Lời mở đầu
Có thể nói xã hội hiện đại là là xã hội doanh nghiệp. Nền kinh tế thị tr-
ờng ở nớc ta đang phát triển, cơ chế kinh tế với các hành lang pháp lý thông
thoáng, môi trờng kinh doanh thuận lợi đã mở nhiều cơ hội cho sự gia tăng
của các doanh nghiệp. Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng các daonh
nghiệp không phải thực hiện kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của
Nhà nớc . Với cơ chế quản lý mới, các daonh nghiệp đã thực sự vận động để
tồn tại và phát triển bằng chính thực lực của mình, mỗi doanh nghiệp là một
đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, hạch toán độc lập và tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình diễn ra liên
tục từ khâu cung ứng, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ thành phẩm tạo thành một
vòng quay của vốn. Tiêu thụ là khâu cuối cùng đóng vai trò quan trọng trong
việc tồn tại của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thành
công sẽ làm tăng doanh thu, từ đó góp phần tăng hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Nh chúng ta đã biết, có rất nhiều các biện pháp để đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp nh các biện pháp về tổ chức sản xuất,
các biện pháp về thị trờng... Kế toán cũng là một công cụ không thể thiếu. Tổ
chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp
thông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh có
hiệu quả. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là một
trong các phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp. Thông qua phần
hành này các nhà lãnh đạo có thể thấy đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình, thấy đợc những thuận lợi cũng nh những khó khăn, hạn chế của
quá trình tiêu thụ, từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả quá trình tiêu thụ
nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm, kết hợp với việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực
tế tại công ty TNHH Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài: Hoàn
thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở
Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông Âu và chuyển giao hàng tới các địa
chỉ qui định của Bộ công nghiệp.
Từ năm 1995, với đà phát triển của đất nớc, nhu cầu xây dựng đờng
xá, cầu hầm ngày càng tăng vì thế vật liệu nổ công nghiệp là một yếu tố
không thể thiếu đợc. Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh
doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vật liệu nổ công
nghiệp của các ngành kinh tế, ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ có Công
văn số 44/VPCP thông báo ý kiến của Thủ tớng Chính phủ chính thức cho
phép Bộ năng lợng (nay là Bộ Công nghiệp) tổ chức lại ngành hóa chất mỏ.
Trên cơ sở đó ngày 01/04/1995 Bộ trởng Bộ năng lợng có Quyết định số 204
NL/TCCB-LĐ thành lập lại Doanh nghiệp nhà nớc Công ty Hóa chất mỏ
thuộc Tổng công ty than Việt Nam. Ngày 29/4/2003, Thủ tớng Chính phủ có
Quyết định số 77/QĐ-TTG về việc chuyển Công ty Hóa chất mỏ thành công
3
ty TNHH một thành viên có tên là: Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ
công nghiệp.
Ngày 6/6/2003 Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ công nghiệp
chính thức ra đời. Công ty là đầu mối dân sự duy nhất đợc Chính phủ cho
phép sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
1.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ
nghiên cứu, sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu
nổ công nghiệp, hóa chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ
sau cung ứng, vận chuyển, thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài
vật liệu nổ công nghiệp.Theo Đăng ký kinh doanh số 0104000086 - Đăng ký
lần đầu ngày 5/6/2003 thì công ty có các ngành nghề kinh doanh sau:
- Sản xuất, phối chế, thử nghiệm, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, phối chế, thử
nghiệm, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên vật liệu, hóa chất để
động của công ty vật liệu nổ công nghiệp và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
HĐQT.
* Ban Giám đốc công ty
Ban Giám đốc công ty gồm 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc.
Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất trong công ty và do
HĐQT công ty cử ra. Tại công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp Chủ tịch
HĐQT kiêm Giám đốc công ty. Giám đốc công ty trực tiếp điều hành 2
phòng: phòng Kiểm toán - thanh tra và phòng tổ chức cán bộ.
