Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Môc lôc
1
Bïi §øc Cö - QTKDTH- K35B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
lời nói đầu
Trong bối cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra một
cách mạnh mẽ và rộng khắp. Môi trờng kinh doanh tại Việt Nam nh: Luật pháp,
các chính sách kinh tế vĩ mô, môi trờng đầu t ngày càng hoàn thiện đầy đủ và
ổn định hơn. Các doanh nghiệp lúc này không những phải cạnh tranh với các
doanh nghiệp ở trong nớc đặt ra cho mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Để làm đợc điều
này thì câu hỏi đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp là làm nh thế nào để sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả nhất. Đó là đòi hỏi có tính cấp
thiết, Công ty cổ phần SNC Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh nên cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Do vậy, đối với bản thân mỗi sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân việc
thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp để có cơ hội nắm bắt thực tiễn những kiến
thức với những hoạt động thực tế tại doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Với sự
nhận diện đợc tầm quan trọng của vốn kinh doanh kết hợp với nhiệm vụ học tập
cần hoàn thành của sinh viên sau một thời gian học tập, nghiên cứu thực tế tình
hình sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần SNC Việt Nam, em mạnh dạn
chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần SNC Việt
Nam" làm chuyên đề tốt nghiệp mục tiêu tổng quát của đề tài là vận dụng các
kiến thức, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung và Công ty cổ phần SNC Việt Nam nói riêng. Nghiên cứu thực trạng
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần SNC Việt Nam, từ đó
đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty. Trong giới hạn của đề tài, em chỉ tập trung nghiên cứu về hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh, trọng tâm là một yếu tố giúp Công ty cổ phần SNC Việt
SNC Việt Nam
Công ty cổ phần SNC Việt Nam đợc thành lập theo đăng ký kinh doanh
số: 0000029 ngày 12 tháng 5 năm 2003. Trong tháng 10 năm 2003 xây dựng
nhà máy và tháng 7 năm 2005 đi vào sản xuất.
Công ty cổ phần SNC Việt Nam có nhà máy với tổng diện tích mặt bằng
30.000 m
2
tại khu công nghiệp Đình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang.
Số lao động làm việc tại công ty là 100 ngời, tổng vốn đầu t là 3,2 triệu USD.
Từ một công ty đã có hơn 10 năm kinh nghiệm, Công ty cổ phần SNC Việt Nam
do 11 cổ đông sáng lập nên - là những ngời có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh
vực sản xuất nguyên liệu (hạt nhựa PVC và dây đồng).
Hiện nay, sản phẩm chính của Công ty là hạt nhựa PVC compound và sợi
đồng tròn kỹ thuật điện (đồng không ôxy Cu-OF) phục vụ các nhà máy, xí
nghiệp sản xuất dây và cáp điện, dây và cáp viễn thông, dây điện từ, dây cáp ô
tô
Trong tiến trình hội nhập kinh tế AFTA, Ban lãnh đạo Công ty xác định:
"Phải xây dựng phát triển sản phẩm, thơng hiệu mang tính cạnh tranh quốc tế,
dựa trên việc ứng dụng các dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại nhất thế
giới". Năm 2003 và 2005, sản phẩm hạt nhựa PVC mang thơng hiệu "SNC Việt
Nam" đã hai lần vinh dự đợc nhận giải thởng "Sao vàng Đất Việt".
Chất lợng của sản phẩm đã đợc khẳng định thông qua sự tín nhiệm sử
dụng của các công ty sản xuất dây và cáp điện trong và ngoài nớc.
Từ tháng 9 năm 2005, với việc mở rộng đầu t phát triển sản phẩm mới là
sợi dây đồng tròn kỹ thuật điện (dây đồng không ôxy Cu-OF), Công ty cổ phần
4
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
SNC Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trờng nguyên liệu
Ban ISO
tổ chức hành chính
Bộ phận quảng cáo và kích thích tiêu thụ
Tổ chức quản lý sản phẩm và th
Bộ phận bán hàng trực tiếp
Bộ phận kỹ thuật
Phân x
Phân x
Phân xởng Cơ điện
Thiết kế và quản lý các dịch vụ bán hàngThiết kế và quản lý các dịch vụ bán hàng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định chiến lợc phát triển của công ty.
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của từng
loại.
