Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------------------
TRầN văn cờng Phân lập, xác định đăc tính sinh học của E. coli,
Salmonella gây tiêu chảy cho lợn sau cai sữa nuôi
tại tỉnh Lào Cai và đề xuất biện pháp phòng trị
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.Ts. cù hữu phú
Hà nội - 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i
Lời cam đoan Trần Văn Cờng
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
Mục lục
Lời cam đoan 79
Lời cảm ơn 79
Mục lục 79
Danh mục các chữ viết tắt 79
Danh mục các bảng 79
Danh mục các hình 79
1. Mở đầu 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.2. Nội dung nghiên cứu 26
3.2.1. Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Salmonella
trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa 26
3.2.2.
Thử nghiệm phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn con sau cai sữa 27
3.3.
Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 27
3.3.1.
Mẫu bệnh phẩm 27
3.3.2. Các loại môi trờng, hoá chất 27
3.3.3. Động vật thí nghiệm 27Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv
3.4.
Phơng pháp nghiên cứu 27
4.1.6. Kết quả kiểm tra độc lực của một số chủng vi khuẩn E. coli và
Salmonella sp. phân lập đợc trên động vật thí nghiệm 55
4.1.7.
Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn E. coli và Salmonella phân lập đợc 58
4.2. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn 64
5. Kết luận và đề nghị 67
5.1.
Kết luận 67
5.2.
Đề nghị 68
Tài liệu tham khảo 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v
DANH môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
Danh mục các bảng
STT Tên bảng Trang
4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn từ bệnh phẩm và phân lợn tiêu chảy 39
4.2. Kết quả xác định số lợng vi khuẩn E. coli và Salmonella sp. có
trong 1g phân của lợn tiêu chảy và lợn bình thờng 43
4.3. Kết quả giám định đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn E.
coli và Salmonella sp. phân lập đợc 46
4.4. Kết quả xác định serotyp kháng nguyên O của các chủng vi
khuẩn E. coli phân lập đợc 48
4.5. Kết quả xác định serotyp của các chủng vi khuẩn Salmonella sp.
phân lập đợc 52
4.6. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E. coli mang các gen quy định sinh
tổng hợp các yếu tố gây bệnh( n=69) 54
4.7 Kết quả kiểm tra độc lực của một số chủng vi khuẩn E. coli trên
chuột bạch 56
4.8. Kết quả kiểm tra độc lực của một số chủng vi khuẩn Salmonella
sp. trên chuột bạch 57
4.9 a. Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
khuẩn E. coli phân lập đợc 59
4.9 b. Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
4.8. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E. coli mang các gen quy định
sinh tổng hợp các yếu tố gây bệnh 55
4.9. Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn E. coli phân lập đợc 60
4.10. Kết quả xác định tính mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn Salmonella phân lập đợc 62
4.11. Kết quả thử kháng sinh đồ với vi khuẩn phân lập 63
4.12. Kết quả điều trị thực nghiệm 65
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 1
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế phát triển, cùng với hội nhập kinh tế toàn cầu, mức sống
của ngời dân đợc nâng cao, vai trò của ngành chăn nuôi trở lên quan trọng,
nhiệm vụ của công tác chăn nuôi thú y càng nặng nề hơn; bên cạnh việc
tăng nhanh về số lợng, phải hết sức chú trọng việc nâng cao chất lợng đàn
gia súc, gia cầm.
Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển chăn nuôi của Việt Nam đến
năm 2010 cần đạt: đàn lợn 32,8 triệu con, sản lợng thịt lợn 3,2 triệu tấn; đàn
bò thịt 7,1 triệu con, sản lợng thịt bò 210 ngàn tấn; đàn bò sữa 200 ngàn con,
sản lợng sữa 350 ngàn tấn; đàn gia cầm 283 triệu con, sản lợng thịt 1.427
ngàn tấn và 7,95 tỷ quả trứng gà, vịt (Cục chăn nuôi, 2006 ).
Sau nhiều năm công tác ở Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai và qua
thực tế theo dõi tình hình dịch bệnh ở đàn lợn cùng với Chi cục Thú y Lào Cai,
chúng tôi nhận thấy hội chứng tiêu chảy ở lợn sau cai sữa xảy ra khá phổ biến, gây
nhiều thiệt hại cho ngời chăn nuôi.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất, chúng tôi đ tiến
hành đề tài: "Phân lập, xác định đăc tính sinh học của E. coli, Salmonella gây
tiêu chảy cho lợn sau cai sữa nuôi tại tỉnh Lào Cai và đề xuất biện pháp
phòng trị".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân lập và giám định vi khuẩn E. coli và Salmonella từ các mẫu bệnh
phẩm và phân của lợn con tiêu chảy
- Xác định đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn phân lập đợc
- Xác định vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. coli và Salmonella trong
hội chứng tiêu chảy của lợn.
