giáo án hướng nghiệp 9 tháng 9 chủ đề 1 ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học i mục tiêu 1 kiến thức biết được ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở kho - Pdf 80

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Chủ đề 1: </b></i>


<i><b>Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG </b></i>


<i><b>CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC.</b></i>





I) <b>Mục tiêu: </b>


1) Kiến thức : biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa
học(CSKH).


2) Kỹ năng : nêu được lựa chọn hướng đi ban đầu sau khi tốt nghiệp THCS.
3) Thái độ : bước đầu cói ý thức chọn nghề có CSKH.


II) <b>Chuẩn bị:</b>
1) Giáo viên :


 Cho HS biết sẽ viết thu hoạch sau buổi học hướng nghiệp


 Xem trước tài liệu: Giúp bạn chọn nghề của nhiều tác giả, NXB Thanh niên


2004 (trang 25-45), hoặc: Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông của Phạm
Tất Dong (trang 1-28), Bộ GDĐT, Hà Nội, năm 1987.


2) Học sinh : sưu tầm một số bài hát, bài thơ, mẩu chuỵên ca ngợi lao dộng một số
nghề, hoặc một số người có thành tích cao trong lao dộng nghề nghiệp.


III)Tiến trình bài dạy:



<i>Hồng Diệu cho biết mình chưa hết mừng vui vì đạt giải, em bộc bạch: “Khi người dẫn chương</i>
<i>trình xướng tên em đạt thứ hạng cao nhất em đã bậc khóc vì quá hạnh phúc, sau đó mặt mài lem</i>
<i>luốc hết nên em phải vào hậu trường trang điểm lại rồi mới ra nhận giải thưởng và chụp hình</i>
<i>lưu niệm với BTC”.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Với danh hiệu vừa đạt cùng với chiều cao lí tưởng, thể hình đẹp , con đường đến vơi</i>
<i>nghề người mẫu chuyên nghiệp của Hoàng Diệu rất gần. Thế nhưng, hiện nay Hồng Diệu chỉ</i>
<i>nhận 1-2 sơ diễn thời trang vì ban ngày em dành hết thời gian cho luyện thi Đại học. Trình diễn</i>
<i>thời trang là nghề mơ ước từ nhỏ nhưng em cũng mong muốn mình là một cơ giáo dạy văn, nếu</i>
<i>được phép em sẽ chọn cùng lúc cả hai nghề. Hoàng Diệu cho biết thêm tháng 8/2005 Cần Thơ</i>
<i>sẽ đăng cai tổ chức cuộc thi Hoa hậu áo dài toàn quốc, em sẽ tiếp tục dự thi để thử sức mình.</i>


<i> (Báo PHỤ NỮ ẤP BẮC số ra gần đây)</i>
…………


-Tại sao họ có được những thành công như vậy trong nghề nghiệp?
+ Do thời cơ ? Hay do đam mê nghề ? Hay do năng lực ?


+ Đó là do họ chọn nghề có cơ sở khoa học. Vậy cơ sở khoa học của việc chọn
nghề như thế nào ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua buổi GDHN hôm nay ! (Gv ghi
tên chủ đề 1…)


<i>Hoạt động 1: <b>Tìm hiểu 3 nguyên tắc khi lựa chọn nghề + văn nghệ xen kẽ</b></i> (45-50”)
<b>Hoạt động của GV:</b> <b>H.động của HS:</b> <b>Nội dung:</b>


 Cho HS đọc đoạn “Ba câu hỏi


khi lựa chọn nghề”


 Ghi bảng 3 câu hỏi:

cao, khơng nói ngọng,…(tùy nghề)
….


 Nếu ngược lại : năng suất, thành


tích làm việc không cao….


 Bổ sung vẫn có những trường


hợp ngoại lệ: không hứng thú, hoặc
khơng có năng lực,… nhưng người đó
đã phấn đấu rèn luyện để cống hiến
cho xã hội: y tế, bảo vệ rừng, dạy học,
….


 Cho HS nghi phần chuẩn bị tâm


lí (ở THCS), xen kẽ phân tích, lấy VD
minh họa.


 Đại diện hs


đọc đoạn “ …”


 Các hs khác


nghe


 Thảo luận



mà mình u thích.


2. Học thật tốt những mơn
có liên quan đến nghề.


3. Rèn luyện một số kỹ
năng, kĩ xảo mà nghề đó
yêu cầu, một số phẩm chất
nhân cách mà nghề đó phải
có.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

 Cho xen kẽ vài tiết mục văn


nghệ: hát, kể chuyện nghề,…


 Phân tích thêm qua các câu


chuyện…..