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyền
chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
+ Quyết định phơng án đầu t.
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông
qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn
hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỉ lệ khác
nhỏ hơn đợc qui định tại điều lệ công ty.
+ Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng
khác của công ty, quyết định mức lơng và lợi ích khác của các cán bộ quản lý
đó.
và báo cáo tài chính và các nội dung khác theo qui định của pháp luật.
+ Ban kiểm soát gồm: 3 ngời do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễm
với đa số phiếu theo số lợng cổ phần bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiến kín.
+ Các kiểm soát viên bầu một ngời là trởng ban kiểm soát
+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề
cụ thể liên quan đến giá trị, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần
thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông,
nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn ít nhất 6
tháng.
8
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động tham khảo ý
kiến của HĐQT trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng cổ
đông.
+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp
của việc ghi chép, lu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo
khác của công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản trị, điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty theo qui định của pháp luật.
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động của công ty.
+ Tham dự các cuộc họp của HĐQT, phát biểu ý kiến và có những kiến
nghị nhng không tham gia biểu quyết. Nếu có ý thức và với quyết định của
HĐQT thì có quyền ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và đợc trực tiếp
báo cáo trớc đại hội cổ đông gần nhất.
- Tổng giám đốc: Đứng đầu công ty vừa đại diện cho CBCNV quản lý, tổ
chức và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có quyền quyết định và
điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch của Hội đồng quản trị và nghị
quyết của đại hội cổ đong, theo chính sách và pháp luật của Nhà nớc, chịu trách
- Bộ phận nhân sự: có nhiệm vụ quản lý theo dõi về nhân sự trong toàn
Công ty, tuyển công nhân viên, sắp xếp nhân sự vào các bộ phận trong Công ty
cho phù hợp với các khả năng và yêu cầu của công việc
- Bộ phận bán hàng trực tiếp: có nhiệm vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm
của Công ty một cách rõ ràng về thông số kỹ thuật, quy cách phẩm cấp chất l-
ợng sản phẩm của công ty mình để khách hàng hiểu rõ. Là nhịp cầu nối giữa
khách hàng và giám đốc kinh doanh marketing để lãnh đạo công ty hiểu đợc
những nhu cầu và mong muốn của khách hàng về sản phẩm của công ty mình
để ra các quyết định.
- Bộ phận XNK: có nhiệm vụ hoàn tất các thủ tục về XNK, chuẩn bị giao
nhận XNK hàng hoá của Công ty.
- Bộ phận thiết kế và quản lý các dịch vụ bán hàng: Có nhiệm vụ nghiên
cứu thiết kế ra các sản phẩm mới, quản lý các dịch vụ bán hàng của công ty, thu
thập các thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm của mình thông qua bộ
phận bán hàng trực tiếp để báo cáo kịp thời cho giám đốc marketing đ sớm có
10
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
quyết định nên hay không nên phát triển sản phẩm đó của công ty mình trên thị
trờng.
- Tổ chức quản lý sản phẩm và thơng hiệu: Có nhiệm vụ quản lý sản
phẩm của công ty từ khi sản xuất cho đến khi thành sản phẩm và tiêu thụ ngoài
thị trờng về phẩm cấp, chất lợng sản phẩm của mình và đảm bảo tiêu chuẩn th-
ơng hiệu của mình
- Bộ phận quảng cáo và kích thích tiêu thụ: có nhiệm vụ giới thiệu về sản
phẩm của mình trên thị trờng để khách hàng biết đợc và tìm các biện pháp kích
thích để tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm cho công ty.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đã
tuyển dụng và đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên với số lợng và
trình độ tốt phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty mình.
