Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
i
Bộ giáo dục và đào tạo
TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------
Nguyễn thị mai thơ Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và
bệnh thờng gặp trên một số giống chó
đợc sử dụng làm chó nghiệp vụ phục vụ
công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: thú y
Mã số: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học: Pgs.ts. nguyễn văn thanh Hà Nội 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
ii
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố
luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ công nhân làm việc tại Trung tâm
nghiên cứu chó nghiệp vụ khoa Thú y trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, trung
tâm huấn luyện chó nghiệp vụ C32, - bộ Công an đã hớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều
kiện tốt nhất cho chúng tôi thực hiện đề tài.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngời thân, bạn
bè, những ngời luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu cũng nh hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mai Thơ
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
iv
Mục lục
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn.................................................................................................................... iii
Mục lục ..........................................................................................................................iv
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................vi
Danh mục các bảng............................................................................................ viii
Danh mục các hình............................................................................................viiii
Phần I - đặt vấn đề....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài....................................................................................................2
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................2
Phần II.-tổng quan tài liệu................................................................................4
viêm phổi và bệnh ghẻ ngầm................................................................ .......49
3.3. Phơng pháp nghiên cứu........................................................................................49
3.3.1. Xác định các chỉ tiêu sinh sản của đàn chó nghiệp vụ..............................49
3.3.2. Xác định một số bệnh thờng gặp của đàn chó nghiệp vụ.......................50
3.3.3. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bằng thuốc hóa học trị liệu ..........50
3.3.4. Phơng pháp xử lý số liệu..............................................................................51
Phần IV - Kết quả và thảo luận...................................................................55
4.1. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản ở chó cái............................................55
4.1.1. Tuổi thành thục về tính ..................................................................................55
4.1.2. Thời gian chảy máu, màu sắc máu trong thời kỳ động dục......................57
4.1.3. Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục........................................59
4.1.4. Xác định thời điểm phối giống thích hợp.....................................................62
4.1.5. Thời gian động dục lại sau đẻ........................................................................67
4.1.6. Số lợng con/ổ, trọng lợng sơ sinh, trọng lợng chó con sau cai sữa...69
4.1.7. Tỷ lệ nuôi sống chó sơ sinh............................................................................72
4.2. Kết quả theo dõi một số bệnh thờng gặp trên đàn chó nghiên cứu.............75
4.2.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn chó con.........................................................75
4.2.2. Tình hình mắc bệnh trên đàn chó choai......................................................80
4.2.3. Tình hình mắc bệnh trên đàn chó trởng thành........................................84
LH
Luteo Tropic Hormone
LTH
Prolactin Releasing Hormone
PRH
Prostaglandin F2α
PGF
2
α
Gonadotropin Releasing Hormone GnRH
Céng sù cs
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
vii
Danh mục các bảng
Số bảng Tên bảng Trang
4.1 Tuổi thành thục về tính 52
4.2 Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục 56
4.3 Kết quả xác định thời điểm phối giống thích hợp 59
4.4 Thời gian động dục lại sau đẻ 63
4.5
Số lợng con trong ổ, trọng lợng sơ sinh, trọng
lợng sau cai sữa của chó con
Sơ đồ 2: Sự thay đổi nồng độ hormone sinh dục trong một chu
kỳ tính
17
Sơ đồ 3: Sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch đối với
chu kỳ tính ở gia súc cái
20
Đồ thị 4.1. Sự thay đổi thân nhiệt trong giai đoạn động dục 61
Biểu đồ 4.1. Kết quả xác định thời điểm phối giống thích hợp 65
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ nuôi sống chó sơ sinh 74
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
ix
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ mắc một số bệnh thờng gặp trên đàn chó con 77
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ mắc một số bệnh thờng gặp trên đàn chó choai 82
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ mắc một số bệnh thờng gặp trên đàn chó
trởng thành
86
Biểu đồ 4.6. Tỷ lệ mắc một số bệnh thờng gặp trên đàn chó
sinh sản
90
Hình 11: Chó mắc bệnh ghẻ
99
Hình 12: Chó mắc bệnh tiêu chảy 99
Hình 13: Chó bị viêm phổi 99
số năm trở lại đây, khi các điều kiện về vật chất, trình độ văn hóa, khoa
học kỹ thuật ngày càng đợc nâng cao thì việc sử dụng chó có mục đích
càng ở trình độ cao hơn. Thực tế cho thấy, chính những nớc công nghiệp
phát triển trên thế giới nh Mỹ, Pháp, Anh, Liên Bang Nga, Trung Quốc
lại là những nớc phát triển mạnh nhất loài chó nói chung và chó nghiệp
vụ nói riêng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
2
Đến nay, nhờ chính sách mở cửa nền kinh tế của Nhà nớc, ngành chăn
nuôi nớc ta đ từng bớc hòa nhập với ngành chăn nuôi thế giới. ở Việt Nam,
phong trào nuôi chó đ và đang phát triển, một số cơ sở nuôi dạy chó của nhà
nớc nh Bộ công an, Bộ T lệnh bộ đội biên phòng, Trung tâm Nghiên cứu chó
nghiệp vụ Khoa Thú y trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đang tiến hành
nghiên cứu và phát triển đàn chó nghiệp vụ theo hớng mạnh cả về chất
lợng và số lợng, ngoài ra nhu cầu nuôi chó nghiệp vụ trong nhân dân
cũng phát triển mạnh.
