BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN HỮU NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG
TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI, 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. i
luân văn tốt nghiệp.
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới các phòng ban thuộc Cục Thống kê
tỉnh, phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tỉnh Hải Dương,
Công ty TNHH một thành viên Giống cây trồng tỉnh, các công ty, xí nghiệp,
trạm, ñại lý, hộ gia ñình kinh doanh thóc giống tại ñịa bàn tỉnh Hải Dương.
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới lãnh ñạo UBND các huyện, phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi cục Thống kê, phòng Khuyến nông
các huyện và các cơ quan chính quyền ñịa phương nơi thực hiện ñề tài.
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn của mình tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã
ñộng viên, cổ vũ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành ñược cám ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu trên!
Tác giả
Trần Văn Hữu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
Dương 72
5 KẾT LUẬN 79
5.1 Kết luận 79
5.2 Kiến nghị 80
5.2.1 ðối với sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm Khuyến nông 80
5.2.2 ðối với hộ nông dân 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ ñầy ñủ
ASC Trung tâm giống phụ trợ
BQ Bình quân
BS Giống tác giả
BVTV Bảo vệ thục vật
CC Cơ cấu
ES Giống khuyến nông
FS Giống nguyên chủng
GTSX Giá trị sản xuất
HðND Hội ñồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
IRRI Viện Nghiên cứu lúa quốc tế
MSC Trung tâm hạt giống chính
OEDC Trung tâm hợp tác kinh tế và phát triển
PCS Trung tâm giống Bố Mẹ
PTNT Phát triển nông thôn
4.7 Nhu cầu thóc giống chất lượng cao vụ chiêm xuân bình quân 3
năm 2008 - 2010 44
4.8 Nhu cầu thóc giống chất lượng cao vụ mùa bình quân 3 năm
2008 - 2010 45
4.9 Tỷ trọng về nhu cầu thóc giống của các loại khách hàng 46
4.10 Thu nhập của hộ nông dân Hải Dương 47
4.11 ðơn giá và hỗ trợ giá một số thóc giống ở Hải Dương năm 2010 48
4.12 Các cơ sở sản xuất và kinh doanh thóc giống tại Hải Dương 49
4.13 Tổng cung thóc giống của các cơ sở của tỉnh Hải Dương 52
4.14 Kết quả phỏng vấn hộ nông dân trồng lúa lai ở Tứ Kỳ 58
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. vii
4.15 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp của Hải Dương
ñến năm 2015 67
4.16 Dự báo nhu cầu về thóc giống năm 2012 - 2013 68
4.17 Dự báo nhu cầu thóc giống vụ chiêm xuân ðơn vị: tấn 70
4.18 Dự báo nhu cầu thóc giống vụ mùa 71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm 11
Sơ ñồ 2.2. Vòng chu chuyển thóc giống trong quy trình 14
Sơ ñồ 4.1. Các thành viên tham gia thị trường thóc giống tại tỉnh Hải
Dương 33
Thóc giống là một trong những yếu tố ñầu vào quan trọng của sản xuất
lúa. Thóc giống là hàng hóa ñặc biệt trong nông nghiệp. Thóc giống có cầu dẫn
suất, do vậy phụ thuộc vào kết quả sản xuất lúa của các hộ sản xuất. Phát triển
thị trường thóc giống ở nước ta ñặt ra nhiều vấn ñề phải nghiên cứu như hình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 2
thái thị trường, các yếu tố ảnh hưởng, các thành phần tham gia... các biện pháp
chiếm lĩnh ñược thị trường, thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng thị phần…
Hải Dương là một tỉnh trọng ñiểm lúa của vùng ñồng bằng sông Hồng,
cây lúa chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Thị
trường tiêu thụ thóc giống (một tư liệu sản xuất quan trọng của sản xuất lúa) ở
Hải Dương tuy tương ñối ổn ñịnh về lượng cầu nhưng không vì thế mà giảm ñi
tính phức tạp vì do phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng xuất hiện nhiều
loại giống lúa mới, từ ñó sự lựa chọn của nông dân trồng lúa cũng ña dạng hơn
và hơn thế nữa ở thị trường này có nhiều nhà cung ứng, trong ñó ngay hệ thống
cung ứng thóc giống nội tỉnh ñã có nhiều vấn ñề phải nghiên cứu giải quyết.