 Đại diện hát,


kể chuyện nghề,


<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề </b></i>có CSKH:
<b>Hoạt động của GV:</b> <b>Hoạt động<sub>của HS:</sub></b> <b>Nội dung:</b>


 Dẫn dắt việc chọn


nghề theo 3 ng.tắc trên sẽ

diện tổ trình
bày


 Tổ khác


bổ sung, NX.


<b>II. Ý nghĩa của việc chọn nghề có</b>
<b>CSKH:</b>


1)Ý nghĩa kinh tế: giúp bản thân có thu
nhập để sinh sống, làm nghĩa vụ với gia
đình và góp phần vào sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.


2)Ý nghĩa xã hội: Tự giác chọn nghề phù
hợp xã hội đang cần nhân lực để làm ổn
định đòi sống xã hội.


3) Ý nghĩa giáo dục: qua lao động nghề,
những phẩm chất tâm lý cần thiết như: ý
thức trách nhiệm, tinh thần tập thể, thái
độ tôn trọng của công, năng lực kỹ thuật,
tư duy kinh tế,… sẽ phát triển, giúp con
người thăng tiến nhanh trong nghề
nghiệp.


4) Ý nghiã chính trị: nhằm chuẩn bị
nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước.


 Tổ thua, bị phạt một trò chơi


hoặc hát một bài.
IV) <b>Kiểm tra đánh giá (30”): cho HS viết thu hoạch: </b>


1). Em nhận thức được điều gì qua buổi GDHN này?
2). Em hãy nêu ý kiến của mình:


- Em u thích nghề gì?


- Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?


- Hiện nay ở quê hương em (xã, huyện, tỉnh) nghề nào đang cần nhân lực?
V) <b>Dặn dò: 5-10” Chuẩn bị chủ đề 2. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b> Chủ đề 2</b></i>


ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG


<b>I. Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


1. <i>Kiến thức : Biết một số th.tin cơ bản ph.triển k.tế - xã hội đất nước và địa phương. </i>
2. <i>Kĩ năng : Kể ra được một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa</i>
phương.


3. <i>Thái độ : Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển. </i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>



ta, địa phương chúng ta có những định hướng phát triển những ngành nghề nào ?


<i>Hoạt động 1 (<b>90’</b></i><b>): </b><i><b>Tìm hiểu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương</b></i>
<i><b>và đất nước.</b></i>


<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H.s</b> <b>Nội dung</b>


 Gv mời cán bộ địa


phương giới thiệu về phương
hướng phát triển kinh tế của
địa phương.


 Vai trò của các ngành


nghề trong sự phát triển kinh
tế ở địa phương.


 Gv định hướng cho hs


có thể đặt một số câu hỏi:


 Ngành kinh tế phổ


biến ở địa phương ?


 Triển vọng phát triển


của ngành đó ?



 Nông nghiệp
 Thủ công nghiệp
 Cơng nghiệp


 Giáo dục, y tế, văn hố, ....


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Cho hs giải lao, văn nghệ.


<i><b>Hoạt động 2: (20’) Khái niệm cơng nghiệp hố</b></i>


<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Gv kết hợp thông tin


sgv trang 13, 17 để cung cấp
cho hs sinh về khái niệm
“cơng nghiệp hố”:


 Khái niệm,


 Định hướng của đất


nước .


 Vì sao chuyển dịch cơ


cấu kinh tế sẽ ảnh hưởng đến
việc cọn nghề của thanh
niên ?



<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Theo em, những lĩnh


vực lao động nghề nghiệp nào
sẽ phát triển ? Tại sao ?


 Gv kết hợp thông tin


sgv trang 18 – 20, thông báo
cho hs biết về những lĩnh vực
công nghệ trọng điểm.


 Hãy kể tên một số


ngành nghề ở địa phương đáp
ứng được xu thế phát triển
kinh tế - xã hội của đất
nước. ?


 Vậy bản thân em sẽ


chọn nghề nào ? Tại sao ?


 Trao đổi


nhóm, đại diện nêu ý
kiến. Nhóm khác bổ
sung.



 Công nghệ vật liệu mới :


để tạo ngành công nghiệp hiện
đại: gồm: vật liệu kim loại, phi
kim; điện tử và quang tử; sinh
– y học; chống ăm mòn bảo vệ
vật liệu.


 Cơng nghệ tự động hố :


nhờ sự trợ iúp của máy vi tính:
chế tạo máy, sản xuất robot, xử
lí chất thải , …


<b>IV. Kiểm tra đánh giá: (15’) Cho hs viết thu hoạch:Vì sao chúng ta cần phải nắm</b>
được chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước ?


