Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Có thể nói xã hội hiện đại là là xã hội doanh nghiệp. Nền kinh tế thị tr-
ờng ở nớc ta đang phát triển, cơ chế kinh tế với các hành lang pháp lý thông
thoáng, môi trờng kinh doanh thuận lợi đã mở nhiều cơ hội cho sự gia tăng
của các doanh nghiệp. Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng các daonh
nghiệp không phải thực hiện kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của
Nhà nớc . Với cơ chế quản lý mới, các daonh nghiệp đã thực sự vận động để
tồn tại và phát triển bằng chính thực lực của mình, mỗi doanh nghiệp là một
đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, hạch toán độc lập và tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình diễn ra liên
tục từ khâu cung ứng, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ thành phẩm tạo thành
một vòng quay của vốn. Tiêu thụ là khâu cuối cùng đóng vai trò quan trọng
trong việc tồn tại của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
thành công sẽ làm tăng doanh thu, từ đó góp phần tăng hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Nh chúng ta đã biết, có rất nhiều các biện pháp để đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp nh các biện pháp về tổ chức sản
xuất, các biện pháp về thị trờng... Kế toán cũng là một công cụ không thể
thiếu. Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là một trong những cơ sở
cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm là một trong các phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp. Thông
qua phần hành này các nhà lãnh đạo có thể thấy đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình, thấy đợc những thuận lợi cũng nh những khó khăn,
hạn chế của quá trình tiêu thụ, từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả quá
trình tiêu thụ nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm, kết hợp với việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực
Ngành hóa chất mỏ ra đời vào đúng thời kỳ chiến tranh chống phá hoại
của giặc Mỹ. Ngành đợc thành lập ngày 02/12/1965 với tên gọi đầu tiên là
Tổng kho III thuộc Công ty vật t, lúc đầu chỉ là kho chứa vật liệu nổ đặt tại
Hữu Lũng - Lạng Sơn chủ yếu để tiếp nhận hàng vật liệu nổ công nghiệp của
Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông Âu và chuyển giao hàng tới các địa
chỉ qui định của Bộ công nghiệp.
Từ năm 1995, với đà phát triển của đất nớc, nhu cầu xây dựng đờng
xá, cầu hầm ngày càng tăng vì thế vật liệu nổ công nghiệp là một yếu tố
không thể thiếu đợc. Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh
doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vật liệu nổ công
nghiệp của các ngành kinh tế, ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ có Công
văn số 44/VPCP thông báo ý kiến của Thủ tớng Chính phủ chính thức cho
phép Bộ năng lợng (nay là Bộ Công nghiệp) tổ chức lại ngành hóa chất mỏ.
Trên cơ sở đó ngày 01/04/1995 Bộ trởng Bộ năng lợng có Quyết định số 204
NL/TCCB-LĐ thành lập lại Doanh nghiệp nhà nớc Công ty Hóa chất mỏ
thuộc Tổng công ty than Việt Nam. Ngày 29/4/2003, Thủ tớng Chính phủ có
Quyết định số 77/QĐ-TTG về việc chuyển Công ty Hóa chất mỏ thành công
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ty TNHH một thành viên có tên là: Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ
công nghiệp.
Ngày 6/6/2003 Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ công nghiệp
chính thức ra đời. Công ty là đầu mối dân sự duy nhất đợc Chính phủ cho
phép sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
1.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ
nghiên cứu, sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu
nổ công nghiệp, hóa chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ
sau cung ứng, vận chuyển, thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài
vật liệu nổ công nghiệp.Theo Đăng ký kinh doanh số 0104000086 - Đăng ký
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty quy
định tại điều II điều lệ này.
* Ban kiểm soát HĐQT
Ban kiểm soát là tổ chức do HĐQT công ty vật liệu nổ công nghiệp
thành lập theo luật doanh nghiệp, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt
động của công ty vật liệu nổ công nghiệp và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
HĐQT.
* Ban Giám đốc công ty
Ban Giám đốc công ty gồm 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc.
Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất trong công ty và do
HĐQT công ty cử ra. Tại công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp Chủ tịch
HĐQT kiêm Giám đốc công ty. Giám đốc công ty trực tiếp điều hành 2
phòng: phòng Kiểm toán - thanh tra và phòng tổ chức cán bộ.
