PHÒNG GIÁO DỤC ĐAK PƠ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
ĐỀ CHÍNH THỨC NĂM HỌC : 2009-2010
( Vòng 2 ) Môn : Hóa học Lớp : 9 Thời gian : 150 phút
( Không kể thời gian phát đề )
ĐỀ BÀI
Bài I: (5 điểm)
Câu 1: Hoàn thành các phản ứng (mỗi chữ cái in đậm là 1 chất).
a. Fe + A ---> FeCl
2
+ B
b. B + C ---> A
c. FeCl
2
+ C ---> D
d. D + NaOH ---> Fe(OH)
3
+ E
Câu 2:
Cần hòa tan 200g SO
3
vào bao nhiêu gam dung dịch H
2
SO
4
40% để có dung dịch H
2
SO
4
80%?
Bài II: (5 điểm)
2
O
3
không tham gia phản ứng .
Bài IV: (5 điểm)
Một thanh kim loại R được ngâm trong dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, thanh
kim loại có khối lượng nhẹ bớt đi so với ban đầu. Cũng thanh kim loại R như vậy, sau khi ngâm
trong dung dịch AgNO
3
, kết thúc phản ứng thì khối lượng thanh kim loại bây giờ lại nặng thêm so
với ban đầu. Cho biết: R có hoá trị II; tất cả kim loại sinh ra đều bám vào thanh R; phần khối
lượng nặng thêm gấp 75,5 lần phần khối lượng nhẹ bớt đi; số mol kim loại bám vào thanh R trong
hai thí nghiệm trên đều bằng nhau.
1) Xác định kim loại R.
2) Nếu thanh R đem thí nghiệm có khối lượng 20g; dung dịch CuSO
4
có thể tích 125 ml và
nồng độ 0,8M thì trong thí nghiệm với dung dịch AgNO
3
, thanh kim loại tăng bao nhiêu
phần trăm về khối lượng? Thể tích dung dịch AgNO
3
0,4M cần dùng là bao nhiêu ml?
Lưu ý: Thí sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính
bỏ túi.
PHÒNG GD & ĐT ĐAK PƠ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Năm học: 2009 - 2010
Đề chính thức
+ CL
2
2FeCl
3
0,5
d. FeCl
3
+ 3NaOH Fe(OH)
3
+ 3NaCl 0,5
Câu 2: (2,5 điểm)
Phương trình phản ứng:
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
0,5
80g 98g
Vậy 100g SO
3
cho ta:
)(5,122
80
100.98
g=
0,5
SO
4
40%
Bài II: (5 điểm)
Câu 3: 2,5 điểm
Cách làm: 1 điểm
3 phương trình phản ứng minh họa : 3 x 0,5 điểm = 1,5 điểm
(Hoà tan hỗn hợp vào nước, xảy ra phản ứng giữa Na
2
CO
3
+ CaCl
2
. Lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu
được có chứa NaCl, NaHCO
3
, có thể có dư Na
2
CO
3
hoặc CaCl
2
. Cho tiếp Na
2
CO
3
dư vào dung
dịch để làm kết tủa hết CaCl
2
. Lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được có chứa NaCl, NaHCO
= 0,16
⇒
số mol H = 0,32 = số mol Cl
Khối lượng muối khan = khối lượng hỗn hợp kim loại + khối lượng clo
= 8,68 + 0,32.35.5 = 20,04 (g)
Giải theo cách khác, đúng vẫn được đủ số điểm.
Câu 6: 2,5 điểm
Xét về mặt định lượng ta thấy: CO + O
→
CO
2
H
2
+ O
→
H
2
O
Suy ra độ tăng khối lượng của hỗn hợp khí và hơi = m
O
bị khử từ các oxit
⇒
n
Obị khử
= 0,01 = n
(CO, H2)
V = 0,224 (lít)
a = 8,4 – 0,16 = 8,24 (g)
Phần lý luận được 0,5 điểm . Mỗi giá trị tính đúng được 1 điểm x 2 = 2 điểm
).0,5x = 75,5.(M
R
-64)x 0,5 điểm
Giải ra M
R
= 65. Suy ra kim loại R là kẽm (Zn) 1 điểm
2) Số mol CuSO
4
= 0,1 = x
suy ra % khối lượng tăng thêm = 0,5.0,1(216 – 65).100 / 20
= 37,75(%) 1 điểm
Thể tích dung dịch AgNO
3
cần dùng = 250 ml 1 điểm
Ghi chú: Nếu tính được 0,25 lít , không đổi ra ml theo yêu cầu của đề thì chỉ được 0,5 điểm
- Hết –