<b>V. Dặn dò: (10’) </b>


1. Yêu cầu hs sưu tầm tranh nói về một số nghề ở địa phương, …
2. Hướng dẫn hs chơi trị “Đốn nghề” – Ai nhanh hơn.


<b>VI. Rút kinh nghiệm: </b>


<i><b> Chủ đề 3</b></i>
<b>CƠNG NGHỆ </b>


<b>TIÊN TIẾN</b>


Cơng

<b>II. Chuẩn bị: </b>


1. <i>Giáo viên : </i>


 Liệt kê một số nghề cho hs phân loại theo nhóm.
 Chuẩn bị câu hỏi cho hs thảo luận,


 Chuẩn bị tranh, ảnh một số nghề, sơ đồ phân loại nghề và bản mơ tả nghề.
 Một số trị chơi


2. Học sinh:


 Sưu tầm tranh ảnh một số nghề.
 Một số nghề trong xã hội,


<b>III.</b> <b>Tiến trình bài dạy: </b>
1. <i>Ổn định lớp : </i>


2. <i>Khởi động: : Cho hs chơi trò : “Ai nhanh hơn” </i> Đốn nghề


 Một nhóm hs làm mẫu một số nghề, nhóm khác đốn và ghi điểm.


3. <i>Mở bài : Em hãy kể những nghề hiện nay mà em biết ? Chúng được phân loại như</i>
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.


<i><b>Hoạt động 1 : Tim hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp</b></i>


<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H.s</b> <b>Nội dung</b>


 Hãy viết tên 10 nghề


 Thế giới nghề nghiệp rất


phong phú, luôn vận động, thay đổi
không ngừng.


 Muốn chọn nghề phải tìm


hiểu sâu thế giới nghề nghiệp.


<i><b>Hoạt động 2: Phân loại nghề thường gặp. </b></i>


<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Có thể gộp chung


những nghề có một số
đặc điểm giống nhau
thành 1 nhóm được
khơng? Nếu được em
hãy lấy ví dụ minh hoạ ?


 Gv giới thiệu một


số cách phân loại nghề
(sgv trang 24 – 29), cho


 Cá nhân viết


ra giấy những nghề

chơi theo chủ đề phân
loại nghề.


 Chọn một số hs


văn nghệ.


loại nghề.


 Hát theo


những tiết mục đã
được chuẩn bị sẵn.


 Nghề không qua đào tạo.


3. Theo yêu cầu của nghề đối với
người lao động: có 8 nhóm:


 Những nghề thuộc lĩnh vực


hành chính.


 Những nghề tiếp xúc với con


người


 Những nghề thợ
 Nghề kĩ thuật




 Bổ sung hoàn


chỉnh theo định hướng.


 Giới thiệu bản


mô tả nghề, giải thích
các mục thường có
trong bản mô tả nghề.


 Ghi nhận các


dấu hiệu cơ bản của
nghề.


 Cá nhân phát


biểu ý nghĩa từng
dấu hiệu, bổ sung,
hồn chỉnh.


 Nghe gv


thuyết trình.


 Tìm hiểu các


mục trong bản mô tả
nghề.

 Nơi có thể làm việc sau khi


học.


<b>IV. Kiểm tra đánh giá: Tổng kết cách phân loại nghề, nêu những nhận thức chưa chính</b>
xác của một số hs trong lớp.


<b>V. Dặn dị: u cầu hs tìm hiểu thơng tin những nghề hiện có ở địa phương (làm vườn,</b>
nuôi cá, …).


<b>VI. Rút kinh nghiệm: </b>


<i><b> Chủ đề 4</b></i>


TÌM HIỂU THƠNG TIN


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG


<b>I. Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


1. <i>Kiến thức : Biết một số thông tin của một số nghề gần gũi các em trong cuộc sống</i>
hàng ngày.


2. <i>Kĩ năng : Biết cách thu thập thơng tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể. </i>


3. <i>Thái độ : Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thơng tin nghề để chuẩn bị cho</i>
việc lựa chọn nghề trong tương lai.


<b>II. Chuẩn bị: </b>




<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H.s</b> <b>Nội dung</b>


 Hãy kể tên những nhề


trong lĩnh vực tròng trọt mà
em biết ?


 Gv chốt lại những


nghề chính trong lĩnh vực
này.


 Hướng dẫn hs tìm hiểu


nghề làm vườn: Làm vườn là
nghề trồng những cây gì ?


 Làm vườn gồm những


cơng việc nào ?


 Dụng cụ lao động là gì


?


 Lao động diễn ra ở đâu


?



1. Làm vườn :


a) Tên nghề: làm vườn


b) Đặc điểm hoạt động của
nghề:


 Đối tượng lao động: các loại


cây lương thực, cây ăn quả, rau
màu, …


 Nội dung lao động: làm đất,


chọn - nhân giống, gieo trồng, chăm
sóc, thu hoạch .


 Cơng cụ lao động: cuốc, dá,




 Điều kiện lao động: ngoài


trời, tư thế làm việc thay đổi tuỳ
công việc.