Hiện nay thế giới ghi nhận có hơn 350 giống chó (
The
behavioural
biology
of
dogs,
2007) [47]: Chinhuahua, Rottweiler, Dalmatian, German shepherd
(Berger Đức), Boxer, English Bulldog, Dachshun, Sapia .v.v. trong đó có nhiều
giống đợc sử dụng làm chó nghiệp vụ nh Dalmatian, German shepherd,
Rottweiler, Phú Quốc..., mỗi giống chó có tính mẫn cảm với bệnh khác nhau. Do
vậy để góp phần vào việc nuôi dỡng, phát triển tốt đàn chó nghiệp vụ chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và
bệnh thờng gặp trên một số giống chó đợc sử dụng làm chó nghiệp vụ phục
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
4
phần II
tổng quan tài liệu
2.1. Một số giống chó hiện có tại các trung tâm
2.1.1. Chó German shepherd (Berger Đức)
+ Nguồn gốc: Đức
+ Chiều cao:
- Con đực: 60 65cm
- Con cái: 55 60cm
+Trọng lợng:
- Con đực: 30 40kg
- Con cái: 22 32kg
Hình 1: Chó Berger
(Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009)
Berger Đức là giống chó có thân hình cờng tráng, thon dài, trán hơi
lồi, tai của chó dới 6 tháng tuổi có thể hơi cụp xuống nhng tai của chó trên
6 tháng tuổi có kích cỡ to và hớng ra phía trớc. Mắt giống nhân hạt hạnh
đào, hơi nghiêng nhng không lồi, tròn, đen và tinh nhanh. Mũi màu đen.
Berger Đức có bộ hàm rất khỏe với những chiếc răng sắc bén. Vai và hai chân
trớc săn chắc, bắp đùi dày. Lng chắc, rộng, có độ dốc về phía sau, bụng
thon, đuôi to và dài, hình lỡi kiếm, có nhiều lông phủ xuống đến mắt cá chân
luôn luôn quặp vào giữa hai hốc chân sau và chỉ buông thõng khi nghỉ ngơi.
Bàn chân tròn, ngắn và hơi cong, gan bàn chân đầy. Lông có màu đen, đen
vàng, xám tro, ngoài ra có màu nâu vàng hoặc xám bạc.
Berger Đức còn là giống chó nổi tiếng về sự thông minh, lòng trung
thành tuyệt đối và sự dũng cảm cũng nh khả năng học tập và tiếp thu tốt, đặc
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
6
động, vui vẻ, rất mẫn cảm và trung thành. Giống chó này cần có sự quan tâm
của ngời chủ nếu không nó sẽ dễ bị rơi vào trạng thái stress. Chúng có một
trí nhớ tuyệt vời và có thể ghi nhớ những ngời đ hành hạ chúng, rất thích nô
đùa với trẻ nhỏ, hòa thuận với các súc vật nuôi khác, nhng đôi khi tỏ ra hung
dữ đối với chủ mới, thông minh nhng đôi lúc cũng tỏ ra cứng đầu.
Dalmatian rất dễ dạy dỗ và rất biết vâng lời chủ, có thể dạy chúng trở
thành chó bảo vệ và trông nhà rất tốt. Đây là giống chó rất mắn đẻ, có thể đẻ
đến 15 con trong 1 lứa.
2.1.3. Chó Rottweiler
+ Nguồn gốc: Đức
+ Chiều cao:
- Con đực: 61 68cm
- Con cái: 56 63cm
+ Trọng lợng:
- Con đực: khoảng 50 kg
- Con cái: khoảng 42 kg Hình 3: Chó Rottweiler
(Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009)
Là giống chó có chiều cao từ trung bình đến lớn, vẻ bề ngoài rắn chắc,
thể hiện một cách tự nhiên sự oai vệ của chúng. Đặc điểm của giống chó này
bao gồm cả sức mạnh, sự nhanh nhẹn và khả năng chịu đựng.