Cung - cầu của thóc giống gắn liền với các chủ trương, chính sách phát triển sản
xuất lúa, việc ñề ra các giải pháp phát triển cây lúa cũng là vấn ñề ñặt ra trong
quá trình nghiên cứu thị trường thóc giống của tỉnh Hải Dương. Thóc giống của
tỉnh có thị trường tiêu thụ tiềm năng và truyền thống là các hộ nông dân, trong
cơ chế thị trường, thị trường này có nhiều bộ phận tham gia, có nhiều ñối thủ
cạnh tranh. Nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh ñể không mất thị trường truyền
thống của mình và hơn thế nữa là phát triển thị trường tiềm năng, mở rộng thị
trường ñang là vấn ñề ñặt ra trong thị trường thóc giống của tỉnh. Vì vậy ở Hải
Dương thị trường này cần ñược nghiên cứu cụ thể ñể hạn chế các mặt trái của cơ
chế thị trường ñối với sản xuất của các hộ nông dân.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tôi ñã chọn ñề tài “Nghiên cứu thị
trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương” làm ñề tài thạc sỹ kinh tế
giống tại tỉnh Hải Dương, ñề xuất những giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng
thị trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Tập trung nghiên cứu một số doanh nghiệp cung ứng và một số ñại lý
và một số hộ tiêu thụ thóc giống trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
+ Nghiên cứu tình hình cung ứng và tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải
Dương từ năm 2008 ñến 2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 4
+ Số liệu khảo sát năm 2011 và dự kiến cho các năm 2012, 2013.
2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG2.1. Cơ sở lý luận về thị trường thóc giống
2.1.1. Thị trường
- Một số khái niệm
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc
tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm
nhất ñịnh theo các thông lệ hiện hành, từ ñó xác ñịnh rõ số lượng và giá cả
cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất thị trường là tổng thể các khách
hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa ñược ñáp ứng và có
khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu ñó.
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua
lại lẫn nhau, dẫn ñến khả năng trao ñổi.
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua và bán một thứ hàng hóa
nhất ñịnh nào ñó. Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị
sẽ căn cứ vào giá cả thị trường ñể quyết ñịnh ba vấn ñề: sản xuất cái gì, sản
xuất như thế nào, sản xuất cho ai. Ngược lại, hoạt ñộng của các chủ thể tạo
nên sự tương tác nói trên. Như vậy, cơ chế thị trường là hình thức tổ chức
kinh tế, trong ñó các quan hệ kinh tế tác ñộng lên mọi hoạt ñộng của nhà sản
xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao ñổi.
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học phúc lợi thì cơ chế thị trường là
cách thức tự ñộng phân bổ tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế. ðó là vì, khi
mỗi nhà sản xuất ñều căn cứ vào giá cả thị trường ñể có quyết ñịnh về sản
xuất, sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ không có sản xuất thiếu. Phúc lợi
kinh tế ñược bảo ñảm do không có tổn thất xã hội.
Tuy nhiên, ñể cơ chế thị trường thực hiện tốt ñược chức năng của mình
thì các ñiều kiện sau ñây phải ñược thỏa mãn: thị trường phải có cạnh tranh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 6
hoàn hảo, thông tin ñối xứng, không có các ảnh hưởng ngoại lai v.v... Nếu
không, cơ chế thị trường sẽ không thể phân bổ tối ưu các nguồn lực kinh tế.
Khi ñó có thất bại thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt ñộng sản xuất và trao ñổi hàng
hóa giữa người sản xuất và người tiêu dùng ñược vận hành do sự ñiều tiết của
quan hệ cung cầu.
ðặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là ñộng lực lợi nhuận,
nó chỉ huy hoạt ñộng của các chủ thể. Trong kinh tế thị trường, ñặc ñiểm
tự do lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm: “lãi
hưởng lỗ chịu”, chấp nhận cạnh tranh, là những ñiều kiện hoạt ñộng của
cơ chế thị trường. Sự tuân theo cơ chế thị trường là ñiều không thể tránh
khỏi ñối với các doanh nghiệp, nếu không sẽ bị ñào thải.
Cơ chế thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể (hoạt
ñộng) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác ñịnh
Do trong marketing hiện ñại, mọi quyết ñịnh ñều bắt nguồn từ yêu cầu
của thị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là ñộng tác ñầu tiên trong
qui trình marketing. Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan
trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường ñược làm tốt, nó cung cấp ñầy ñủ
thông tin chính xác ñể giúp người làm marketing ñưa ra một chiến lược phù
hợp và do ñó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị
trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh ñúng
tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững
chắc nên quyết ñịnh ñược ñưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn ñến hoạt
ñộng marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nguồn nhân tài vật lực.
Nhiều doanh nghiệp của Việt Nam, hoặc do ñánh giá không ñúng tầm
mức quan trọng của nghiên cứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức
ñược phần nào nhưng do hạn chế về ngân sách, ñã không chú tâm ñúng mực
ñến công tác nghiên cứu thị trường trước khi tung một sản phẩm mới, kết quả
là họ ñã phải trả giá ñắt khi vấp phải những trở ngại khó có thể vượt qua trong
quá trình triển khai thâm nhập thị trường.