 Các yêu cầu của nghề đối với


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

 ….



tâm KTTH - hướng nghiệp, …


 Triển vọng phát triển của


nghề: phát triển theo quy hoạch của
địa phương.


<i><b>Hoạt động 2: (50’) Tìm hiểu những nghề ở địa phương. </b></i>


<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Hãy kể những nghề


khác ở địa phương ?


 Phân nhóm hs tìm hiểu


từng nghề.


 u cầu 5 em hs giới


thiệu về những nghề hiện có ở
địa phương. (5 em)


 Nhận xét, đánh giá bổ


sung đặc điểm của từng
nhóm.


 Kể tên những

 Để tìm hiểu một nghề, chúng ta cần chú ý đến những thông tin nào ?
 Tổng kết những mục cần có trong bản phân loại nghề.


<b>V.</b> <b>Dặn dị: </b>


 Tìm hiểu nhu cầu lao động một số lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phươn.
 Chuẩn bị báo chí, tờ bướm về thị trường lao động (nếu có)


 Diễn kịch liên quan đến việc chọn nghề.


<b>VI.</b> <b>Rút kinh nghiệm: </b>


<i><b> Chủ đề 5</b></i>


THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>II. Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


1. <i>Kiến thức : Hiểu được khái niệm “Thị trường lao động”, “việc làm”, và biết được</i>
những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của tuổi trẻ.


2. <i>Kĩ năng : Biết cách tìm thơng tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực. </i>
3. <i>Thái độ : Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào cuộc sống lao động</i>


<b>III.</b> <b>Chuẩn bị: </b>
1. <i>Giáo viên : </i>


 Đọc và sưu tầm trên báo chí một số nghề đang phát triển mạnh để minh hoạ


cho chủ đề.


“nghề nghiệp” ?


 Bổ sung hoàn chỉnh nội dung, chốt


thành khái niệm.


 Lưu ý: có những công việc không


nhằm mục tiêu kiếm sống: làm từ thiện,
vận động KHHĐ, …không phải nghề
nghiệp.


 Gv nêu vấn đề cho hs thảo luận:
 Tình hình viêc làm ở nước ta hiện


nay như thế nào ?


 Tại sao ở một số địa phương có nhiều


việc làm mà khơng có nhân lực ? (bác sĩ,
cán bộ nông nghiệp, …)


 Thảo


luận nhóm, đại
diện nêu kết
quả, nhóm
khác bổ sung.



khái niệm.


 Giải thích cho hs


 Thảo


luận nhóm,
đại diện trìh
bày.


 Nghe


<i><b>II. Thị trường lao động. </b></i>


 Thị trường : là nơi thể hiện việc


mua, bán, quy luật cung - cầu, quy luật
cạnh tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

nắm ý nghĩa của viêc nắm
vững nhu cầu của thị
trường lao động.


 Tại sao việc chọn


nghề của con người phải
dựa vào nhu cầu của thị
trường lao động ?


 Thị trường lao động

* Một số yêu cầu của thị trường lao
động hiện nay:


 Trình độ học vấn,
 Sức khoẻ,


 Ngoại ngữ và tin học,


 Một số yêu cầu khác: kinh nghiệm


quản lí, khả năng giao tiếp, …


* Nguyên nhân làm thị trường lao động
thay đổi:


 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
 Nhu cầu tiêu dùng


Sự thay đổi công nghệ.


<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu lao động của một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh</b></i>
<i><b>ở địa phương. </b></i>


<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Yêu cầu mỗi tổ cử


đại diện nêu kết quả tìm
hiểu thông tin thị trường
lao động ở địa phương.

động trong ngành dầu khí, …


<b>V. Kiểm tra đánh giá: Cho hs viết bài thu hoạch : </b>


 Tìm hiểu thị trường lao động ở địa phương, em hãy cho biết ngành nghề


đang cần nhiều lao động ở địa phương ?


 Hãy đề ra biện pháp đi vào lao động nghề nghiệp như thế nào ?


<b>VI. Dặn dò: Hs sưu tầm những gương người có năng lực cao trong lao động sản xuất. </b>
<b>VII. Rút kinh nghiệm: </b>


<i><b> Chủ đề 6</b></i>


TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN


VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP GIA ĐÌNH.
<b>I. Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

1. <i>Kiến thức : Tự xác định được điểm mạnh và điểm yếu của năng lực học tập và lao</i>
động của bản thân và những đặc điểm truyền thống của gia đình mà mình có thể kế thừa,
từ đó liên hệ đến những nghề mà mình u thích để quyết định lựa chọn.


2. <i>Kĩ năng : Hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề. </i>
3. <i>Thái độ : </i>


 Bước dầu biết đánh giá năng lực của bản thân và phân tích được truyền


thống nghề gia đình

địa phương) mà em đã sưu tầm
được ?


 Vậy những người đó có


những năng lực gì trong lao động
sản xuất ?


