BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ ĐĂNG HÙNG NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ
BƯỚU DIỆP THỂ VÚ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Ung thư
Mã số: 62.72.23.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN SÀO TRUNG
T.P Hồ Chí Minh- Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả ghi trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.”
Võ Đăng Hùng
3.5 Kết quả về mặt ung bướu học 67
Chương 4 - BÀN LUẬN 76
4.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 76
4.2 Lâm sàng 80
4.3 Cận lâm sàng 86
4.4 Chẩn đoán 99
4.5 Điều trò 103
4.6 Tái phát 114
4.7 Di căn 115
4.8 Tình trạng sống còn 115
KẾT LUẬN 116
KIẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDT Bướu diệp thể
BMI Body Mass Index
BN Bệnh nhân
BST Bướu sợi tuyến
BVUB Bệnh viện Ung bướu
CHBKN Chọc hút bằng kim nhỏ
CIM-O Classification Internationale Maladies d’ Oncologie
FNA Fine needle aspiration
GPB Giải phẫu bệnh
KPS Karnofsky performance status scale
NC Nghiên cứu
NCCN National Comprehensive Cancer Network
TH Trường hợp
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Vạt LD Vạt da cơ lưng rộng (Latissimus Dorsi Flap)
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Giải phẫu học tuyến vú – hình cắt dọc 8
1.2 Cấu tạo tuyến vú 9
1.3 Mô liên kết tuyến vú 10
1.4 Lâm sàng bướu diệp thể 12
1.5 Đại thể bướu diệp thể 13
1.6 Đại thể bướu diệp thể 13
1.7 Vi thể bướu diệp thể lành 15
1.8 Vi thể bướu diệp thể giáp biên ác 16
1.9 Vi thể bướu diệp thể ác 16
1.10 Tái tạo vú bằng vạt TRAM 32
1.11 Tái tạo vú bằng vạt LD 33
2.1 Qui trình nghiên cứu bướu diệp thể vú 38
4.1 Tái tạo tuyến vú bằng vạt da cơ lưng rộng 111
4.2
Tái tạo tuyến vú sau cắt rộng sang thương xoay
vạt tại chỗ
112
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
3.1 Đặc điểm về khoảng tuổi 43
3.2 Đặc điểm về kinh nguyệt 44
3.3 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân 44
3.4 Đặc điểm về sang thương trên vú 46
3.5 Đặc điểm về sang thương trong vú 46
3.22 Phẫu thuật đoạn nhũ theo GPB và kích thước bướu 65
3.23 Biến chứng sau mổ trên tuyến vú 66
3.24 Đặc điểm tái phát tại chỗ 68
3.25 Đặc điểm các trường hợp tái phát 69
3.26 Đặc điểm lâm sàng và bệnh học 3 BN tái phát tại chỗ 70
3.27 Các đặc điểm lâm sàng và bệnh học liên quan tái phát 72
3.28 Đặc điểm bệnh nhân di cănphổi 74
4.1 Tần suất bệnh của một số nghiên cứu 76
4.2 So sánh tuổi trung bình 77
Bảng Tên bảng Trang
4.3 So sánh vò trí bướu 81
4.4 So sánh kích thước bướu 82
4.5 So sánh thời gian phát bệnh 84
4.6 Kết quả chẩn đoán của siêu âm trước mổ 87
4.7 So sánh độ tương hợp của kết quả siêu âm 87
4.8 So sánh tỉ lệ tương hợp của FNA 92
4.9 So sánh kết quả giải phẫu bệnh 93
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bướu diệp thể (BDT) là một dạng bệnh lý khá đặc biệt và hiếm gặp của
vú, đã được Johannes Muller mô tả lần đầu tiên vào năm 1838. Với những
tính chất đại thể, vi thể và diễn tiến lâm sàng của bướu bướu, ông đặt tên loại
bướu này là “cystosarcoma phyllodes. “ Phyllodes” theo tiếng Hy lạp cổ
“phullon” có nghóa là “lá”, do trên vi thể, mô đệm quanh ống dẫn sữa tăng
sinh được viền bởi lớp biểu mô tuyến nên có hình dạng giống như những
phiến lá. Sau đó bướu này được mang nhiều tên gọi khác nhau và hiện nay
thuật ngữ được thế giới chấp nhận rộng rãi là “Phyllodes tumor”(bướu diệp
thể, u phyllode). Bướu diệp thể có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường
nhất ở trong khoảng 40-50 tuổi, chiếm tỷ lệ 2,2% đến 4% trong các loại bướu
1. Khảo sát các phương tiện chẩn đoán bướu diệp thể vú.
2. Khảo sát các loại phẫu thuật bướu diệp thể vú.
3. Đánh giá kết quả điều trò bướu diệp thể vú: Biến chứng – Tái phát –
Sống còn – Thẩm mỹ.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LỊCH SỬ
Năm 1828 Chelius đưa ra khái niệm về một loại bướu vú: là một dạng
bướu đặc và bên trong có nhiều chỗ hóa nang.