- Xây dựng và đề xuất phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa
đạt hiệu quả.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Công trình đ chứng minh vai trò của vi khuẩn E. coli và Salmonella
trong hội chứng tiêu chảy ở lợn sau cai sữa nuôi tại tỉnh Lo Cai. Kết quả
nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo,
đồng thời đóng góp t liệu tham khảo, nghiên cứu cho cán bộ thú y và ngời
chăn nuôi.
- Kết quả nghiên cứu đa ra phác đồ điều trị có hiệu quả, giúp cho thú y
cơ sở, các hộ chăn nuôi trong phòng trị tiêu chảy cho lợn, góp phần giảm thiệt
hại và tăng thu nhập trong chăn nuôi lợn.
(Archie. H, 2000 [1]) với các triệu chứng chung là: ỉa chảy, mất nớc và chất
điện giải, suy kiệt, dẫn đến có thể chết.
2.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
Tiêu chảy là một hiện tợng bệnh lý có liên quan đến nhiều yếu tố, có
yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Vì vậy
việc phân biệt rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn
( Lê Minh Chí, 1995 [3]). Có thể liệt kê một số nguyên nhân quan trọng nh
sau Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5 2.2.1. Do môi trờng ngoại cảnh
Môi trờng ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố cơ bản gây ra bệnh dịch, mối
quan hệ giữa Cơ thể Mầm bệnh Môi trờng là nguyên nhân của sự không ổn
định sức khoẻ, đa đến phát sinh bệnh (Nguyễn Nh Thanh, 2001 [50]).
Môi trờng ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, các điều
kiện về chăm sóc nuôi dỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn, nớc
uống.
Khi gia súc bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch,
giảm tác dụng thực bào, làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh (Hồ Văn
Nam và cs, 1997 [22]).
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không
tốt, thức ăn kém chất lợng nh mốc, thối và nhiễm các tạp chất, các vi sinh
vật có hại dễ dẫn đến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc
(Trịnh Văn Thịnh, 1985a [55], Hồ Văn Nam, 1997 [22]).
Khi gặp điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay đổi đột ngột về thức
ăn, vitamin, protein, thời tiết, vận chuyểnlàm giảm sức đề kháng của con vật
thì vi khuẩn thờng trực sẽ tăng độc tố và gây bệnh (Bùi Quý Huy, 2003 [15]).
tác giả, vi khuẩn yếm khí C. perfringens gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi
và khi nó trở thành vai trò chính.
Hồ Văn Nam và cs (1997) [22], Archie.H (2001) [1] nhấn mạnh: vi
khuẩn đờng ruột có vai trò không thể thiếu đợc trong hội chứng tiêu chảy.
Nguyễn Nh Pho (2003) [34] cho rằng, khả năng gây bệnh của các loại
vi khuẩn đối với lứa tuổi lợn khác nhau. Đối với lợn sau cai sữa hoặc giai đoạn
đầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do Salmonella cao hơn; giai đoạn từ lúc
sơ sinh đến sau khi cai sữa thờng do E. coli; lứa tuổi 6 - 12 tuần thì thờng
do xoắn khuẩn Treponema hyodysenterriae; còn vi khuẩn yếm khí
C.perfringens thờng gây bệnh nặng cho lợn con theo mẹ trong khoảng 1 tuần
tuổi đến cai sữa.
* Tiêu chảy do virus
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7
Virus cũng là tác nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn. Sự xuất hiện của virus đ
làm tổn thơng niêm mạc ruột, làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể và thờng
gây ỉa chảy ở dạng cấp tính với tỷ lệ chết cao (Phạm Ngọc Thạch, 1996 [51]).
Khooteng Huat (1995) [76] đ thống kê có hơn 10 loại virus có tác
động làm tổn thơng đờng tiêu hoá, gây viêm ruột ỉa chảy nh: Enterovirus,
Rotavius, Coronavirus, Adenovirus type IV, virus dịch tả lợn
Rotavirus và Coronavirus là những virus gây tiêu chảy quan trọng ở gia
súc non mới sinh nh nghé, dê cừu con, lợn con, ngựa con và đặc biệt là bê do
những virus này có khả năng phá huỷ màng ruột và gây tiêu chảy nặng
(Archie.H, 2000 [1]). Các nghiên cứu trong nớc của Lê Minh Chí (1995) [3] và
Nguyễn Nh Pho (2003) [33] cũng đ cho rằng: Rotavirus và Coronavirus gây
bệnh tiêu chảy chủ yếu cho lợn con trong giai đoạn theo mẹ, với các triệu chứng
tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nớc với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao.