 Vậy năng lực là gì ?


 Gv dựa vào thông sgv rút ra


kết luận.


 Đại diện


nêu một số mẫu
chuyện về gương
thành đạt trong lao
động sản xuất.


 Kể ra một


số năng lực mà
người đó có được.


<i><b>I. Năng lực là gì ? </b></i>


 Năng lực là sự tương




sự phù hợp nghề ?


 Trong nhiều trường


hợp, sự phấn đấu rèn luyện
của con người có thể tạo ra
sự phù hợp nghề.


 Một thanh niên muốn


trở thành người lái xe tải,
người đó cần có những
phẩm chất gì để phù hợp với
nghề ấy ? (chỉ ra ít nhất 3
<i>phẩm chất)</i>


 Thảo


luận nhóm, đại
diện nêu kết
quả thảo luận.


 Nghe gv


cung cấp thơng
tin


 Trao đổi



<b>H. động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Treo tranh và


bảng phóng to bảng,
hình trắc nghiệm 1, 2, 3
hướng dẫn hs quan sát
cách xác định năng lực
bản thân với sự phù hợp
nghề.


 Yêu cầu cá nhân


thực hiện và báo cáo sự
phù hợp nghề của mình
theo các dạng xác định
trắc nghiệm.


 Quan sát tìm


hiểu cách xác định sự
phù hợp nghề.


 Cá nhân xác


định năng lực bản thân
theo sự phân công của
giáo viên.


<i><b>III. Phương pháp xác định năng</b></i>

X
Kết luận


về sự phù
hợp nghề


0: Đặc điểm tâm lí hoặc sinh lí
X: Yêu cầu của nghề


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

 Giới thiệu với hs


một số làng nghề truyền
thống, sự thành đạt một
số nhân vật nhờ nhề
truyền thống.


 Thảo luận nhóm:


<i>Trường hợp nào nên</i>
<i>chọn nghề truyền thống</i>
<i>gia đình ? </i>


 Nghe gv thông


báo những làng nghề nổi
tiếng và sự thành đạt một
số nhân vật nhờ tiếp nối
truyền thống gia đình.


 Trao đổi nhóm xác

1. <i>Kiến thức : Biết một cách khái quát về cá trường THCN, các trường dạy nghề</i>
trung, địa phương và khu vực.


2. <i>Kĩ năng : biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề. </i>


3. <i>Thái độ : chủ động tìm hiểu thơng tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề để</i>
sẵn sàn chọn trường trong lĩnh vực này.


<b>II. Chuẩn bị: </b>
1. <i>Giáo viên : </i>


a) Thông tin về các trường THCN, dạy nghề có trên địa bàn tỉnh.
b) Hình ảnh về một số trường THCN, dạy nghề.


c) <i>Danh mục các trường trung học chuiyên nghiệp và dạy nghề (Tài liệu của bộ</i>
Giáo dục ).


d) <i>Những điều cần biết về tuyển sinh THCN (Tài liệu của bộ Giáo dục ). </i>
e) <i>Danh mục các trường dạy nghề dài hạn (Tài liệu của tổng cục dạy nghề). </i>
2. Học sinh: - Sưu tầm hình ảnh về một số trường THCN, dạy nghề.


- Các bài hát về mái trường của em.
<b>III.</b> <b>Tiến trình bài dạy: </b>


1. <i>Ổn định lớp : ( 10’) cho học sinh mỗi lớp xếp thành 4 hàng dọc.</i>
2. <i>Khởi động : (5’) hát tập thể bài: “Lên đàng” </i>


3. <i>Mở bài : Các em thân mến ! Chỉ còn hơn 2 tháng nữa là chúng ta kết thúc năm học.</i>
Và, trong những em ở đây sẽ có nhiều em sẽ học nghề do khơng có điều kiện để
tiếp tục học lên cao hơn. Vậy, các em đã có chuẩn bị gì cho việc chọn trường của

khái niệm “lao
động qua đào
tạo và lao động
không qua đào
tạo ”


 Phân biệt


<i><b>V.</b></i> <i><b>Lao động qua đào tạo và lao</b></i>
<i><b>động không qua đào tạo</b></i>:


1. Lao động qua đào tạo:


 Là lao động đã được trãi qua


trường lớp đào tạo,


 Có bằng cấp về nghề chun


mơn cụ thể.


2. Lao động không qua đào tạo:


 Là lao động chưa trãi qua


trường lớp đào tạo,


 Khơng có bằng cấp về nghề


chun mơn cụ thể.


2. Lao động qua đào tạo có
điểm nào ưu việt hơn so với
lao động không qua đào tạo ?


 Yêu cầu đại diện báo


cáo , bổ sung.


 Gv bổ sung hồn


chỉnh.