ðiều cơ bản nhất quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm là sự chấp
nhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 8
Làm thế nào biết ñược khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay
không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một kỹ
thuật xưa như trái ñất là hỏi chính khách hàng người ñược cho là sẽ mua sản
phẩm, hoặc/và người dù không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác ñộng ñến
quyết ñịnh mua sản phẩm. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ
thuật nghiên cứu thị trường ngày càng ñược phát triển tinh vi hơn, người ta
tranh thủ mọi cơ hội ñể thu thập thông tin khách hàng, thị trường.
Mục ñích của nghiên cứu thị trường là xác ñịnh các nhu cầu thực tế cả
+ Thị trường này gồm có những thành phần nào?
+ Thị trường ñã bão hòa chưa?
+ Thị trường có cần sản phẩm ñó không?
+ Sự cạnh tranh có tác dụng gì?
+ Có tiếp cận ñược khách hàng tiềm năng của mình không?
- Phương pháp nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu tại bàn là việc thu thập và xử lý các thông tin ñược ghi
trong các tài liệu như sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, quảng cáo hay
những hồ sơ tài liệu khác liên quan ñến chủng loại hàng mà doanh nghiệp
ñang hoặc sẽ kinh doanh.
+ Nghiên cứu tại hiện trường là việc cử cán bộ ñến ñịa bàn ñể thu thập
thông tin, chủ yếu thông qua tiếp xúc với các ñối tượng ñang hoạt ñộng trên
thị trường. Có thể dùng phương pháp phỏng vấn, ñiều tra thông qua các phiếu
ñiều tra có mẫu câu hỏi in sẵn.
- Nội dung nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu khái quát thị trường
Là nghiên cứu tổng cung, tổng cầu và giá cả hàng hoá cùng các chính
sách của Chính phủ ñối với chủng loại hàng hoá nào ñó.
Tổng cung hàng hoá, tổng cầu hàng hoá (thường ñược xác ñịnh trong
khoảng thời gian 1 năm).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 10
+ Nghiên cứu chi tiết thị trường
Là việc nghiên cứu ñối tượng người mua, người bán chủng loại hàng
hoá mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh.
+ Kênh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay
những cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào
Nhà bán lẻ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 11
Sơ ñồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm
* ðại lý và môi giới là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt
cho nhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác. Trung
gian này có thể ñại diện cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà
họ có nhiệm vụ ñưa người mua và người bán ñến với nhau.
- Thâm nhập và mở rộng thị trường
+ Thâm nhập thị trường là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng
bán các sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp.
+ Mở rộng thị trường là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm hiện
tại vào bán trong các thị trường mới. Hoạt ñộng mở rộng thị trường là các
hoạt ñộng của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thị phần thị trường (không
những thị trường cũ doanh nghiệp ñã có mà còn có các thị trường mới).
+ Các phương hướng mở rộng thị trường gồm i) Phát triển sản phẩm
là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm mới vào bán trong thị trường hiện
tại của doanh nghiệp và ii) ða dạng hoá kinh doanh là việc các doanh nghiệp
ñưa các sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị trường mới lạ hay thậm chí cả
việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống.
2.1.2. ðặc ñiểm của thị trường thóc giống
2.1.2.1. Tiêu chuẩn về thóc giống
Thóc giống có vai trò quyết ñịnh ñến thâm canh tăng năng suất lúa,
thóc giống lại có nhiều loại, thích ứng với những vùng sinh thái khác nhau,
nghiệm tại nhiều ñịa ñiểm, với số liệu khoa học ñầy ñủ, Hội ñồng Khoa học
của Bộ Nông nghiệp & PTNT sẽ xem xét công nhận; (ii) Hạt giống siêu
nguyên chủng là hạt giống ñược nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ
hạt giống sản xuất theo qui trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và ñạt
tiêu chuẩn chất lượng theo qui ñịnh. Chất lượng hạt giống siêu nguyên chủng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 13
là: ðộ sạch > 99%; ñộ thuần = 100%; tỷ lệ nảy mầm > 80%; ñộ ẩm <13,5%;
hạt cỏ dại = 0 hạt/kg hạt giống. Qui trình nhân giống siêu nguyên chủng rất
phức tạp và công phu. Do ñó thông thường họat ñộng này ñược thực hiện tại
các Viện nghiên cứu, các Trường ñại học. Hiện nay các Trung tâm tỉnh và các
công ty có ñủ ñiều kiện vẫn ñược phép nhân giống siêu nguyên chủng. Vụ thứ
nhất là G
0
ñược cấy một tép từ giống tác giả ñã thật thuần trên diện tích tối
thiểu là 100 m
2
và cắm cọc theo dõi tối thiểu 200 cây. Theo dõi rất nhiều chỉ
tiêu và lọai bỏ những cây thể hiện ñộ lệch quá xa số liệu trung bình của quần
thể. Có công thức tính chi tiết. Những cá thể này ñược giữ từng bụi riêng ñể vụ
kế tiếp trồng thế hệ G
1
. Hạt của nỗi bụi ñược trồng một băng. Nếu trong mỗi
băng còn sự biến ñộng giữa các cá thể thì lọai bỏ hẳn băng ñó. Không ñược
khử bỏ cây khác dạng trong băng. Mỗi băng chọn 10 cây tại hai ñiểm và theo
dõi rất nhiều chỉ tiêu. Nếu số băng là thuần nhất trên 85% thì hạt của các băng
này ñược gặt, tuốt và trộn chung với nhau thành hạt.
