Luận văn nghiên cứu công tác quản lý xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN MINH TUẤN NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT KHẨU
LAO ðỘNG TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC

lao ñộng, Lãnh ñạo Sở Lao ñộng - TB và XH tỉnh cùng các ban ngành, các tổ
chức ñoàn thể các cấp ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn của mình ñúng theo kế
hoạch của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và
các anh chị em học viên lớp Kinh tế nông nghiệp - K18F ñã chia sẻ, ñộng
viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn
thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của
Thầy Cô và bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của
bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các
bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Minh Tuấn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng biểu vi

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 73
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 74
4.1 Thực trạng quản lý xuất khẩu lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh 74
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý xuất khẩu lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Ninh 82
4.2 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác quản lý xuất khẩu lao
ñộng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 111
4.2.1 Giải pháp từ phía các cơ quan quản lý nhà nước về công tác xuất
khẩu lao ñộng 111
4.2.2 Giải pháp quản lý xuất khẩu lao ñộng từ phía doanh nghiệp 114
4.2.3 Giải pháp quản lý xuất khẩu lao ñộng từ phía người lao ñộng 117
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
5.1 Kết luận 119
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XKLð : Xuất khẩu lao ñộng
LðTB&XH : Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
BQ : Bình quân
CC : Cơ cấu
CN : Công nghiệp


3.4 Cơ cấu lao ñộng theo nhóm ngành kinh tế năm 2010. 63

3.6 Cơ cấu lao ñộng theo ñộ tuổi tỉnh Bắc Ninh năm 2010 63

3.5 Cơ cấu lao ñộng theo giới tính tỉnh Bắc Ninh năm 2006 64

3.8 Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao ñộng tỉnh Bắc
Ninh tham gia hoạt ñộng kinh tế năm 2010 65

3.9 Một số chỉ tiêu về tình trạng thất nghiệp khu vực thành thị ở tỉnh
Bắc Ninh từ năm 2006 - 2010 65

3.10 Kết quả giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Ninh qua các năm
2006-2010 66

3.11 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh (GDP) bình quân thời kỳ
1997-2010 68

3.12 Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh bình
quân thời kỳ 1997-2010 69

3.13 Cơ cấu GDP của tỉnh phân theo khu vực kinh tế thời kỳ 1996-2010 70

3.14 Cơ cấu GDP của tỉnh phân theo thành phần kinh tế thời kỳ
1996-2010 71

4.1 Một số chỉ tiêu về xuất khẩu lao ñộng tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn
2006-2010 74


doanh nghiệp hoạt ñộng ñưa lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài 100

4.12 Bảng tổng hợp mức thu tiền môi giới của Công ty ñối với người
lao ñộng, áp dụng tháng 12/2010 103

4.13 Bảng tổng hợp mức thu tiền dịch vụ của Công ty ñối với người
lao ñộng, áp dụng tháng 12/2010 103

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… viii
DANH MỤC CÁC SƠ, BIỂU ðỒ, HỘP

STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Các loại lao ñộng của các nước xuất khẩu và nhập khẩu lao ñộng 6
2.2 Nguyên nhân dẫn ñến xuất khẩu lao ñộng 7
2.3 Hệ thống quản lý lao ñộng ở nước ngoài của Hàn Quốc 34
2.4 Quy trình quản lý xuất khẩu lao ñộng của Hàn Quốc 36
2.5 Lao ñộng Inñônêsia ñi làm việc ở nước ngoài bằng con ñường
hợp pháp 43

STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Thị phần lao ñộng xuất khẩu của Việt Nam trên thế giới 51
4.2 Tỷ trọng số lượng lao ñộng xuất khẩu của Bắc Ninh so với cả
nước giai ñoạn 2006 -2010 76
4.3 Cơ cấu lao ñộng xuất khẩu theo tuổi tỉnh Bắc Ninh 77