Dới Giám đốc có 3 phó giám đốc và các phòng ban chức năng giúp
giám đốc quản lý điều hành hoạt động của toàn công ty.
- Phó giám đốc điều hành chỉ huy sản xuất trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thơng mại
+ Phòng kế hoạch & chỉ huy sản xuất.
+ Phòng lao động tiền lơng.
- Phó giám đốc điều hành kỹ thuật công nghệ trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kỹ thuật công nghệ.
+ Phòng thiết kế đầu t
- Phó giám đốc hành chính quản trị, đời sống trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng quản trị
+ Phòng an toàn bảo vệ.
+ Phòng thơng mại.
Riêng phòng thống kê kế toán tài chính do Kế toản trởng công ty
trực tiếp chỉ đạo.
* Các phòng ban chức năng trong công ty
Công ty vật liệu nổ công nghiệp có 11 phòng ban chức năng. Trớc
đây công ty chỉ có 9 phòng ban. Phòng kỹ thuật an toàn đợc tách ra thành 2
phòng: phòng kỹ thuật công nghệ và phòng An toàn bảo vệ, phòng tổ chức
nhân sự đợc tách ra thành 2 phòng: phòng quản trị và phòng tổ chức cán bộ.
5
Việc chia tách này nhằm đảm bảo cho các phòng ban thực hiện một cách tốt
tiếp của đơn vị trực thuộc cấp 1).
1. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Quảng Ninh
2. Trung tâm vật liệu nổ công nghiệp.
6
3. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp và cảng Bạch Thái Bởi .
4. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp.
5. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bắc Cạn.
6. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Sơn La.
7. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Ninh Bình.
8. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng
9. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Khánh Hòa.
10.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Gia Lai.
11.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu.
12.Xí Nghiệp vận tải thủy bộ Bắc Ninh.
13.Xí Nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng.
14.Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội.
15.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lào Cai.
16.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lai Châu.
17.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Hà Nam.
18.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Nghệ an.
19.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Phú Yên.
20.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Đồng Nai.
21.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Quãng Ngãi.
22.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Hà Tuyên.
23.Văn phòng đại diện Vật liệu nổ công nghiệp Kiên Giang.
Tất cả 23 đơn vị thành viên trực thuộc công ty đều tổ chức hạch toán
không đầy đủ phụ thuộc vào sự phân cấp của công ty. Các đơn vị thành viên
có mối liên hệ mật thiết với nhau về lợi ích kinh tế và nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
1.3 Bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty
giá
KT
thuế
KT
thanh
toán
KT
công
nợ
KT
TSCĐ
XDCB
nguồn
vồn
KT
tiền l-
ơng
BHXH
Thủ
quỷ
kiêm
thống
kê
KT
tổng
hợp
Kế toán trởng:
Kế toán trởng có nhiệm cụ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty trên cơ
sở xác định đúng khối lợng công tác kế toán nhằm thể hiện hai chức năng cơ
bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh thông qua phó
Kế toán tiền lơng có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với cán
bộ, công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, các khoản trích theo lơng theo
chế độ hiện hành.
Kế toán TSCĐ, XDCB:
Kế toán TSCĐ, XDCB có nhiệm vụ hạch toán về nguyên giá, tính
trích khấu hao TSCĐ, lập thủ tục và trích hội đồng giá về các công trình sữa
chữa lớn, mua sắm TSCĐ của các xí nghiệp và công ty.
Kế toán thuế:
Kế toán thuế có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với ngân
sách Nhà nớc về các khoản thuế.
Thủ quỹ:
Thủ quỹ có nhiệm vụ thu chi tiền mặt của công ty theo các chứng từ
hợp lệ do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tình hình tiền mặt tại công ty.
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty
Nh đã trình bày ở trên, công ty Vật liệu nổ công nghiệp là một doanh
nghiệp có quy mô lớn với tổng cộng 23 đơn vị thành viên trên khắp cả nớc.