 Thảo luận


nhóm:


+ Lao động qua
đào tạo: làm ra
những sản sản phẩm
có chất lượng hơn,
có năng suất hơn;
góp phần vào cơng
cuộc cơng nghiệp
hóa – hiện đại hóa
đất nước…


+ Lao động qua
đào tạo: dể xin việc
làm hơn; lương cao

<i>được thực hiện từ 3 – 4 năm</i>
<i>học đối người có bằng tốt</i>
<i>nghiệp THCS, từ 1 – 2 năm</i>
<i>học đối với người có bằng tốt</i>
<i>nghiệp THPT.</i>


 Gv thuyết trình:


+ Mục tiêu đào tạo của hệ
thống THCN.




+ Mục tiêu đào tạo của dạy
nghề.


 Thông báo các tiêu


 Nghe các


thông tin về mục tiêu
đào tạo của:


+Hệ thống THCN


+ Dạy nghề .


<i><b>II. Mục tiêu đào tạo của hệ</b></i>
<i><b>thống THCN – dạy nghề và</b></i>

phương. (bộ, ngành, tỉnh,
thành phố).


 Đến cuối năm 2004, cả


nước có 286 trường THCN;
ngoài ra, các trường Đại học,
Cao đẳng cũng đào tạo
THCN. Do đó, nếu tính ln
loại hình này thìcả nước có
đến 450 cơ sở đào tạo THCN.


- Nghe các tiêu
chuẩn xét vào
trường.


 Nghe thông


báo:


+ Các hình thức
đào tạo.


+ Hệ thống các
trường THCN.


học từ 1 – 2 năm).


 Tốt nghiệp THCS (sẽ



(Công nghiệp, Cơ khí luyện
kim, Hóa chất, Kinh tế, Cơ
điện,…).


3. Bộ Giáo dục Đào tạo: 22
trường ( Công nghệ thông tin,
Sư phạm kĩ thuật, Nghệ thuật,
Y khoa,…)


4. Bộ giao thông vận tải: 6
trường (GTVT, Đường sắt,
G9ường sông,… )


5. Bộ Nội vụ: 1 trường (lưu
trữ và nghiệp vụ văn phòng)
6. Bộ ngoại giao: 1 trường


( Quan hệ quốc tế ).


7. Bộ Quốc phòng: 7 trường
(Kĩ thuật, Quân y, Cầu đường,
Kĩ thuật Hải quân,…)


8. Bộ Tài chính: 5 trường


 Nghe:


+ Các thơng
tin cần nắm khi
tìm 1trường

khi tốt nghiệp.


2. <b>Trường dạy nghề: </b>


 Tên trường; truyền thống của


trường;


 Địa điểm của trường;
 Số điện thoại của trường;
 Các nghề được đào tạo trong


trường;


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

(Marketing, Quản trị kinh
doanh, tài chính kế tốn).
9. Bộ Tài nguyên và mơi


trường: 5 trường (Khí tượng –
Thủy văn, Địa chính).


10. Bộ Thương mại: 6 trường
(kinh tế đối ngoại, Kĩ thuật
thương mại, Ăn uống – Khách
sạn – Du lịch, Thương mại).
11. Bộ Văn hóa thơng tin: 12


trường (Âm nhạc, Múa, Mĩ
thuật, Sân khấu – Điện ảnh,
In, Xiếc,…)

Giang.


-Nghe thông tin
về các trường
THCN do trung
ương quản lý:
(24 Bộ, Ngành
trường).


năm vào trường;


 Đối tượng tuyển sinh vào


trường;


 Các môn thi tuyển;


 Bậc tay nghề được đào tạo;
 Khả năng xin việc làm sau


khi tốt nghiệp.


<b>3. Các trường THCN – dạy nghề</b>
<b>ở tỉnh Tiền Giang: </b>


 Trường Trung học Nông


nghiệp và phát triển nông thôn (xã
Tân Mỹ Chánh Tp. Mỹ Tho);



thu hoạch được qua buổi học hướng nghiệp hôm nay ?


<b>V.</b> <b>Dặn dò: (10’) Yêu cầu Hs chuẩn bị cho chủ đề sau: …</b>
<b>VI.</b> <b>Rút kinh nghiệm: </b>


Chủ đề 8 :


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>CÁC HƯỚNG ĐI </b>


<b>SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ.</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


1. <i>Kiến thức : </i>


a) Biết được các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.


b) Nêu được cách lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.


2. <i>Kĩ năng : biết lựa chọn hướng đi thích hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp THCS. </i>
3. <i>Thái độ : có ý thức lựa chọn 1 hướng đi và phấn đấu để dạt được mục đích. </i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>


1. <i>Giáo viên : </i>


a) Một số mẩu chuyện về gương vượt khó thành dạt trong sự nghiệp.


b) Yêu cầu lớp sưu tầm một số mẩu chuyện, tình huống về những gương điển
hình và gương vượt khó trong học tập, lao động.