mức tăng dân số, nguồn lao ñộng ở mức chênh lệch khá cao như hiện nay thì sẽ
phải tạo ra thêm hàng triệu công ăn việc làm cho người lao ñộng. Trước tình
hình ñó, xuất khẩu lao ñộng ñóng một vai trò hết sức quan trọng vì nó có thể góp
phần giải quyết ñược 2 mục tiêu quan trọng của ñất nước.
Thứ nhất là mục tiêu về kinh tế: xuất khẩu lao ñộng góp phần mang lại
nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, tăng thu nhập cho người lao ñộng và gia
ñình họ.
Thứ hai là mục tiêu về xã hội: góp phần giải quyết ñược việc làm cho một
bộ phận không nhỏ lao ñộng trong nước, tăng cường quan hệ hợp tác giữa Việt
Nam với các nước, củng cố và phát triển cộng ñồng người Việt Nam ở nước
ngoài hướng về tổ quốc, tạo sự ổn ñịnh cho xã hội…
Chính vì lẽ ñó mà công tác xuất khẩu lao ñộng ñã ñược cụ thể hoá bằng
Chỉ thị 41/CT/TW của Bộ chính trị, Luật người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở
nước ngoài theo hợp ñồng của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 ngày
29/11/2006 và Nghị ñịnh 126/2007/Nð-CP của Chính phủ.
Bắc Ninh cũng như nhiều ñịa phương khác trong cả nước ñã và ñang dành
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 2
sự quan tâm ñặc biệt cho vấn ñề lao ñộng, việc làm ở ñịa phương. ðể giải quyết
việc làm cho lao ñộng ở ñịa phương, Bắc Ninh ñã ñề ra không ít các giải pháp
như: phát triển các làng nghề thủ công, xây dựng và mở rộng khu công nghiệp,
giải quyết việc làm cho lao ñộng sau khi thu hồi ñất... và một trong những biện
pháp hữu hiệu ñã và ñang ñược Bắc Ninh ñẩy mạnh ñó là xuất khẩu lao ñộng.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích do xuất khẩu lao ñộng mang lại thì
cũng có không ít những vấn ñề bất cập nảy sinh ñối với Bắc Ninh, một tỉnh nằm
trong vành ñai phát triển kinh tế của thủ ñô Hà Nội và tam giác kinh tế của miền
Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) ñó là: chưa có sự thống nhất về mặt
nhận thức và tầm quan trọng của xuất khẩu lao ñộng trong các mục tiêu, biện

có lao ñộng ñang tham gia XKLð và các hộ gia ñình ñã có lao ñộng ñi XKLð
về nước.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác
quản lý ñể ñề ra các giải pháp thích hợp.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh từ các số
liệu của Sở Lao ñộng - TB và XH, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh. Bên cạnh ñó,
tham khảo số liệu của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý lao
ñộng ngoài nước, Trung tâm Lao ñộng ngoài nước. Ngoài ra, ñề tài có tham
khảo kinh nghiệm của một số nước.
Phạm vi thời gian: các dữ liệu thu thập, các ñối tượng khảo sát ñược xem
xét trong giới hạn từ năm 2006 ñến 2010, các giải pháp ñề xuất ñược áp dụng
cho giai ñoạn từ năm 2011 ñến 2015.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về xuất khẩu lao ñộng
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao ñộng
Trong giai ñoạn hiện nay, di dân quốc tế thường gắn liền với quá trình di
chuyển lao ñộng từ các nước ñang phát triển sang các nước phát triển, từ các
nước ñông dân, nghèo tài nguyên ñến các nước giàu tài nguyên và thưa dân. Số
lao ñộng này không chỉ bao gồm những công nhân làm việc giản ñơn mà còn
cả những lao ñộng kỹ thuật cao, những chuyên gia tạo nên hiện tượng “chảy
máu chất xám” từ các nước ñang phát triển sang các nước phát triển.
Di chuyển quốc tế sức lao ñộng là hiện tượng người lao ñộng ra nước

nhiều năm, một phần khác là phát huy năng lực ñội ngũ chuyên gia, công nhân
kỹ thuật bậc cao ñể tăng thu ngoại tệ, tìm kiếm lợi nhuận ở nước ngoài.
Xuất khẩu lao ñộng ở các nước chậm phát triển và ñang phát triển: Các
nước này có xu hướng gửi lao ñộng phổ thông, lao ñộng tay nghề bậc trung và
bậc cao sang các nước nhập khẩu lao ñộng ñể thu tiền công, tăng thu nhập và
tích lũy ngoại tệ, mặt khác ñể giảm sức ép về nhu cầu việc làm trong nước.
Mối quan hệ giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu lao ñộng thể hiện qua
sơ ñồ sau :
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 6 Sơ ñồ 2.1 : Các loại lao ñộng của các nước xuất khẩu và nhập khẩu lao ñộng