Ngành nghề kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp khá đa dạng,
không chỉ có sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, công ty còn kinh doanh
nhiều mặt hàng khác nh sản xuất đồ bảo hộ lao động, sản xuất giấy sinh hoạt
hay thực hiện các dịch vụ về khoan nổ mìn... Căn cứ vào đặc điểm kinh
doanh của đơn vị mình, trong công tác kế toán công ty áp dụng hình thức
hạch toán Nhật ký - chứng từ.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên dộ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi cháp kế toán là Việt Nam đồng
(VNĐ). Nguyên tắc phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác tính ra tiền
VNĐ là dựa trên tỷ giá thực tế của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam tại thời
điểm chuyển đổi.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân gia
- Nhật ký chứng từ:
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK. Một NKCT có thể mở
cho một TK hoặc cho một số TK có nội dung kinh tế giống nhau hoặc
quan hệ đối ứng mật thiết với nhau.
Công ty sử dụng 10 loại sổ NKCT, từ NKCT số 1 đến NKCT số 10.
- Bảng kê:
Có 10 bảng kê, đánh số từ 1 đến 11 (không có bảng kê số 7).
- Bảng phân bổ:
11
Bảng phân bổ là bảng dùng để tập hợp chi phí phát sinh nhiều lần và th-
ờng xuyên hoặc các chi phí đòi hỏi phải tập hợp, tính toán và phân bổ cho
nhiều đối tợng. Có 4 bảng phân bổ: số 1, số 2, số 3, số 4.
- Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một
TK trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số d cuối tháng
hoặc cuối quý.
- Sổ chi tiết:
Có 6 loại sổ hạch toán chi tiết, đợc đánh số từ 1 đến 6.
1.3.2.4. Hệ thống các báo cáo tài chính
Cuối mỗi niên độ kế toán (vào ngày 31/12 hàng năm) sau khi tiến hành
tổng hợp, đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán và thực hiện bút toán khóa sổ,
kế toán công ty căn cứ vào các số liệu thu đợc lập các báo cáo tài chính theo
luật định. Các báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Ngoài ra, định kỳ (quý, năm) công ty còn phải lập báo cáo quản trị
theo yêu cầu để nộp lên cho Tổng công ty than Việt Nam.
hạch toán bình thờng nhng cuối tháng không xác định kết quả lãi lỗ mà chỉ
tính ra chênh lệch thu chi, sau đó nộp báo cáo lên cho bộ phận kế toán của
công ty. Từ các báo cáo do các đơn vị trực thuộc nộp lên, phòng kế toán công
ty sẽ tổng hợp lại để xác định kết quả kinh doanh cho toàn công ty. Theo đó
tại các đơn vị trực thuộc không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà thuế
thu nhập doanh nghiệp đợc công ty nộp chung cho toàn công ty.
13
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng kê
Sơ đồ 4: Sơ đồ về mô hình tổ chức bộ máy kế toán
của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
1.3.3 Sử dụng phần mềm kế toán máy tại công ty
Để phục vụ một cách tốt nhất công tác kế toán trong công ty, từng bớc
hiện đại hóa bộ máy kế toán đáp ứng nhu cầu quản lý và cung cấp thông tin
cần thiết một cách nhanh chóng và kịp thời, đồng thời giảm nhẹ khối lợng
công tác kế toán cho bộ phận kế toán, công ty Vật liệu nổ công nghiệp sử
dụng phần mềm kế toán máy.
Trên thế giới cũng nh ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phần mềm kế
toán khác nhau, phục vụ nhu cầu quản lý kế toán đa dạng về quy mô, hình
thức sở hữu và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty Vật liệu nổ
công nghiệp áp dụng phần mềm kế toán máy Fast Accounting 2002. Fast
Accounting là sản phẩm của công ty Cổ phần phần mềm Tài chính kế toán,
hạch toán
ban đầu tại
cơ sở trực
thuộc
hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực phần mềm kế toán, Công ty cổ phần
phần mềm Tài chính kế toán đã thực hiện một loạt các cải tiến về tổ chức các
phân hệ, về phần nhập chứng từ, lọc dữ liệu và lên báo cáo, về quản lý VAT.