Dới Giám đốc có 3 phó giám đốc và các phòng ban chức năng giúp
giám đốc quản lý điều hành hoạt động của toàn công ty.
- Phó giám đốc điều hành chỉ huy sản xuất trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thơng mại
+ Phòng kế hoạch & chỉ huy sản xuất.
+ Phòng lao động tiền lơng.
- Phó giám đốc điều hành kỹ thuật công nghệ trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kỹ thuật công nghệ.
+ Phòng thiết kế đầu t
- Phó giám đốc hành chính quản trị, đời sống trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng quản trị
+ Phòng an toàn bảo vệ.
+ Phòng thơng mại.
Riêng phòng thống kê kế toán tài chính do Kế toản trởng công ty
trực tiếp chỉ đạo.
* Các phòng ban chức năng trong công ty
toàn. Việc xây dựng nhiều đơn vị trực thuộc trên cả nớc là cần thiết để cung
cấp kịp thời vật liệu nổ công nghiệp cho thị trờng, đồng thời giảm chi phí vận
chuyển, góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
công ty. Hiện nay công ty có 23 đơn vị trực thuộc với 13 xí nghiệp, 8 xí
nghiệp và 1 trung tâm, 1 văn phòng đại diện. Trong đó có 16 đơn vị trực
thuộc chịu sự quản lý trực tiếp của công ty vật liệu nổ công nghiệp - đơn
vị trực thuộc cấp 1- và 7 đơn vị trực thuộc cấp 2 (tức là chịu sự quản lý trực
tiếp của đơn vị trực thuộc cấp 1).
1. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Quảng Ninh
2. Trung tâm vật liệu nổ công nghiệp.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp và cảng Bạch Thái Bởi .
4. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp.
5. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bắc Cạn.
6. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Sơn La.
7. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Ninh Bình.
8. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng
9. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Khánh Hòa.
10.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Gia Lai.
11.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu.
12.Xí Nghiệp vận tải thủy bộ Bắc Ninh.
13.Xí Nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng.
14.Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội.
15.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lào Cai.
16.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lai Châu.
17.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Hà Nam.
18.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Nghệ an.
19.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Phú Yên.
20.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Đồng Nai.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của công ty
Mỗi bộ phận kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng.
8
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán
KT
vật t
chi
phí,
giá
KT
thuế
KT
thanh
toán
KT
công
nợ
KT
TSCĐ
XDCB
nguồn
vồn
KT
tiền l-
ơng
BHXH
Thủ
quỷ
kiêm
quỹ của công ty, biến động tăng giảm tiền của công ty ở tài khoản mở tại
ngân hàng, theo dõi việc thu chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình nhập khẩu.
Kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả ngời bán, công nợ
nội bộ công ty:
Kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả ngời bán, công nợ nội
bộ công ty có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả
ngời mua, ngời bán và công nợ nội bộ giữa xí nghiệp với xí
nghiệp, xí nghiệp với công ty, công ty với công ty.
Kế toán tiền lơng:
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán tiền lơng có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với cán
bộ, công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, các khoản trích theo lơng theo
chế độ hiện hành.
Kế toán TSCĐ, XDCB:
Kế toán TSCĐ, XDCB có nhiệm vụ hạch toán về nguyên giá, tính
trích khấu hao TSCĐ, lập thủ tục và trích hội đồng giá về các công trình sữa
chữa lớn, mua sắm TSCĐ của các xí nghiệp và công ty.
Kế toán thuế:
Kế toán thuế có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với ngân
sách Nhà nớc về các khoản thuế.
Thủ quỹ:
Thủ quỹ có nhiệm vụ thu chi tiền mặt của công ty theo các chứng từ
hợp lệ do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tình hình tiền mặt tại công ty.
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty
Nh đã trình bày ở trên, công ty Vật liệu nổ công nghiệp là một doanh
nghiệp có quy mô lớn với tổng cộng 23 đơn vị thành viên trên khắp cả nớc.
Ngành nghề kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp khá đa dạng,
không chỉ có sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, công ty còn kinh doanh
nhiều mặt hàng khác nh sản xuất đồ bảo hộ lao động, sản xuất giấy sinh hoạt
nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại 23 đơn vị trực thuộc khác nhau nên hệ thống các
tài khoản của công ty đợc thiết kế một cách chi tiết hơn. Công ty vật liệu nổ
công nghiệp mở chi tiết tài khoản cho từng đơn vị trực thuộc, từng khách
hàng và từng nhà cung cấp. Điều này tạo thuận lợi cho công tác kế toán của
công ty.