CNKT
theo
ngành

Lao
ñộng
dịch vụ

Lao
ñộng
kỹ thuật
ñơn giản

Cán bộ
Kỹ
thuật
Trung
cấp

Các nước phát triển

Các nước ñang phát triển

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 7


Di dân quốc tế tự do Di dân quốc tế có tổ chức

Các tổ chức
Chính phủ

Các tổ chức
phi Chính phủ

Xuất cư

Nhập cư

Kinh
tế

Môi
trường

Chiến
tranh

Chính
trị

Khác

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 9
USD/tuần ngay sau khi nhập cư và lao ñộng tại Mỹ (tăng 9 lần). Tương tự, một
công nhân Inñônêsia nhận ñược 28 cent/ngày ở trong nước nhưng sẽ ñược 2
USD hoặc hơn nữa khi làm công việc ñó tại Malaysia. Rõ ràng người lao ñộng
sẽ có ñược những lợi ích kinh tế to lớn khi họ di cư ñến các nước có nền kinh tế
phát triển hơn.
Một trong những phương pháp ñánh giá hiệu quả của việc di chuyển lao
ñộng vì mục ñích kinh tế, thông thường người ta hay sử dụng mô hình chi phí hay
mô hình lợi ích (cost or benefit model) của Stouffer (1944) và Locosy (1966) : ij
ji
j
i
j
i
ij
D
LL
x
W
W
x
U
U
KM =
(1.1)

gây ra hiện tượng xuất cư từ những nước có tốc ñộ tăng dân số cao hơn và trình
ñộ phát triển kinh tế thấp ñến các nước có trình ñộ phát triển kinh tế cao hơn
nhưng tốc ñộ tăng dân số thấp. Ở nhóm nước tư bản phát triển tỷ lệ tăng dân số
là 1%, còn ở các nước ñang phát triển tỷ lệ này là 2,3%. Mỗi năm có khoảng 83
triệu người ñược bổ sung vào dân số thế giới, trong ñó có 82 triệu người sống ở
các nước ñang phát triển. Tỷ lệ người ñang làm việc trên người về hưu ở Nhật
Bản và Liên minh Châu Âu sẽ giảm từ 5/1 vào thời ñiểm hiện nay xuống còn
3/1 vào năm 2015 nếu như không có sự di dân với quy mô lớn [8, tr.16].
- Sự kết hợp cả ba nguyên nhân trên
Di dân quốc tế về cơ bản là kết quả của ba nguyên nhân nói trên. Ba
nguyên nhân này có những quá trình phát triển và giữa chúng có mối quan hệ
nhân quả, quy ñịnh và tương hỗ lẫn nhau. Khi tốc ñộ tăng dân số ở mức cao
nhưng nền kinh tế phát triển chậm chạp sẽ dẫn ñến nạn thất nghiệp nghiêm trọng.
Trong trường hợp ñó một mặt cần phải ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế, ñặc
biệt ở những ngành sử dụng nhiều sức lao ñộng ñể thu hút lực lượng lao ñộng;
mặt khác có thể xuất cư một phần lao ñộng dư thừa sang những nước khác.
Mexico là một ví dụ ñiển hình. Do tốc ñộ tăng dân số cao, nên hàng năm có
khoảng 800.000 người Mexico cần việc làm, và có khoảng 200.000 lao ñộng
Mexico phải xuất cư ra nước ngoài, chủ yếu là nước láng giềng Mỹ ñể kiếm sống.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 11
Công việc của người lao ñộng Mexico trên ñất Mỹ ñã làm giảm áp lực trên thị
trường lao ñộng và ñem lại một lượng kiều hối ñáng kể chuyển về trong nước.
- Sự tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách, thu nhập và nâng cao trình ñộ
chuyên môn cho người ñi làm việc ở nước ngoài
Ngoài những nguyên nhân kể trên thì ñây cũng là một trong những
nguyên nhân làm cho di dân tự do và xuất khẩu lao ñộng ngày càng trở nên hấp
dẫn với nhiều nước trên thế giới, thậm chí nhiều nước ñã xây dựng thành chiến

lao ñộng có kỹ năng cao, thích ứng với công nghệ mới, ñặc biệt là công nghệ
thông tin, xiết chặt chính sách nhập cư và có xu hướng quản lý lao ñộng nhập
cư thông qua các hợp ñồng lao ñộng tạm thời và các chính sách quản lý lao
ñộng nhập cư. ðồng thời các nước cũng thông qua Tổ chức Lao ñộng Quốc tế
(ILO) và Tổ chức Di dân Quốc tế (IOM) ñể giải quyết vấn ñề di dân và nhập cư
lao ñộng một cách toàn diện, phục vụ lợi ích của các quốc gia, người lao ñộng
và toàn xã hội.
b) Quan hệ cung - cầu về lao ñộng trên thị trường thế giới và khu vực
Các nước kinh tế phát triển có tốc ñộ tăng trưởng GDP cao, nhưng tốc
ñộ tăng dân số thấp, dẫn ñến thiếu hụt về nguồn nhân lực, có nhu cầu về nhập
khẩu lao ñộng, trong khi các nước chậm phát triển hoặc ñang phát triển cần ñầu
tư mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, bổ sung
nguồn thu ngân sách và thu nhập cho người lao ñộng, rất cần ñưa lao ñộng ra
nước ngoài làm việc. Cung - cầu lao ñộng của thị trường phụ thuộc nhiều vào
sự phát triển và các chính sách kinh tế của các nước như: thu nhập, ñầu tư,
thuế, lãi suất ... của nền kinh tế khu vực và thế giới. Khi cung - cầu lao ñộng
mất cân ñối nghiêm trọng do nhu cầu tìm việc làm trong nước quá lớn nhưng
khả năng xâm nhập, khai thác thị trường lao ñộng quốc tế còn hạn chế, cạnh
tranh gay gắt sẽ ñẩy chi phí khai thác thị trường lên quá cao, ảnh hưởng trực
tiếp ñến quyền lợi người lao ñộng.
c) Yếu tố pháp luật
XKLð chịu tác ñộng mạnh mẽ của môi trường chính trị và pháp luật của
nước xuất, nhập khẩu lao ñộng và luật pháp quốc tế.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 13
ðối tượng tham gia XKLð là người lao ñộng và các tổ chức kinh doanh
hoạt ñộng này. Xuất khẩu lao ñộng không còn là việc làm của một cá nhân, mà
liên quan ñến nhiều người, nhiều tổ chức cung ứng lao ñộng, ñến các nước xuất

