nghĩa
từ láy
HĐ2: Tìm hiểu về các loại từ ghép
GV: cho HS đọc bài tập 1/SGK/13.
Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào
là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính.
Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn
rằng: bà ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?
I - Các loại từ ghép
HS: tiếng "ngoại" bổ sung ý nghĩa cho tiếng "bà"
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
16
Giáo án Ngữ văn 7
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
bà ngoại
Tiếng C - P
HS xét từ thơm phức tơng tự: Mùi thơm .
GV: Bà ngoại là từ ghép chính phụ Thế nào là từ
ghép chính phụ.
GV: Có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính và tiếng
phụ trong từ ghép chính phụ.
HS: Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.
GV: Học sinh tìm từ ghép chính phụ:
VD: xe đạp, xe máy, xe ôtô...
GV: Các tiếng trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng"
có xác định đợc tiếng chính, tiếng phụ không? Vì
sao?

hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của
mỗi tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm,
bổng.
HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du d-
ơng.
Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm.
Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong
- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái
- Từ ghép đẳng lập có tính
chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ
ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó
.
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
17
Giáo án Ngữ văn 7
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
quát )
- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể
- áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của quần áo
Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát
hơn nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng.
GV: Cho HS đọc lại ghi nhớ 2.
* Ghi nhớ 2.
HĐ.4: Tổ chức cho HS luyện tập
GV: Hớng dẫn HS làm tại lớp.
II - Luyện tập

- Mát tay : -Mát : Chỉ trạng thái vật lý
-Tay : Bộ phận của cơ thể
Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề
giỏikết quả khái quát hơn nghĩa của mát tay
-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn
làm một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa
Nóng , lòng.
Bài tập 6/SGK/15/
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
18
Giáo án Ngữ văn 7
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại rắn giòn
-Thép : Chỉ một kim loại mỏng mềm
hơn gang
Gang thép : Chỉ một đức tính tốt của một ngời (Cứng
rắn, cơng quyết )
-Tay chân : - tay : Chỉ một bộ phận của cơ thể
- Chân : Chỉ một bộ phận của cơ thể
Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín Nghĩa khái quát
hơn nghĩa của tay với chân .
Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn
nghĩa của các tiếng
Có sự chuyển nghĩa so với nghĩa của các tiếng.
BT7: máy bơm nớc than tổ ong bánh đa nem
HĐ 5 : Củng cố, hớng dẫn
-Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính
phụ, đẳng lập
-Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ , làm các bài tập còn

?Các tiếng trong từ ghép quần áo, trầm
bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ
không?Vì sao?
-Đọc VD2
-Không
Vì : -Quần:Chỉ trang phục
-áo: chỉ trang phục
-Trầm : Một nốt trong bản nhạc
-Bổng :Một nốt trong bản nhạc
?Em có nhận xét gì về vai trò của các tiếng
trong từ ghép chính phục và đẳng lập
-Hs đọc phần ghi nhớ
HĐ2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
các loại từ ghép
?So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với nghĩa
của từ bà; nghĩa của từ thơm phức với từ
thơm em thấy có gì khác nhau
-Suy nghĩ trả lời
I/Các loại từ ghép
1.Ví dụ
-Bà ngoại
C P
-Thơm phức
C P
-Quần áo Từ ghép
-Trầm bổng đẳng lập
2.Ghi nhớ : SGK trang 14
II?Nghĩa của từ ghép
VD1 :
-Bà : Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc

Bài 2 :
-Hs đọc yêu cầu
-Chia 4 nhóm : Mỗi nhóm điền 2 từ
-Bút mực(Chì, bi) -Ăn chay(Cỗ, cới)
-Thớc kẻ(Đo độ) -Trắng tinh (phau, toát)
-Ma rào (phùn) -vui lòng
-Làm vờn(Đồng) -nhát gan
Bài 3 :
-3 học sinh lên bảng (2 lợt )
-Nhận xét bổ sung
a)Núi :-Rừng
-Sông
b)Ham:-học
-muốn
c)Xinh:-đẹp
-tơi
d)Mặt :-mày
-mũi
e)Học:-tập
-hỏi
f)Tơi:-đẹp
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
21
Giáo án Ngữ văn 7
-cời
Bài 4 :
-Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới
dạng cá thể, có thể đếm đợc
-Không thể nói một cuốn sách vở vì : sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp, chỉ

* Rút kinh nghiệm :
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
22
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
Ngày soạn :
Ngày day :
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần đợc
thể hiện trên cả hai mặt. Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
- Cần vận dụng đợc những kiến thức đã học để bợc đầu xây dựng đợc những văn bản có
tính liên kết.
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần
thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
B - lên lớp
B
1
- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:
Văn bản là gì?
Văn bản có tinh chất gì?
B
2
- Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp.
Một trong tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt

HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a)
2. Phơng tiện liên kết
GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?
HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải
xin lỗi mẹ" nên khó hiểu.
GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã
thống nhất và gắn bó với nhau cha?
HS: Cha.
GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà
Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?
HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống
nhất, gắn bó.
GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết
yêu cầu đầu tiên là gì?
HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống
nhất gắn bó với nhau.
- Các câu các đoạn phải
thống nhất, gắn bó chặt chẽ
về nội dung (cùng hớng tới
một chủ đề...).
GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét
tiếp câu b/18.
(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài
đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra).
Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn còn
lại và trả lời vì sao?
Đoạn văn đúng:
1. (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết
thế nào là không ngủ đợc. (2) Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái

bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành
một thể thống nhất.
Bài tập 4/SGK/18.
BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn
về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một văn
bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối liền, gắn
kết với nhau.
Bài tập 5/SGK/19.
* Rút kinh nghiệm :
Nguyễn Thị Thu Hằng T.H.C.S Việt
Dân
Tuần 2 : Bài 2
Tiết 5,6 : Cuộc chia tay của những
con búp bê
Tiết 7: Bố cục trong văn bản
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status