* Tiêu chảy do nấm mốc
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị nấm mốc.
Nguyễn Thị Nội (1985) [29], Lê Văn Tạo (1993) [44], Hồ Văn Nam (1997)
[22] thì dù nguyên nhân nào gây tiêu chảy cho lợn đi nữa, cuối cùng cũng là
quá trình nhiễm khuẩn, vi khuẩn kế phát làm viêm ruột, tiêu chảy nặng thêm,
có thể dẫn đến chết hoặc viêm ruột tiêu chảy mn tính.
2.3. Một số đặc điểm của vi khuẩn E. coli gây bệnh đờng tiêu hoá
Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) trớc đây đợc gọi là Bacterium coli
commune hay Bacilus coli communis, lần đầu tiên phân lập đợc từ phân trẻ em
bị tiêu chảy năm 1885 và đợc đặt theo tên của ngời bác sĩ nhi khoa Đức
Theodor Escherich (1857 1911) (Nguyễn Vĩnh Phớc, 1974 [37], Nguyễn Lân
Dũng, 1976 [8], Nguyễn Nh Thanh và cs, 1997 [49], Lê Văn Tạo, 1997a [46]).
Vi khuẩn E. coli thuộc họ Enterobacteriaceae, là họ vi khuẩn thờng
trực ở trong ruột, chiếm tới 80% các vi khuẩn hiếu khí (Hoàng Thuỷ Nguyên
và cs, 1974 [23]), vừa là vi khuẩn cộng sinh thờng trực đờng tiêu hoá, vừa là
vi khuẩn gây nhiều bệnh ở đờng ruột và ở các cơ quan khác (Lê Văn Tạo,
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9
1997a [46]).
Trong điều kiện bình thờng, E. coli khu trú thờng xuyên ở phần
sau của ruột, ít khi có ở dạ dày hay đoạn đầu ruột non của động vật. Khi gặp
điều kiện thuận lợi, chúng phát triển nhanh về số lợng, độc lực, gây loạn
khuẩn, bội nhiễm đờng tiêu hoá và trở thành nguyên nhân gây bệnh tiêu
chảy (Nguyễn Vĩnh Phớc, 1978 [38]).
2.3.1. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của vi khuẩn
- Đặc điểm hình thái
Vi khuẩn E. coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, có kích thớc 2 -
3àm x 0,3 - 0,6àm; ở môi trờng nuôi cấy, trong canh khuẩn già, xuất hiện
những trực khuẩn dài 4 - 8 àm. Trong cơ thể ngời và động vật, vi khuẩn
thờng có hình trực khuẩn, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Phần
lớn vi khuẩn E. coli có khả năng di động do có lông ở xung quanh thân, không
nhiều ý kiến cho rằng, nó không có ý nghĩa về độc lực của vi khuẩn, vì thấy
rằng độc lực của chủng E. coli có kháng nguyên K cũng giống độc lực của
chủng không có kháng nguyên K (Orskov.F, 1978 [84]). Tuy nhiên, có ý kiến
khác cho rằng, nó có ý nghĩa về độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trớc
những yếu tố phòng vệ của vật chủ. Tuy vậy, phần lớn các ý kiến đều thống
nhất kháng nguyên K có hai nhiệm vụ sau:
+ Hỗ trợ trong phản ứng ngng kết của kháng nguyên O, nên thờng
ghi liền công thức serotype của vi khuẩn là Ox:Ky nh E. coli O139: K88,
O149: K88...
+ Tạo ra hàng rào bảo vệ cho vi khuẩn chống lại tác động của ngoại
cảnh và hiện tợng thực bào, yếu tố phòng vệ của vật chủ.
Tóm lại, dựa vào kháng nguyên O, E. coli đợc chia làm nhiều nhóm;
căn cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H, E. coli lại chia làm nhiều type; mỗi
type đều đợc ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K, H.