Đến năm 1838 Johannes Muller lần đầu tiên mô tả một loại bướu vú
khổng lồ có mặt cắt ngang giống chiếc lá, bướu đặc và phần bề ngoài của nó
giống như khối thòt và trong lòng khối thòt đặc có những chỗ hóa nang. Với 3
yếu tố được quan sát trên, ông đề xuất danh pháp: sarcôm nang diệp thể
(Cystosarcoma Phyllodes). Tác giả cho rằng đây là một loại bướu lành tính và
nhấn mạnh việc tách thực thể này ra khỏi ung thư vú để khảo sát riêng.
Từ 1838 về sau, tùy theo tác giả, bướu diệp thể được mang nhiều tên
gọi khác nhau và rất phức tạp, chủ yếu dựa trên kích thước to, quan sát đại thể
và những đặc tính giải phẫu bệnh của bướu như: Bướu sợi tuyến khổng lồ
(Giant fibroadenoma), Bướu sợi tuyến diệp thể (Fibroadenoma phyllodes),
Sarcôm nang diệp thể (Cystosarcoma phyllodes), Bướu sợi tuyến tế bào trong
ống (Cellular intracanaliculi fibroadenoma)…
Năm 1931, tại bệnh viện Memorial ở New York, người ta đã mô tả
trường hợp đầu tiên của bướu diệp thể có di căn xa. Tuy nhiên, danh pháp
“Cystosarcoma Phyllodes” đã cường điệu khả năng ác tính của nó. Chính vì
thế nó đã gây một cảnh báo quá mức đối với thầy thuốc cũng như bệnh nhân
về loại bệnh này.
5
ống tuyến kèm độ biệt hóa bướu. Các bướu diệp thể giáp biên ác được coi là
grad thấp và các bướu diệp thể ác là grad cao.
1.3. NGUỒN GỐC BƯỚU DIỆP THỂ
Người ta không biết chính xác về nguồn gốc bướu diệp thể và sự liên hệ
giữa bướu sợi – tuyến và bướu diệp thể cần được xác đònh thêm. Nhiều bệnh
nhân có cả hai sang thương cùng một lúc, hay có trước sau trên cùng một vò trí
và cả hai sang thương đó đều được xác đònh bằng mô học. Vì thế, có tác giả
cho rằng bướu diệp thể phát triển từ một bướu sợi – tuyến trước đó. Thỉnh
thoảng có bệnh nhân ghi nhận có một khối trong vú 4 hoặc 5 năm trước, thậm
chí có trường hợp 20 năm sau đó phát triển nhanh, sinh thiết và được chẩn
đoán là bướu diệp thể. Trong vài bướu phần sợi đặc hơn có hình bầu dục rõ
nét và có thể nghi ngờ là phần còn lại của bướu sợi – tuyến phát triển thành
bướu diệp thể.
Năm 1993 Noguchi và cộng sự chứng minh rằng, hầu hết các bướu sợi –
tuyến đều có các thành phần đa dòng và nên xem là sự tăng sinh hơn là các
sang thương bướu. Người ta cho rằng, trong một số bướu sợi – tuyến, sự đột
biến thân thể (somatic mutation) có thể tạo nên sự tăng sinh đơn dòng. Không
thể phân biệt với thành phần đa dòng nhưng tăng sinh đơn dòng có xu hướng
tái phát tại chỗ và diễn tiến thành bướu diệp thể. Phân tích dòng từ các mẫu
7
mô của các bệnh nhân có bướu sợi – tuyến và sau đó là bướu diệp thể ở cùng
vò trí cho thấy cả hai sang thương này đều là loại đơn dòng và cùng biểu lộ
bằng một alen bò bất hoạt hóa.
Người ta cũng cho rằng, sự tăng sinh mô đệm của bướu diệp thể có thể
là do các yếu tố tăng trưởng từ biểu mô tuyến vú. Bản chất của các yếu tố
tăng trưởng này chưa rõ, nhưng endothelin-1 là yếu tố kích thích sự phát triển
nguyên bào sợi của vú có thể đóng vai trò quan trọng. Sự gia tăng mức
endothelin-1 được tìm thấy trong các bướu diệp thể. Các tế bào phản ứng
sâu, vú đ
ư
m
mại, đư
ơ
k
ết dưới
d
1. Giải p
h
S
kandala
k
ư
ợc cấu t
ạ
ợ
c tăng c
ư
d
a: tạo th
à
8
h
ẫu học t
u
k
is’ Surgi
c
ạ
-
thù
y
khi
đ
-
(Ng
u
nú
m
lob
u
(ter
m
Các tuy
ế
y
hợp thà
n
đ
ổ ra đầu
Lớp mỡ
s
u
ồn: Brea
s
Tuyến
m
r
alobular
à
loại tu
y
u
øy. Mỗi
t
t
iết sữa p
h
t
dầy nga
y
Hình
1
y
and Dev
e
thường c
h
v
à tận cù
n
ố
ng tận ti
duct) và
c
9
y
nh xoan
g
c
nông c
u
û
a
ïo tuyến
v
L
ippincott
ng 15-25
vò ống tậ
b
ao gồm
m
i
ểu thùy
(
h
các tiể
u
b
ởi một
ố
g
sữa.
a ngực.
v
ú
ucts). X
u
N
hiều tiể
u
ữ
a. Trướ
c
2
000)[66]
ắt đầu t
ư
ø
n
al ducta
l
tiểu thù
y
u
ng quan
h
u
c
ư
l
a
mô liên
k
và sẽ dầ
n
ù
y (intral
o
n kết.