trong mối tác ñộng qua lại lẫn nhau, trong sự kết hợp lợi ích của cá nhân và hộ
gia ñình người lao ñộng với lợi ích của nhà nước, trong việc giải quyết lợi ích
giữa người ñi XKLð với doanh nghiệp XKLð, giữa lợi ích doanh nghiệp với
lợi ích nhà nước, lợi ích của nước xuất khẩu và nước tiếp nhận lao ñộng.
Hiệu quả kinh tế - xã hội của XKLð là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ giữa
kết quả về kinh tế và xã hội của hoạt ñộng XKLð với các nguồn lực ñể tạo ra
nó, ñược ñánh giá thông qua thước ño thực hiện mục tiêu: phát triển nguồn
nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình ñộ tay nghề cho
người lao ñộng; tăng nguồn thu và dự trữ ngoại tệ; khám phá và tiếp nhận các
bí quyết công nghệ; tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế với các nước.
ðể ñịnh lượng hiệu quả của XKLð, chúng ta có thể dựa vào các chỉ tiêu
chủ yếu sau :
- Số lượng lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài hàng năm
Số lượng lao ñộng làm việc hàng năm ở nước ngoài ñược xác ñịnh theo
công thức : OEj = OEj-1 + OEjx - OEjim (1)
Trong ñó :
+ OEj : Số lượng lao ñộng làm việc ở nước ngoài năm j;
+ OEj-1 : Số lượng lao ñộng làm việc ở nước ngoài năm j-1;
+ OEjx : Số lao ñộng ñưa ñi năm j;
+ OEjim : Số lao ñộng về nước năm j;
+ j : là năm nghiên cứu.
Chỉ tiêu này cho biết: Nếu hoạt ñộng tạo việc làm ngoài nước ñược duy
trì thường xuyên với quy mô hợp lý, sẽ có một lực lượng làm việc ổn ñịnh ở
nước ngoài, Nhà nước tiết kiệm một khoản vốn tạo việc làm trong nước.
- Tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu trong tổng số lực lượng lao ñộng xã hội hàng năm
Tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu trong tổng số lực lượng lao ñộng xã hội là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 15

OE
OERU =
(3)
Trong ñó :
+ OERU: là tỷ lệ lao ñộng xuất khẩu trên người tổng số lực lượng lao
ñộng thất nghiệp ñược tính bằng % của năm nghiên cứu;
+ OE: là số lượng lao ñộng ñang làm việc ở nước ngoài trong năm.
+ U: dân số không có việc làm (thất nghiệp) trong năm;
Tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu trên tổng số lao ñộng thất nghiệp phản ánh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………… 16
khả năng giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp từ xuất khẩu lao ñộng. OERU
càng cao, khả năng giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp của xuất khẩu lao
ñộng càng lớn và ngược lại.
- Tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu ñã ñược ñào tạo nghề trong tổng số lao ñộng xuất
khẩu
Tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu ñã ñược ñào tạo nghề trong tổng số lao
ñộng xuất khẩu là tỷ lệ phần trăm số người lao ñộng ñã qua ñào tạo ñi làm việc
ở nước ngoài so với tổng số lao ñộng xuất khẩu.
Biểu thức xác ñịnh tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu ñã ñược ñào tạo nghề
trong tổng số lao ñộng xuất khẩu như sau :
100x
OE
OET
OERT =
(4)
Trong ñó :
+ OERT: là tỷ trọng lao ñộng xuất khẩu ñã ñược ñào tạo nghề trong tổng

+ OEfi: là số lao ñộng hoàn thành hợp ñồng i;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status