siêu nguyên chủng. Các công ñoạn rất phức tạp và công phu; (iii) Hạt
giống nguyên chủng là hạt giống ñược nhân lên từ hạt giống siêu nguyên
chủng và ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui ñịnh. Tiêu chuẩn ñó là: ñộ sạch
> 99%; ñộ thuần > 99,95%; tỷ lệ nảy mầm > 80%; ñộ ẩm < 13,5%; số hạt
cỏ dại < 5 hạt /kg hạt giống. Nhân giống nguyên chủng bằng cách cấy một
tép và khử lẫn triệt ñể và (iv) Hạt giống xác nhận là hạt giống ñược nhân ra
từ hạt giống nguyên chủng và ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo qui ñịnh. Các
tiêu chuẩn ñó là: ðộ sạch > 99%; ñộ thuần > 99,7%; tỷ lệ nảy mầm >80%;
ñộ ẩm < 13,5%; số hạt cỏ dại < 10 hạt /kg hạt giống . Nhân giống xác nhận
ñược phép sạ hàng và khử lẫn triệt ñể, trên ñịa bàn tỉnh thường dùng biện
pháp sạ và gieo mạ cấy.
Lúa thuần là hạt giống có ñược từ dòng thuần và các ñặc tính cá thể là
ñồng hợp tử. Nhóm hạt giống này ñược sản xuất rộng rãi bởi các công ty Nhà
nước và các công ty cấp tỉnh. Hạt giống lúa lai ñược sản xuất chủ yếu bởi các
công ty tư nhân. Giống lúa ñịa phương không phải là giống lai, mà là giống
ñặc thù, ñặc sản của từng ñia phương. Nhu cầu hạt giống lúa ñịa phương là
nhỏ nên nó không ñược sản xuất với khối lượng lớn. Nó ñược nhân lên và duy
trì bởi hộ nông dân ở một số vùng cụ thể. Quá trình sản xuất hạt giống lúa
thuần bởi các ñơn vị Nhà nước như sau: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
(Research and Development Center - RDC) thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
ñảm nhận sản xuất hạt giống tác giả (BS) và giống guyên chủng (FS). Sau ñó
hạt giống tác giả và giống nguyên chủng ñược giao về Trung tâm Giống Bố
mẹ (Parent Seed Center - PSC) cấp tỉnh ñể nhân lên giống dự trữ (SS). Trung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 15
tâm Giống Bố mẹ (PSC) sẽ phân phối hạt giống dự trữ về Trung tâm Hạt
giống Chánh (Main Seed Center - MSC) rồi sau ñó về Trung tâm
ñịa phương không giống nhau, mỗi huyện, mỗi xã có cơ cấu giống lúa khác
nhau.
+ Do ñặc ñiểm thời tiết trong năm, sản xuất nông nghiệp có các vụ
(vụ chiêm xuân, vụ mùa, vu ba... ) do vậy nhu cầu về thóc giống cũng
ñược xác ñịnh theo mùa vụ.
+ Khách hàng của thóc giống là các chủ thể, các ñơn vị, cá nhân sử
dụng thóc giống với cách quản lý, khả năng kinh tế khác nhau nên tùy từng
loại khách hàng, có thể hợp ñồng trước hay không hợp ñồng trong việc mua
thóc giống, chẳng hạn như nông dân thường cần ñâu mua ñấy... Vì vậy cầu
của thóc giống cũng ñược xác ñịnh theo khách hàng.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu thóc giống gồm i) số lượng và quy mô
các cơ sở sản xuất và kinh doanh thóc giống; ii) số lượng và quy mô các cơ sở
sản xuất sử dụng thóc giống; iii) khả năng kinh tế của các cơ sở sử dụng hạt
giống và iv) thói quen tiêu dùng của nông dân.
- Tổng cầu hạt thóc giống
)]([
2,
1,1
ijijij
jni
ji
ij
MDaMDG +=
∑
==
==Trong ñó G: Tổng nhu cầu thóc giống (kg)
D: Diện tích gieo trồng lúa (ha)