2. Học sinh:


+ Có ý thức lựa chọn 1 hướng đi
và phấn đấu để dạt được mục
đích.


 Chia nhóm: Yêu cầu học


sinh hoạt động theo nhóm thảo
luận.


 Nghe gv thuyết


trình về mục tiêu của
chủ đề.


 Chia nhóm từ 6


– 8 học sinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Gv đặc tình huống cho học


sinh thảo luận: 7’


+ Hãy kể các hướng đi có thể
<i>sau khi tốt nghiệp THCS ? </i>
+ Hoàn thành sơ đồ các hướng
<i>đi sau khi tốt nghiệp THCS (chổ</i>
<i>còn trống) </i>

 Đại diện phát


biểu; bổ sung.


 Rút ra kết luận.


I. Các hướng đi sau khi tốt
<b>nghiệp THCS : Vào</b>


 Trường trung học phổ


thơng (hệ chính quy)


 Trường trung học phổ


thơng (hệ khơng chính quy)


 Trường trung học


chuyên nghiệp (trình độ
THCS)


 Trường dạy nghề (dài


hạn)


 Trường dạy nghề


(ngắn hạn)




 Thảo luận:


những yêu cầu của
trưòng THPT mà em
có dự định học sau
khi tốt nghiệp THCS.


 Đại diện phát


biểu; bổ sung.


<b>II. Yêu cầu tuyển sinh của</b>
<b>các trường THPT ở địa</b>
<b>phương: </b>


 Tốt nghiệp THCS.
 Thi tuyển đầu vào:


(lấy theo chỉ tiêu) Trường:
THPT Tân Hiệp, THPT
Vĩnh Kim, THPT Thủ Khoa
Huân, THPT Nguyễn Văn
Tiếp. 3 môn Văn – Toán –
<i>(Anh) </i>




* <i><b>Các trò chơi – văn nghệ:</b></i> (25’)



hướng giải quyết các mâu thuẩn
đó ? (5’)


 Yêu cầu đại diện từng nhóm


trình bày quan điểm của mình. So
sánh sự đối lập về quan điểm của
các nhóm.


 Bổ sung, rút ra kết luận về


hướng giải quyết các mâu thuẩn:
Mỗi hướng đi đều có những yêu cầu
nhất định về: năng lực học tập, điều
kiện kinh tế. Vì vậy, trước khi lựa
chọn cần cân nhắc kĩ lưỡng.


 Liên hệ với những gương điển


hình do GV & học sinh sưu tầm.


 GV tổng kết buổi thảo luận &


kết luận:


+ Cha, mẹ học sinh cùng các em
thấy được sự cần thiết và lợi ích của
việc đánh giá đúng năng lực bản
thân, hoàn cảnh kinh tế để lựa chọn
con đường học tập cho phù hợp.

<b>(luồng) sau khi tốt nghiệp</b>
<b>THCS:</b>


1. Các điều kiện khi chọn
hướng đi sau tốt nghiệp
THCS :


 Nguyện vọng và hứng


thú của cá nhân.


 Năng lực học tập của


bản thân,


 Hoàn cảnh gia đình.


2. Mâu thuẩn giữa các điều
kiện trên:


 Mâu thuẫn giữa năng


lực và nguyện vọng của mỗi
cá nhân.


 Mâu thuẫn giữa


nguyện vọng và hoàn cảnh
gia đình.



<b>VII. Rút kinh nghiệm:</b>


<b>THCS</b>


Dạy
nghề (dài


hạn)


Dạy
nghề
(ngắn


hạn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Chủ đề 9 :


<b>TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP</b>
<b>I. Mục tiêu</b><i><b>: </b></i>


1. <i>Kiến thức : </i>


a) Hiểu được ý nghĩa của tư vấn trước khi chọn nghề.


b) Có được 1 số thơng tin cần thiết dể tiếp xúc với cơ quan tư vấn có hiệu quả.
2. <i>Kĩ năng : biết cách chuẩn bị những tư liệu cho tư vấn hướng nghiệp. </i>


3. <i>Thái độ : có ý thức cầu thị khi tiếp xúc với nhà tư vấn. </i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>



tẻ.


Cịn đối với cơng việc lao động
sản xuất, do thiếu hứng thú và
năng lực làm việc, khi các em trở
thành người lao động sẽ khó tạo
ra được năng suất cao, chất lượng
tốt. Vậy, tư vấn hướng nghiệp là
gì ?


 Đến khám sức khoẻ: ở bệnh


viện để xác định:


+ Tuổi (phải chính xác ngày,
tháng, năm sinh).