Công ty thờng xuyên cập nhật và vận dụng đúng theo các quy định
hiện hành của Bộ tài chính về hệ thống các tài khoản áp dụng cũng nh những
quy định hạch toán trên tài khoản, các quan hệ đối ứng. Để theo dõi tình hình
thanh toán với các đơn vị thành viên, công ty Vật liệu nổ công nghiệp sử
dụng TK 136, TK 336. Hai TK này đợc mở chi tiết cho từng đơn vị.
1.3.2.3 Sổ kế toán
Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ:
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK. Một NKCT có thể mở
cho một TK hoặc cho một số TK có nội dung kinh tế giống nhau hoặc
quan hệ đối ứng mật thiết với nhau.
Công ty sử dụng 10 loại sổ NKCT, từ NKCT số 1 đến NKCT số 10.
- Bảng kê:
Có 10 bảng kê, đánh số từ 1 đến 11 (không có bảng kê số 7).
- Bảng phân bổ:
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng phân bổ là bảng dùng để tập hợp chi phí phát sinh nhiều lần và th-
ờng xuyên hoặc các chi phí đòi hỏi phải tập hợp, tính toán và phân bổ cho
nhiều đối tợng. Có 4 bảng phân bổ: số 1, số 2, số 3, số 4.
- Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một
TK trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số d cuối tháng
hoặc cuối quý.
Quá trình hạch toán từ các chứng từ gốc và bảng phân bổ vào NKCT, cũng
nh vào bảng kê, sổ chi tiết, rồi sau đó lập ra sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết đợc
thực hiện ngay dới các đơn vị. Cuối mỗi tháng các đơn vị tính ra chênh lệch
thu chi rồi gửi lên phòng kế toán tổng hợp của công ty để phòng kế toán công
ty tổng hợp số liệu toàn công ty lập các báo cáo tài chính cho toàn công ty.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu.
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT
Nh đã trình bày ở trên, do đặc điểm ngành nghề kinh doanh, và quy
mô của công ty rộng khắp trên cả nớc nên công ty Vật liệu nổ công nghiệp
xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán của mình theo mô hình kế toán
hỗn hợp - nửa tập trung, nửa phân tán. Tại các đơn vị trực thuộc tiến hành
hạch toán bình thờng nhng cuối tháng không xác định kết quả lãi lỗ mà chỉ
tính ra chênh lệch thu chi, sau đó nộp báo cáo lên cho bộ phận kế toán của
công ty. Từ các báo cáo do các đơn vị trực thuộc nộp lên, phòng kế toán công
ty sẽ tổng hợp lại để xác định kết quả kinh doanh cho toàn công ty. Theo đó
tại các đơn vị trực thuộc không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà thuế
thu nhập doanh nghiệp đợc công ty nộp chung cho toàn công ty.
13
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
toán tập trung
Kế toán
các hoạt
động tại
cấp trên
Bộ phận
kiểm tra
kế toán
Đơn vị kinh tế trực thuộc
Nhân viên
hạch toán
ban đầu tại
cơ sở trực
thuộc
Nhân viên
hạch toán
ban đầu tại
cơ sở trực
thuộc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực phần mềm kế toán, Công ty cổ phần
phần mềm Tài chính kế toán đã thực hiện một loạt các cải tiến về tổ chức các
phân hệ, về phần nhập chứng từ, lọc dữ liệu và lên báo cáo, về quản lý VAT.
Các loại chứng từ đợc sử dụng trong Fast Accouting:
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ, kết
chuyển, điều chỉnh.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán định kỳ.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ tự
động.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán kết chuyển tự
Tiền gửi ngân hàng
Báo cáo bán hàng
Sổ chi tiết công nợ
Báo cáo mua hàng
Sổ chi tiết công nợ
Thẻ kho
Báo cáo xuất -
Nhập - tồn
Thẻ TSCĐ
Bảng tính khấu
hao TSCĐ
Sổ chi tiết tài khoản
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế
toán
Kết quả HĐ SXKD
Lu chuyển tiền tệ
Báo cáo chi phí giá
thành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý số liệu.