Chúng có bộ lông thô, dày và chủ yếu là màu đen với các điểm lông
màu nâu hoặc nâu vàng: 2 đốm mắt, má, quanh mõm, phía dới cổ, trớc
ngực, cẳng chân và dới gốc đuôi.
Khuôn mặt khoẻ khoắn và rộng có hình sọ nồi, sống mũi vuông, to và
có màu đen, khoảng cách giữa hai mắt rộng. Tai có hình tam giác có đáy rộng
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
8
cao, nhỏ và mỏng gấp lại nhìn giống nh hai cánh hoa. Bốn chân chắc
khoẻ. Đuôi ngắn có thể thẳng hoặc xoắn lại. Bộ lông ngắn, dày và mợt,
lớp da mềm tạo nên các nếp gấp ở quanh đầu, cổ và vai. Có rất nhiều
màu lông khác nhau: toàn trắng, toàn đỏ, vàng nâu hoặc vện nâu, đốm
[34]. English bulldog dễ bị mắc bệnh khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.
Tính cách sôi nổi, dũng cảm, chịu đựng, cân bằng tốt, Bulldog
không dễ dàng từ bỏ mục tiêu. Mặc dù có vẻ bề ngoài dữ dằn nhng
Bulldog lại rất trìu mến, điềm tĩnh và thân thiện. Chúng rất khéo quan hệ
và chơi với trẻ con, luôn trung thành với chủ của mình.
Giống chó này không chỉ thích hợp để làm cảnh mà còn có thể sử
dụng làm chó bảo vệ, chó cảnh sát hay quân đội.
2.1.5. Chó Great dane
+ Nguồn gốc: Đức, Đan Mạch
+ Chiều cao:
- Con đực: > 80cm
- Con cái: > 72cm
+ Trọng lợng: 50 70kg
Hình 5: Chó Great dane
(Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009)
Hiện nay Great dane đang giữ kỷ lục Guinness là giống chó cao nhất thế
giới [28].
Great dane có sự kết hợp rất hài hòa giữa sự cờng tráng với vẻ trang nh.
Chúng có cái đầu thuôn dài, trán gồ và mũi lớn. Cổ dài, đầy cơ bắp. Hai chân
trớc của loài chó này thẳng gần nh tuyệt đối. Chúng có bắp đùi cuồn cuộn gân
guốc, bàn chân tròn có các móng chân ngắn sẫm màu. Đuôi của chúng có độ dài
vừa phải, kéo đến khoeo chân sau. Great dane có đôi mắt to tròn, thông thờng là
có màu sẫm trông rất thông minh, lanh lợi. Tai có thể để buông thõng tự nhiên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
10
Là vua của các giống chó săn, Labrador rất năng nổ, lanh lợi, tự tin và
gan dạ nhng nó lại rất điềm đạm và không hề hung hăng nên nó là một con
vật rất đáng yêu. Đợc đánh giá là giống chó thân thiện nhất hiện nay,
Labrador không chỉ thích hợp với công việc săn bắt mà còn thích hợp làm chó
hớng dẫn và chó phát hiện ma tuý.
2.1.7. Chó Irish setter
+ Nguồn gốc: Ireland
+ Chiều cao:
- Con đực: 54 62 cm
- Con cái: 52 60 cm
+ Trọng lợng:
- Con đực: 18 - 22 kg
- Con cái: 15 - 22 kg
Hình 7: Chó Irish setter
(Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009)
Irish setter là giống chó có chiều dài mõm thờng bằng 1/2 chiều dài
toàn bộ đầu. Nó có sống mũi thẳng, màu đen hoặc hơi đen; mắt có màu hạt dẻ
hoặc nâu sẫm; tai chia thành hình tam giác, mềm, mỏng; ngực hẹp, ức sâu
và thuôn; đuôi dài và có nhiều lông; lông có màu đỏ gụ nhuộm vàng và
sáng bạc, dài và mềm (trừ phần lông ở đầu) [40].
Đây là giống chó có những đặc tính mạnh mẽ, tình cảm, dễ gần, có tính
độc lập cao. Irish setter cực kỳ nhanh nhẹn, có khứu giác tốt và thích nghi với
mọi địa hình ở bất kỳ điều kiện khí hậu nào.
đuôi nh cờ lao. Loại chó này có hàm răng sắc, không cắn lung tung, cú
đớp của nó - 1 cái duy nhất - có thể làm đứt cuống họng đối thủ. Đây
cũng là loại chó rất dũng mnh khi đi săn trong rừng. Màu lông thờng là
đen tuyền, vàng ánh lửa, xám nòng súng, vằn da hổ, vện lông beo, đốm
hoa cà... Một số dạng xoáy: Lỡi kiếm, Yên ngựa, Bản đồ, Bowling, Ngũ
hành, hoa Thiên lý. Đặc biệt có loại xoáy Đao (trông nh đồ long đao).