12
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty
Diễn giải
2004 2005 Tốc độ phát
triển (%)
Số lợng lao động Cơ cấu (%) Số lợng lao động Cơ cấu (%)
Tổng số CBCNV 95 100 100 100 +5,3
1. Theo trình độ chuyên môn 95 100 100 100 -
- Trên đại học 4 4,2 5 5 +25
- Đại học 24 25,3 29 29 +20,8
- Trung cấp 30 31,6 36 36 +20
- Công nhân 37 38,9 30 30 -19
2. Theo nghề nghiệp 95 100 100 100 -
- Trực tiếp 73 76,8 70 70 -4,1
- Gián tiếp 22 23,2 30 30 +36,4
3. Theo bản chất lao động 95 100 100 100 -
- Biên chế 80 84,2 85 85 6,3
- Hợp đồng 15 15,8 15 15 0
13
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng 1: Tình hình lao động của công ty ta thấy:
- Tổng số CBCNV của Công ty năm 2004 là 95 lao động, nhng đến năm
Thực hiện
2006
Mức chênh lệch
2005/2004 2006/2005
Tăng, giảm % Tăng, giảm %
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
46.917.368,7 84.098.321,3 243.192.916,
2
+37.180.952,6 +79,25 +159.094.594,9 +189,2
2. Các khoản giảm trừ 0 0 0 0 0 0 0
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(3=1-2)
46.917.368,7 84.098.321,3 243.192.916,
2
+37.180.952,6 +79,25 +159.094.594,9 +189,2
4. Giá vốn hàng bán 45.872.152,4 81.728.150,0 234.571.091,
2
+35.855.997,6 +78,17 +152.842.941,2 +187
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (5=3-4)
1.045.216,3 2.370.171,3 8.621.824,9 +1.324.955,0 +126,76 +7.296.869,9 263,8
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
145,005 11.076,2 26.886,5 +10.931,3 +7.538 +15.810,3 +142,8
7. Chi phí tài chính 0 6.831,3 1.692.492,8 +6.831,3 - +1.685.661,5 +14.776,6
Trong đó: Chi phí lãi vay 0 6.831,3 1.692.492,8 +6.831,3 - +1.685.661,5 +14.776,6
8. Chi phí bán hàng 426.421,7 456.592,4 1.294.681,3 +30.170,7 +7,1 +838.088,9 +183,6
9. Chi phí QLDN 345.942,3 850.852,0 2.335.590,5 +504.170,7 +146 +1.484.738,5 +174,5
Năm 2006 là 8.621.824,9 triệu đồng
Năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là (+1.324.955,0 triệu đồng)
ứng với tỷ lệ tăng là +126,76%.
Năm 2006 đã tăng lên so với năm 2005 là (+7.296.869,9 triệu đồng)
ứng với tỷ lệ tăng là +263,8%
- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty cũng đã tăng lên một cách
nhanh chóng. Cụ thể:
Năm 2004 là 145,005 trđ, năm 2005 là 11.076,2 trđ, năm 2006 là
26.886,5 trđ.
Năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên là (+10.931,2trđ) ứng với tỷ lệ
tăng là +7.538,5%.
Năm 2006 so với năm 2005 đã tăng lên là (+15.810,3trđ) ứng với tỷ lệ
tăng là +142,8%.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đã tăng
lên một cách nhanh chóng. Cụ thể:
17
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2004 là 272.997,2 trđ, năm 2005 là 1.066.971,7 trđ, năm 2006 là
3.325.946,7 trđ.
Năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên là (+793.974,5trđ) ứng với tỷ lệ
tăng là +290,8%.
Năm 2006 so với năm 2005 đã tăng lên là (+22.589.975trđ) ứng với tỷ
lệ tăng là +211,7%.
- Thu nhập khác của Công ty cũng đã tăng lên một cách nhanh chóng
cụ thể:
Năm 2004 là 12,456 trđ, năm 2005 là 3.300,1 trđ, năm 2006 là
17.234,5 trđ.
Năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên là (+3.287,7trđ) ứng với tỷ lệ
2003.
- Huy chơng vàng cho sản phẩm sợi đồng tròn kỹ thuật điện, hạt nhựa
PVC Compound tại Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam năm 2004,
2005, 2006.
- Cúp vàng cho doanh nghiệp tiêu biểu tại hội chợ triển lãm hàng công
nghiệp Việt Nam năm 2005.
- Bằng khen của Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế tặng tháng
9 năm 2005, 2006. Đã có thành tích xuất sắc trong việc phát triển sản phẩm
và thơng hiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
- Bằng khen của UBND tỉnh Bắc Giang tặng tháng 10/2006: Đã có
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua sản xuất kinh doanh góp phần
phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.