17
Nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
Lập chứng từ
Chứng từ KT
Bảng kê số 5, 11
Nhật ký chứng từ số 8 NKCT liên quan
Sổ cái TK 632, 641, 642,
511, 911
Báo cáo KQKD VLN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II - Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định KQKD tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp
2.1 Đặc điểm thành phẩm
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp kinh doanh đa ngành bao gồm sản
xuất, thơng mại, dịch vụ. Sản xuất và kinh doanh thuốc nổ là ngành kinh
doanh chính của công ty với 4 loại sản phẩm chính là: thuốc nổ Anfo thờng,
anfo chịu nớc, thuốc nổ AH1, thuốc nổ Zecno. Là hàng hoá đặc biệt dễ cháy
nổ, độc hại, đòi hỏi tính an toàn cao, do đó quy trình sản xuất thuốc nổ đợc
thiết kế, giám sát nghiêm ngặt, sản phẩm làm ra phải tiến hành kiểm tra kỹ
trớc khi nhập kho, yêu cầu bảo quản tại kho, vận chuyển cũng rất khắt khe,
làm cho chi phí quản lý, chi phí bán hàng đối với những loại sản phẩm này
cao hơn so với những hàng hoá thông thờng khác.
Bốn loại thuốc nổ chính của công ty là Anfo thờng, Anfo chịu nớc,
AH1, Zecno đợc đóng gói riêng và phân biệt rõ ràng từng loại với nhau bởi
mẫu mã, bao bì và ký hiệu khác nhau. Kết thúc quy trình sản xuất, mỗi sản
phẩm làm ra chỉ có một loại chất lợng duy nhất, không có thành phẩm phụ,
và không có bán thành phẩm. Thành phẩm của công ty đợc quản lý theo 2
mặt là khối lợng và giá trị, mặt khối lợng đợc theo dõi tại các kho thuộc công
ty theo phơng pháp thẻ song song, phòng thống kê, kế toán tài chính, phòng
thơng mại theo dõi thành phẩm cả về số lợng và giá trị, hàng tháng có sự đối
chiếu giữa các phòng ban.
Nhà nớc thống nhất về quản lý các thủ tục hành chính, hàng đợc bán ra
cho các khách hàng chỉ khi những khách hàng này đợc Chính phủ cho phép
mua, hay nói cách khác mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp chỉ đợc phép "mua
ngày càng lớn mạnh, khách hàng đến với công ty ngày một đông.
Công ty thực hiện phơng thức tiêu thụ thuốc nổ duy nhất là tiêu thụ
trực tiếp, phơng thức tiêu thụ trực tiếp đợc áp dụng thống nhất trong toàn
công ty. Ngoài quan hệ mua bán nội bộ giữa công ty với các đơn vị thành
viên trực thuộc công ty thì công ty không còn quan hệ mua bán nội bộ khác
kể cả quan hệ mua bán giữa công ty và Tổng công ty than, hoặc giữa công ty
và các doanh nghiệp khác thuộc Tổng công ty Than.
Thời hạn và phơng thức thanh toán:
Với phơng thức bán hàng trực tiếp thì thời hạn và phơng thanh toán
tiền bán các sản phẩm, dịch vụ đợc quy định nh sau:
* Đối với khách hàng ngoài Tổng công ty Than Việt Nam:
- Chủ yếu áp dụng hình thức thanh toán ngay: Khách hàng trả tiền trớc
khi nhận hàng. Khách hàng trả bằng tiền mặt, chuyển khoản ... khi nhận hàng
hoặc xác nhận thực hiện xong dịch vụ.
- Đối với bạn hàng truyền thống, bạn hàng có hợp đồng mua hàng dài
hạn, bạn hàng có quan hệ hai chiều có thể thanh toán trả chậm tối đa 30 ngày
sau khi hoàn tất thủ tục giao hàng hay dịch vụ. Trờng hợp ngoại lệ do HĐQT
công ty quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, Thời hạn
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thanh toán phải đợc ghi rõ trong hợp đồng. Nếu vợt quá thời hạn thanh toán
đã ghi trong hợp đồng thì phải thu lãi theo lãi suất quá hạn ngân hàng.