- Kháng nguyên F (Kháng nguyên Fimbriae- Kháng nguyên bám dính)
Hầu hết các chủng E. coli gây bệnh đều sản sinh ra một hoặc nhiều
kháng nguyên bám dính. Các chủng không gây bệnh thì không có kháng nguyên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
bám dính. Kháng nguyên bám dính giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể đặc hiệu
trên bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhày để xâm nhập và gây
bệnh, đồng thời chống lại khả năng đào thải vi khuẩn của nhu động ruột.
Một số loại kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E. coli thuộc nhóm ETEC
(Enterotoxigenic E. coli) gây bệnh chủ yếu cho lợn là F4 (K88), F5 (K99), F6
(987P), F18 và F41 (Cater.G.R và cs, 1995) [65].
2.3.2. Đặc tính nuôi cấy, sinh vật, hoá học
- Đặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn E. coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh
trởng ở phổ nhiệt độ khá rộng (từ 5- 40
- Đặc tính sinh hoá
+ Phản ứng lên men đờng: Vi khuẩn E. coli lên men sinh hơi các loại
đờng Lactose, Fructose, Glucose, Levulose, Galactose, Xylose, Manitol; lên
men không chắc chắn các loại đờng Duncitol, Saccarose và Salixin.
Hầu hết các chủng vi khuẩn E. coli đều lên men đờng Lactose nhanh và
sinh hơi, đây là đặc điểm quan trọng để dựa vào đó phân biệt vi khuẩn E. coli và
Samonella.
+ Một số phản ứng sinh hoá khác: Phản ứng Indol và MR dơng tính, phản
ứng H
2
S, VP, Urea âm tính.
2.3.3. Đặc tính gây bệnh của vi khuẩn E. coli
- Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E. coli
Để có thể gây bệnh, trớc hết vi khuẩn E. coli phải bám dính vào tế bào
nhung mao ruột bằng các yếu tố bám dính nh kháng nguyên F. Sau đó, nhờ
các yếu tố xâm nhập (Invasion), vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô của
thành ruột. ở đó, vi khuẩn phát triển, nhân lên, phá huỷ lớp tế bào biểu mô,
gây viêm ruột, đồng thời sản sinh độc tố đờng ruột Enterotoxin. Độc tố
đờng ruột tác động vào quá trình trao đổi muối, nớc, làm rối loạn chu trình
này. Nớc từ cơ thể tập trung vào lòng ruột làm căng ruột, cùng với khí do lên
men ở ruột gây nên một tác dụng cơ học, làm nhu động ruột tăng, đẩy nớc và
chất chứa ra ngoài, gây nên hiện tợng tiêu chảy. Sau khi đ phát triển ở thành
ruột, vi khuẩn vào hệ lâm ba, đến hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng máu. Trong
máu, vi khuẩn chống lại hiện tợng thực bào, gây dung huyết, làm cho cơ thể
thiếu máu. Từ hệ tuần hoàn, vi khuẩn đến các tổ chức cơ quan. ở đây, vi
khuẩn lại phát triển nhân lên lần thứ hai, phá huỷ tế bào tổ chức, gây viêm và
sản sinh độc tố gồm Enterotoxin và Verotoxin, phá huỷ tế bào tổ chức, gây tụ
huyết và xuất huyết.
- Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli
bào biểu mô của lông nhung ruột non, từ đó vi khuẩn có thể xâm nhập cố định và
phát triển đợc ở thành ruột non. Yếu tố bám dính F4 đợc mang trong vi khuẩn
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 14
E. coli thuộc nhóm ETEC, gây bệnh tiêu chảy ở lợn trớc và sau cai sữa (Nagy
và cs, 1999 [81]).
- F5 (K99): F5 trớc kia đợc cho là kháng nguyên bám dính của E.
coli chỉ gây bệnh ở bê, nghé và cừu. Tuy nhiên, hiện nay chúng cũng đợc tìm
thấy với tỷ lệ thấp ở các chủng ETEC phân lập từ lợn tiêu chảy (Links và cs,
1985) [78]. Sự sản sinh F5 phụ thuộc vào nhiều yếu tố của vi khuẩn nh: Tốc
độ sinh trởng, pha sinh trởng, nhiệt độ và alanine trong môi trờng Các gen
m hóa cho sự tổng hợp F5 nằm trên ADN của plasmid (Isaacson, 1977) [72].
- F6 (987p): Các nhà khoa học cho rằng, fimbriae này đóng vai trò
quan trọng trong việc gây bệnh của ETEC. F6 của ETEC ở lợn có thể giúp vi
khuẩn bám vào cả các receptor cấu tạo bởi glycoprotein và glycolipid trên
riềm trải của các tế bào biểu mô ruột (Dean và cs, 1989, 1994 [67] [68]). F6
bám dính ở màng nhầy để phân phối độc tố đờng ruột tối đa đến vật chủ.