19
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 2
Thực trạng hiệu quả Sử DụNG vốn
tại Công ty cổ phần SNC Việt Nam
2.1. Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
của công ty
2.1.1. Những nhân tố khách quan
Trong những năm gần đây, do sự biến động kinh tế xã hội, an ninh
quốc gia trên thế giới liên tục có những biến động bất thờng ảnh hởng rất tiêu
cực đến tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trớc tình
hình đó Công ty cổ phần SNC Việt Nam gặp không ít khó khăn trong công
tác quản lý cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chính sách kinh tế của Nhà nớc: Sự ảnh hởng của chính sách kinh tế
của nhà nớc là vô cùng khách quan bởi việc hoạch định và đa ra bất kỳ một
chính sách gì nhà nớc cũng căn cứ từ lợi ích kinh tế, xã hội, từ tình hình thực
Nếu nh doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh
doanh thì vẫn gặp phải khó khăn trong xác định cơ cấu vốn. Tình trạng khả
năng tài chính của doanh nghiệp khong lành mạnh lại làm tăng thêm lợng
vốn vay sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong khi đó lợng vốn
chủ sở hữu lại mỏng. Chính vì vậy, cơ sở để nghiên cứu lựa chọn tìm nguồn
vốn vay hay tài trợ là cân đối đợc giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi
vay.
- Sử dụng lãng phí vốn kinh doanh: Do trình độ quản lý còn hạn chế.
Tóm lại trên đây là những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hởng
đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
2.2. Tình hình huy động vốn của công ty
2.2.1. Các nguồn huy động
- Vốn góp ban đầu: công ty cổ phần SNC Việt Nam do 11 cổ đông sáng
lập nên và góp vốn.
- Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
21
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng năm số lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty không chia cho các cổ đông mà giữ lại để đầu t mở rộng sản xuất
kinh doanh.
Năm 2004 là 272.997,931trđ
Năm 2005 là 1.070.271,851trđ
Năm 2006 là 3.343.181,355 trđ
Tổng số lợi nhuận này không chia mà giữ lại để đầu t thêm cho nguồn
vốn chủ sở hữu để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty.
22
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
22
4. Phải trả công nhân viên - - 3.043.554,3 1,1 674.529 3
5. Phải trả khác - - 101.921,3 - 137.348,4 1
II. Nợ dài hạn - - - 22,3 4.296.857,3 16
III. Nợ khác 156,2 0,01 2.628.454,1 - - -
B. Vốn chủ sở hữu 5.772.997,9 53,2 11.070.271,8 48,5 18.487.860,1 40,8 +5.297.274 +91,8 +7.417.589 +67
I. Nguồn vốn quỹ 5.772.997,9 100 11.070.271,8 100 18.462.283,9 99,9 +5.297.274 +91,8 +7.392.012 +66,7
1. Nguồn vốn kinh doanh 5.500.000 95,3 10.000.000 90,3 15.000.000 81,2 4.500.000 +81 +5.000.000 +50
2. Lợi nhuận cha phân phối 272.997,9 4,7 1.070.271,8 9,7 3.343.181,3 18,8 +797.273,9 +292 +2.272.910 +212
II. Nguồn kinh phí quỹ khác - - - - 25.576,2 0,1 - - -
Tổng cộng 10.844.832,
0
100 22.840.764,1 100 45.288.749,9 100 +11.995.932 +232,8 +22.447.986,
5
+194,7
23
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua số liệu ở bảng 3 ta có thể thấy rằng:
Số lợi nhuận qua các năm:
Năm 2004 là 272.997,9 trđ
Năm 2005 là 1.070.271,8 trđ
Năm 2006 là 3.343.181,3 nghđ
Toàn bộ số lợi nhuận trên công ty đã dùng để đầu t tăng thêm vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại.
Để bổ xung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể
sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại Có thể nói
rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không
chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
2005/2004 2006/2005
%
%
1. Vốn lu động 5.909.509,6 54,5 11.487.504,4 50,3 26.503.037,9 58,5 +5.577.994,8 +15.015.533,
5
+15.015.533,
5
+130,7
2. Vốn cố định 4.935.322,4 45,5 11.353.259,6 49,7 18.785.711,2 41,5 +6.417.937,2 +7.432.452,3 +7.432.452,3 +65,5
Tổng vốn 10.844.832,0 100,0 22.840.764 100,0 45.288.749,8 100,0 +11.994.932 +22.447.985,8 +22.447.985,
8
196,2
25
Bùi Đức Cử - QTKDTH- K35B
25