+ Giới tính,
+ Chiều cao,
+ Cân nặng,


+ Các tật mắc phải (Ví dụ : cận


 Nghe gv thuyết


trình:


+ Lý do cần phải tư
vấn hướng nghiệp.
+ Khái niệm tư vấn

 Đến khám sức khoẻ:


ở bệnh viện, phòng khám
bệnh,...


 Trung tâm hướng


nghiệp và dạy nghề,


 Trung tâm xúc tiến


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

thị, cong vẹo cột sống, mồi hơi
tay,… )


+ Các bệnh mãn tính (Đau gan ,
suy thận, đau mắt hột, đau dạ
dày,..)


 Chọn nghề phù hợp, cần


chữa trị, tránh các nghề có
ảnh hưởng do các tật .


 Thuyết trình:


+ Những văn bằng đã có.
+ Trình độ ngoại ngữ,
+ Trình độ sử dụng máy
tính,



chọn của bản thân => nghề chưa
phù hợp với chuyên ngành chính
của bản thân.


xúc tiến việc làm.


 Nghe gv thuyết


trình cách chuẩn bị
những thông tin về
bản thân:


+ Sự phát triển của
thể lực và sức khoẻ
+ Học vấn, sở thích
+ Quan hệ gia đình
và xã hội


+ Nghề định chọn


3. Cách chuẩn bị những
thông tin về bản thân để đưa
cho cơ quan tư vấn:


a) Sự phát triển của thể
<b>lực và sức khoẻ: </b>


+ Tuổi (phải chính xác
ngày, tháng, năm sinh).
+ Giới tính,

<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>H.động của H. sinh</b> <b>Nội dung</b>


 Giới thiệu: Bảng xác định đối tượng


lao động :
+ Kẻ bảng:


tt Tự đánh giá Đối tượng nghề


1 2 3 4 5


1 Tôi giao … 1


2 … 1


30 1


+ Đối tượng nghề: Ô:


1. Đối tượng lao động tương ứng với
ô 1 là thế giới tự nhiên quanh ta


2. Đối tượng lao động tương ứng với
ơ 2 là máy móc tự nhiên


3. Đối tượng lao động tương ứng với
ô là các dấu hiệu như: bản in, sắp chữ,…


4. Đối tượng lao động tương ứng với
ô là nghệ thuật

dấu + , ghi tổng điểm vào ơ tương ứng ở
bảng điểm.


<sub></sub> Ơ có tổng điểm cao nhất sẽ cho
thấy đối tượng lao động phù hợp nhất.


 Cho một số học sinh đọc bảng ghi


của mình để cả lớp trao đổi thảo luận.


 Tổng kết nêu lên những sai lầm mà


học sinh thường mắc phải khi chọn nghề
(đọc sách giáo viên trang 94 – 96 )


 <i><b>Phân tích những nguyên nhân</b></i>
<i><b>dẫn đến sai lầm trong hướng nghiệp</b></i>:


 Quan sát gv


hướng dẫn <i><b>xác định</b></i>
<i><b>đối tượng nghề</b></i>.


 Kẻ bảng (32


dòng; 7 cột – như
hướng dẫn).


 Quan sát , nghe



 Và, tính điểm


tổng cộng.


<b>II. Xác định đối</b>
<b>tượng lao động yêu</b>
<b>thích: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

 Chỉ quan tâm đến những nghề được


đào tạo trong trường đại học…


 Coi thường một số nghề….


 Dựa và ý kiến người khác khichọn


nghề…


 Bị hấp dẫn bởi 1 số dấu hiệu bên


ngoài của nghề mà khơng hiểu tính chất,
nội dung cơng việc…


 Cho rằng có thành tích cao trong


mơn học nào đó thì có thể chọn bất cứ
nghề nào dùng đến tri thức đó.


 Đánh giá sai ngăng lực bản thân….
 Khơng có đủ thơng tin về sức khoẻ


đến những nghề
được đào tạo trong
trường đại học.


 Coi thường


một số nghề.


 Dựa và ý kiến


người khác khichọn
nghề.


 Bị hấp dẫn


bởi 1 số dấu hiệu bên
ngoài của nghề mà
khơng hiểu tính chất,
nội dung cơng việc.


 Cho rằng có


thành tích cao trong
mơn học nào đó thì
có thể chọn bất cứ
nghề nào dùng đến
tri thức đó.


 Đánh giá sai

và xác định nghề đó địi hỏi phẩm
chất đạo đức gì ở người làm


 Đại diện vài


nhóm nêu lên nghề
định chọn và xác


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

nghề ?


 Cho học sinh thảo luận:


“Những biểu hiện cụ thể của đạo
đức nghề nghiệp ? ”


 Thuyết trình theo nội dung


sách giáo viên trang 96 .


định nghề đó địi hỏi
phẩm chất đạo đức gì
ở người làm nghề


 Thảo luận


nhóm;


 Đại diện phát


biểu; bổ sung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status