- F18: F18 là tên đặt cho nhân tố bám dính 8813. Bởi vậy, một loại
fimbriae mới đ đợc đề nghị công nhận là F18ab và F18ac (Rippinger và cs,
1995 [86]). Một nghiên cứu của Nagy và cs (1996) [80] thấy rằng F18ab và
F18ac khác nhau về mặt sinh học. F18ab ít thấy thể hiện ở cả trong điều kiện
thực tế và trong phòng thí nghiệm. Chúng thờng thấy cùng với việc sản xuất
SLT-2e ở các chủng VTEC, trong khi F18ac thể hiện rất rõ ở cả trong thực tế
và trong phòng thí nghiệm, chúng mang các đặc tính của các chủng ETEC.
Một đặc điểm đáng chú ý ở F18ac là chúng không bám vào riềm bàn
chải của lợn sơ sinh trong điều kiện thực tế và trong phòng thí nghiệm (Nagy và
cs, 1992 [79]), cũng không tập trung ở lớp màng nhầy của ruột ở lợn con mới
sinh (Casey và cs, 1992 [66]). Điều này ngợc với F5 và F6, chúng bám vào
các tế bào biểu mô ruột. Khả năng bám này ở lợn cai sữa nhiều hơn so với lợn
* Yếu tố dung huyết (Hly)
Để phát triển trong cơ thể, vi khuẩn E. coli cần đợc cung cấp sắt. Hầu
hết những chủng E. coli gây bệnh thờng có khả năng gây dung huyết. Để
chiếm dụng sắt của vật chủ, vi khuẩn E. coli tiết men Heamolyzin phá vỡ hồng
cầu, giải phóng sắt trong nhân HEM.
Có 4 kiểu dung huyết của vi khuẩn E. coli là: -haemolysin, -
haemolysin, -haemolysin, -haemolysin, nhng quan trọng nhất là kiểu -
haemolysin và -haemolysin (Ketyle và cs, 1975 [75]).
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 16
2.3.4. Khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn E. coli
Để trị bệnh đờng ruột, ngời ta sử dụng nhiều loại kháng sinh. Kháng
sinh còn đợc trộn vào thức ăn với tỷ lệ thấp để phòng bệnh và kích thích tăng
trọng. Vì vậy, khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn đờng ruột nói chung
và vi khuẩn E. coli nói riêng đang ngày một tăng, làm cho hiệu quả điều trị
giảm, thậm chí nhiều loại kháng sinh còn bị vô hiệu hóa hoàn toàn.
Sở dĩ khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung và E. coli nói
riêng tăng nhanh, lan rộng vì gen sản sinh yếu tố kháng kháng sinh nằm trong
plasmid R (Resistance). Plasmid này có thể di truyền dọc và di truyền ngang
cho tất cả quần thể vi khuẩn thích hợp (Falkow, 1975) [71].
Sử dụng phơng pháp kháng sinh đồ, Lê Văn Tạo (1993) [44] đ xác
định đợc khả năng kháng kháng sinh của các chủng E. coli phân lập từ bệnh
phân trắng lợn con và kết luận vi khuẩn E. coli có đợc khả năng này là do
nhận đợc bằng di truyền dọc và di truyền ngang qua plasmid. Với những ý
nghĩa trên, ngày nay việc nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn
không còn đơn thuần là việc lựa chọn kháng sinh mẫn cảm để điều trị bệnh do
E. coli gây ra mà là nghiên cứu một yếu tố gây bệnh của vi khuẩn này.
Phạm Khắc Hiếu và cs (1999) [14] đ tìm thấy chủng E. coli kháng lại
11 loại kháng sinh, đồng thời chứng minh khả năng di truyền tính kháng thuốc
cho thấy các loại Neomycin, Norfloxacin và Colistin có tác dụng tốt.
Nh vậy, có thể thấy, qua thời gian và ở các địa điểm khác nhau, tính
kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli gây bệnh cũng khác nhau.
2.3.5. Vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy
Bệnh tiêu chảy có ở hầu hết các nớc trên thế giới cũng nh ở Việt
Nam, gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi. Trong chăn nuôi lợn, bệnh
xảy ra ở mọi lứa tuổi và đ có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh. Các tác
giả trong và ngoài nớc đều nhấn mạnh vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội
chứng tiêu chảy.
Theo nhiều nhà nghiên cứu khoảng 20 50% lợn con chết trong những