* Đối với khách hàng trong Tổng công ty Than Việt Nam:
- Khi ký kết các hợp đồng cung ứng các sản phẩm và dịch vụ trong
Tổng công ty Than Việt Nam, các đơn vị phải xác định mức d nợ thờng
xuyên với thời hạn thanh toán không quá 30 ngày kể từ khi hoàn tất thủ tục
giao hàng. Trờng hợp ngoại lệ do HĐQT công ty quyết định.
- Hàng tháng các đơn vị lập biên bản đối chiếu công nợ giữa hai đơn vị
để gửi Tổng công ty thanh toán bù trừ công nợ.
2.2.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
* TK 131: Phải thu khách hàng.
Tài khoản này đợc chi tiết theo từng đối tợng khách hàng, loại hàng
hoá phát sinh theo địa điểm là công ty hay ở các đơn vị trực thuộc khác.
TK 13111: Phải thu khách hàng mua VLN tại công ty.
TK 13112: Phải thu khách hàng mua hàng hoá khác tại công ty.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan đến tiêu thụ
thành phẩm nh:
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
TK 111: Tiền mặt.
TK 112: tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm:
Kế toán sử dụng một số chừng từ chủ yếu sau để hạch toán quá trình
tiêu thụ thành phẩm:
- Hoá đơn GTGT theo quy định của Bộ Tài chính do phòng thơng mại
lập.
- Hoá đơn GTGT do công ty tự in (có sự cho phép của Bộ Tài chính và
đã đăng ký tại cơ quan thuế).
- Phiếu thu tiền do công ty tự in và thủ quỷ lập.
- Giấy báo Có của ngân hàng.
Khi bán hàng cho khách hàng, phòng Thơng mại sẽ lập hoá đơn
GTGT, hoá đơn này đợc lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần).
Liên 1: Lu tại nơi lập hóa đơn.
Liên 2: giao cho khách hàng.
Liên 3: Khách hàng cầm xuống kho để làm chứng từ cho thủ kho xuất
hàng. Căn cứ vào liên 3 này thủ kho lập phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho
cho khách hàng số hàng đúng theo nội dung của hóa đơn. Thủ kho vao sổ
giao nhận chứng từ. Sau đó thủ kho gửi liên 3 cho phòng kế toán.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
VÝ dô: Ngµy 17/12/2003 C«ng ty VËt liÖu næ c«ng nghiÖp b¸n cho
Số tiền bằng chữ: Tám trăm tám mơi lăm triệu bốn trăm chín mơi chín nghìn
chín tăm sáu mơi lăm đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi họ tên)
2.2.3 Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ, do đó doanh thu bán hàng của công ty là doanh thu không có thuế
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
GTGT. Hàng ngày căn cứ vào Hoá đơn bán hàng GTGT (liên 3) kế toán tiêu
thụ vào máy theo định khoản: (Ta lấy nghiệp vụ bán hàng từ ví dụ trên).
Nợ TK 1312.01.1: 885.499.965
Có TK 511211: 843.333.300
Có TK 3331: 42.166.665
Số liệu trên sẽ đợc theo dõi trên "Sổ chi tiết doanh thu bán hàng" (Mẫu
số 2). Sổ này đợc mở từng tháng, mỗi nghiệp vụ doanh thu phát sinh đợc ghi
trên một dòng sổ theo trình tự thời gian.
Cuối tháng máy tự động tổng hợp phát sinh bên Nợ và Có trên Sổ chi
tiết doanh thu, tiến hành vào Sổ tổng hợp phát sinh theo đối ứng tài khoản"
(Mẫu số 03). Sổ này theo dõi theo từng tháng, mỗi dòng trên sổ đợc ghi theo
tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có của mỗi loại tài khoản đối ứng với doanh
thu bán VLN. Số liệu tổng cộng trên sổ chi tiết doanh thu sẽ đợc máy đa vào
Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số 04). NKCT số 8 ghi Có TK 511, ghi Nợ TK
liên quan.
Sổ cái TK 511, máy tự động lập vào cuối tháng trên cơ sở: Tổng phát
sinh có lấy từ NKCT số 8 đối ứng với tổng phát sinh Có của TK 911. Số liệu
trên sổ cái đợc dùng để ghi vào Báo cáo kết quả kinh doanh VLN trong tháng
12 năm 2003 tại công ty Vật liện nổ công nghiệp.
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.