(
n kết tro
n
hormon
e
c
haride
m
a
ïi thực b
à
k
ết gian t
i
n
thoái tri
e
o
bular) h
a
Hình 1.
G
h
ùy (intr
a
ồ
m nhiều
i
nh
ư
õ
ng n
g
iều mạc
h
(
interlob
u
u
18 tuổi[
6
q
uanh ng
o
n
kết tuye
á
G
ynecolog
y
a
o
ư
ng khôn
g
e
ctive tis
s
h
ùy (peril
o
e
tissue)
a
đựng t
r
ó thể có
c
g
chứa
m
s
ue) tươn
g
o
bular) l
a
ø
là mô c
o
biểu hiện là một khối vú trơn láng, tròn, nhiều thùy. Đa số bệnh nhân có bướu
phát triển từ từ, dù một số thấy bướu lớn nhanh sau một thời gian dài không
thay đổi. Kích thước bướu diệp thể thay đồi từ 1 cm đến hơn 40 cm, trung bình
khoảng 4-5 cm. Nhiều tác giả lưu ý cần cảnh giác khả năng bướu diệp thể ở
những bướu vú có đường kính lớn nhất hơn 4 cm. Trong những nghiên cứu gần
đây bướu thường được phát hiện ở kích thước nhỏ hơn. Bướu quá lớn hay phát
triển nhanh đều không phải là yếu tố xác đònh tính chất ác tính. Khi bướu quá
lớn có thể thấy tình trạng da bò kéo căng, bóng và mỏng kèm theo dãn tónh
mạch da trên bướu. Một số bệnh nhân bò loét da vú do bướu kéo căng và đè
ép gây thiếu máu thứ phát. Vết loét này khác với vết loét do carcinôm thường
kết hợp da có dấu lõm lỗ chỗ hay dấu da cam. Núm vú có thể bò ảnh hưởng,
nhưng không bò xâm lấn hay co rút. Tiết dòch máu núm vú do nhồi máu tự
phát cũng đã được mô tả.
Hầu hết bướu diệp thể lành hay ác thường có giới hạn rõ trên đại thể,
dù chúng không có vỏ bao thật. Nguyên nhân là do bản chất đa bào nên bướu
tạo ra một ranh giới chắc đè nén và xô đẩy mô vú xung quanh mềm hơn.
Trê
n
và
n
chỉ
t
hoặ
c
thậ
m
chứ
a
nan
(
Ng
d
iệp thể t
h
quan sát
như chồi
khối khá
ơ
ùi mật đ
ộ
n
g như c
h
h
anh hay
h
ơn bướu
a
d
iệp thể đ
a
H
ình 1.4.
Ng
uồn:
R
o
s
h
t
thấy ở c
á
a
át. Một s
ố
g
ược lại
c
C
ác bướu
u
nâu đỏ.
g
chỗ xu
ấ
a
i bên rất
g
bướu di
ệ
a
st pathol
o
p
hồng, n
h
t
rưng với
á
l
m
ột số b
ư
n
g hay h
ó
ệ
p thể là
n
h
oại tử g
ợ
,
có chỗ
h
ư
ờng cong
ư
ớu còn
n
lốm đốm
,
ư
ớu mềm
ó
a nang,
b
n
h thườn
h
ể
m
y
g
a
i
có
h
bện
h
hạc
h
H
(Ng
u
bờ
b
trú.
khô
n
giới
n
g thể ch
hạn rõ.
S
a
khối đặ
c
u
hiện lâ
m
n
bướu di
e
ặ
c điểm đ
h
. Đây là
ó
hạch ná
c
n
g do bướ
u
Đ
ại thể b
ư
e
n’s breas
i
ện của b
ớu diệp
t
t patholo
g
ư
ớu diệp
c
ung, dù
m
đ
iểm vôi
h
p
hân biệt
c
ó thể tì
m
g
lưng kh
ô
m
ột khối
13
ý
là có th
ể
huống ít
g
ư
ng thực
r
a hầu nh
ội nhiễm
.
Hình 1
Ng
uồn:
R
o
s
n
hũ ảnh
r
ơ
có thể k
h
S
iêu âm b
bướu sợi
h
ững khe
kể. Nếu
c
hạn rõ th
ì
ú
rất to n
h
carcinô
m
vú. Kh
o
c
ó di căn
ể bướu d
i
a
st pathol
o
b
ướu sợi
t
gợi ý xâ
m
thể cũng
o
ặc bướu
á
c
hứa đầy
n
h trên k
ế
nhắc xét
ơ
ng khôn
g
o
ảng 20
%
a
i
u
i
o
h
i
n