Các loại chứng từ đợc sử dụng trong Fast Accouting:
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ, kết
chuyển, điều chỉnh.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán định kỳ.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ tự
động.
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán kết chuyển tự
động.
Chơng trình Fast Accounting 2002 cũng sử dụng các sổ kế toán theo
hình thức Nhật ký chứng từ, đồng thời đa ra các báo cáo tài chính, báo cáo
thuế, bảng kê chứng từ, bảng cân dối số phát sinh ...
15
Sơ đồ 5: Sơ đồ liên kết các phân hệ kế toán trong Fast Accouting.
16
Vốn bằng tiền
Phiếu Thu/Chi
Giấy báo Nợ/Có
PhảI thu
Hóa đơn bán hàng
phiếu nhập hàng
bán bị trả lại
Tài sản
cố định
Bảng cân đối kế
toán
Kết quả HĐ SXKD
Lu chuyển tiền tệ
Báo cáo chi phí giá
thành
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý số liệu.
17
Nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
Lập chứng từ
Chứng từ KT
Nhập chứng từ
vào các phân hệ
nghiệp vụ
Các tệp nhật ký
Chuyển sang sổ cái
Tệp sổ cái
Lên báo cáo
Sổ sách kế toán
Báo cáo tài chính
1.3.4 Quy trình hạch toán đối với phần hành tiêu thụ và xác định kết
qủa tiêu thụ thành phẩm tại công ty.
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp sử dụng kế toán máy để hạch toán
các nghiệp cụ kinh tế phát sinh, quy trình hạch toán trên máy nh sau:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 7: Quy trình hạch toán trên máy.
mẫu mã, bao bì và ký hiệu khác nhau. Kết thúc quy trình sản xuất, mỗi sản
phẩm làm ra chỉ có một loại chất lợng duy nhất, không có thành phẩm phụ,
và không có bán thành phẩm. Thành phẩm của công ty đợc quản lý theo 2
mặt là khối lợng và giá trị, mặt khối lợng đợc theo dõi tại các kho thuộc công
ty theo phơng pháp thẻ song song, phòng thống kê, kế toán tài chính, phòng
thơng mại theo dõi thành phẩm cả về số lợng và giá trị, hàng tháng có sự đối
chiếu giữa các phòng ban.
Nhà nớc thống nhất về quản lý các thủ tục hành chính, hàng đợc bán ra
cho các khách hàng chỉ khi những khách hàng này đợc Chính phủ cho phép
mua, hay nói cách khác mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp chỉ đợc phép "mua
của những ngời đợc phép bán, bán cho những ngời đợc phép mua". Giá bán
của các mặt hàng này phải đợc ban vật giá Chính phủ duyệt hàng tháng.
2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ và thể thức thanh toán
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp cùng với một số đợn vị kinh doanh
thuốc nổ quân đội - công ty GAET thuộc Bộ quốc phòng - là những nhà cung
cấp thuốc nổ chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặt dù là mặt hàng
Nhà nớc quản lý, chỉ đạo giá nhng giữa các doanh nghiệp kinh doanh mặt
hàng này vẫn có sự cạnh tranh nhau để tồn tại trên thị trờng. Hiện nay công
ty Vật liệu nổ công nghiệp là đầu mối dân sự duy nhất dợc Chính phủ cho
phép sản xuất kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và là đơn vị đi đầu trong
19
lĩnh vực này. Những năm gần đây tuy thị phần của công ty trên thị trờng có
giảm do sự cạnh tranh của công ty GAET - Bộ quốc phòng nhng thị phần của
công ty luôn chiếm trên 80%. Điều này chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty.
Công ty đã và đang tìm mọi cách để thu hút khách hàng mới cũng nh duy trì
mối quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống của công ty.
Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ chủ yếu trong các khu vực khai thác
than, khai thác đá, do đó trong chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của mình công ty
luôn gắn chặt với các thị trờng này. Đối với các khách hàng truyền thống
* Đối với khách hàng trong Tổng công ty Than Việt Nam:
- Khi ký kết các hợp đồng cung ứng các sản phẩm và dịch vụ trong
Tổng công ty Than Việt Nam, các đơn vị phải xác định mức d nợ thờng
xuyên với thời hạn thanh toán không quá 30 ngày kể từ khi hoàn tất thủ tục
giao hàng. Trờng hợp ngoại lệ do HĐQT công ty quyết định.
- Hàng tháng các đơn vị lập biên bản đối chiếu công nợ giữa hai đơn vị
để gửi Tổng công ty thanh toán bù trừ công nợ.
2.2.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Tài khoản sử dụng:
Hệ thống tài khoản của công ty đợc thiết kế trên cơ sở đặc điểm riêng
của công ty và phù hợp với chế độ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm
phục vụ đầy đủ cho công tác quản lý tại công ty, kế toán sử dụng một số tài
khoản sau để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm.
* TK 155 - Thành phẩm.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai để phân biệt
thành phẩm ở văn phòng công ty và thành phẩm ở các đơn vị trực thuộc khác:
TK 1551: Thành phẩm tại công ty.
TK 1552: Thành phẩm tại các đơn vị trực thuộc.
TK 1551 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản:
TK 15511: Thành phẩm VLN.
TK 15512: Thành phẩm khác.
* TK 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 nh sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp lao, dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu hỗ trợ giá (nếu có).
Ngoài ra TK 511 còn đợc chi tiết để theo dõi doanh thu của công ty và
doanh thu ở các đơn vị trực thuộc khác nh là:
TK 51121: Doanh thu bán thành phẩm tại công ty.
Liên 3: Khách hàng cầm xuống kho để làm chứng từ cho thủ kho xuất
hàng. Căn cứ vào liên 3 này thủ kho lập phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho
cho khách hàng số hàng đúng theo nội dung của hóa đơn. Thủ kho vao sổ
giao nhận chứng từ. Sau đó thủ kho gửi liên 3 cho phòng kế toán.
22
VÝ dô: Ngµy 17/12/2003 C«ng ty VËt liÖu næ c«ng nghiÖp b¸n cho
C«ng ty Hãa chÊt 21 (Z21) 100 tÊnthuèc næ Zecno, Gi¸ b¸n cha cã thuÕ lµ
843.333.300 ®ång, thuÕ GTGT lµ 4.216.665 ®ång. KÕ to¸n lËp ho¸ ®¬n
GTGT theo mÉu sau:
23
Biểu số 01:
Tổng công ty Than Phát hành theo CV số 4660 TC/AC
Việt nam Hoá đơn (gtgt) Ngày 07/12/1998 của TCT
Mã số: 5700100256-1 Liên 1 (lu). AA /02
Đơn vị: ................. Số: 43436
Ngày 17 tháng 12 năm 2003.
Đơn vị bán: Công ty Vật liệu nổ công nghiệp.
Địa chỉ: Phờng phơng liệt - Quận thanh Xuân - TP Hà Nội.
Điện thoại: 04.8645378. Số Tài khoản:
Mã số: 0100101072-1
Họ và tên ngời mua: Nguyễn Văn Tuấn
Đơn vị: Công ty Hóa chất 21 (Z21).
Địa chỉ: Thành phố Việt Trì - Phú Thọ Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm Mã số: 0100356865-1
STT
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đvị tính
(đồng)
Số lợng Đơn giá Thành tiền
trên sổ cái đợc dùng để ghi vào Báo cáo kết quả kinh doanh VLN trong tháng
12 năm 2003 tại công ty Vật liện nổ công nghiệp.
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
25
Chứng
từ gốc
Máy
Sổ chi tiết
doanh thu
NKCT
số 8
Sổ cái TK 511
Tổng hợp PS đối ứng
theo một TK
Boá cáo KQKD