Chó Ba Chạy: Trọng lợng trung bình khoảng 16-18kg. Chó Ba
Chạy có nhiều đặc đỉểm giống con Bắc Đo, nhng có loại xoáy Yên
Ngựa, nhiều con xoáy chạy xuống tận bụng, nhìn ngang nh có ngời
đắp tấm vải lên ngời. Chó Ba Chạy có kết cấu móng chụm, vì vậy nó có
tốc độ chạy cao, bơi lội và săn mồi giỏi.
2.1.9. Chó Berger lai
Hình 10: Chó Berger lai
(Nguồn: Nguyễn Thị Mai Thơ, 5/2009)
Đây là loại chó lai giữa chó Vàng Việt Nam với chó Berger Đức.
Chó lai thờng dữ hơn chó ta và chó Berger Đức, thích nghi với điều kiện
khí hậu ở Việt Nam hơn chó Berger Đức thuần chủng. Chó lai Berger phổ
biến ở khắp Việt Nam. Tuy nhiên do cha đợc lai giống một cách khoa
học nên chất lợng không đồng đều.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
13
2.2. Cơ sở lý luận về sinh lý sinh sản
2.2.1. Tuổi thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà gia súc bắt đầu có khả năng
sinh sản, nó đợc biểu hiện bằng hiện tợng của hng phấn sinh dục,
con cái bắt đầu xuất hiện chu kỳ sinh dục, gia súc đực có hiện tợng
xuất tinh. Tuổi thành thục về tính của chó cái trung bình 10 12
tháng tuổi (Barb Jones [32]), dao động trong khoảng 6 25 tháng
tuổi [34], chó đực 14 16 tháng tuổi.
chấm dứt khi già yếu. Một chu kỳ đợc tính từ lần thải trứng trớc
đến lần thải trứng sau.
2.2.3.2. Các giai đoạn chu kỳ tính
Chu kỳ sinh dục của mỗi loài gia súc đều mang những đặc điểm
riêng biệt nhng nói chung có thể chia ra 4 giai đoạn sau:
a. Giai đoạn trớc động đực:
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục. ở giai đoạn này các
non bao phát triển thành thục và nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng,
các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cờng sinh trởng, số lợng lông
nhung tăng lên, đờng sinh dục xung huyết nhẹ, hệ thống tuyến ở âm
đạo tăng cờng tiết dịch nhầy, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kích thích
cổ tử cung hé mở, các non bao dần chín và tế bào trứng tách ra
ngoài. Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở to ra, niêm dịch đờng
sinh dục chảy nhiều, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục. Các biến đổi
trên tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng tiến lên trong đờng sinh
dục cái gặp tế bào trứng tiến hành thụ tinh.
b. Giai đoạn động đực:
Thời gian của giai đoạn này đợc tính từ khi tế bào trứng tách
khỏi non bao, các biến đổi của cơ quan sinh dục cái lúc này là rõ rệt nhất.
Biểu hiện: Âm hộ xung huyết rõ, niêm dịch từ âm đạo chảy ra
nhiều. Con vật biểu hiện tính hng phấn sinh dục cao độ: con vật ở
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
15
trong trạng thái không yên tĩnh, đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn
uống giảm hẳn, kêu rống, đứng trong trạng thái ngơ ngác, đái rắt,
luôn nhảy lên lng con khác hoặc để cho con khác nhảy lên lng
mình, thích gần đực, khi gần đực thì luôn đứng ở t thế sẵn sàng chịu
đực: đuôi cong lên và lệch sang một phía, hai chân sau dạng ra và
hơi khụy xuống.
Nếu ở giai đoạn này trứng gặp đợc tinh trùng, hợp tử đợc
cực đại khoảng 2 ngày, nồng độ estrogen đạt cực tiểu, nồng độ
progesteron bắt đầu tăng thì tế bào trứng rụng; tuy nhiên tế bào trứng
cha có khả năng thụ tinh do nó mới ở giai đoạn giảm phân lần 1. Sau
khi rụng 24-48 giờ, tế bào trứng sẽ thực hiện giảm phân lần 2 để trở
thành tế bào trứng thành thục, quá trình này diễn ra trên đờng di
chuyển về nơi thụ tinh (1/3 phía trên ống dẫn trứng) của tế bào trứng
Quá trình thụ tinh xảy ra sau khi trúng rụng 2 ngày. Đặc điểm này thể
hiện rõ hơn ở các sơ đồ sau: