Lý luận chung về cho vay tài trợ giải quyết việc làm - Pdf 80

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng 1
Lí luận chung về
cho vay tài trợ giải quyết việc làm
1.1. Giải quyết việc làm, sự cần thiết của chơng trình
cho vay tài trợ giải quyết việc làm (CVTTGQVL)
1.1.1. Lý luận chung về lao động, việc làm và thất nghiệp
Từ xa xa, loài ngời đã tách khỏi thế giới loài vật khi biết tìm lửa để sởi ấm và
nấu chín thức ăn, biết nuôi trồng để có thức ăn dự trữ,... Và cho tới tận bây giờ lao
động vẫn là ... và nghĩa vụ của mỗi con ngời ở độ tuổi lao động bởi lao động giúp
con ngời tồn tại và phát triển.
Lịch sử loài ngời đã ghi nhận tính xã hội hoá cao của lao động kéo theo đó là
tính xã hội hoá cao của việc làm. Do đó, phải có sự nhận thức đúng đắn về vấn đề
việc làm.
Trên thế giới có rất nhiều quan niệm khác nhau về việc làm.
- Theo tiến sĩ Sonhin và PTS.G.Rin Xốp (ngời Nga) thì: "Việc làm là sự tham
gia của ngời có khả năng lao động vào một hoạt động xã hội có ích trong khu
vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế
phụ của các nông trang viên".
- Hay theo Ghi-Hân-Tô ở Viện phát triển Hải ngoại Luân Đôn định nghĩa:
"Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội,
nghĩa là tất cả những gì quan hệ cách kiếm sống của con ngời, kể cả các quan
hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế".
Hai quan điểm trên ngoài tính tích cực đã bộc lộ sự bất hợp lý. Quan điểm
thứ nhất công nhận học tập cũng là lao động nhng những ngời lao động lại không
tạo ra đợc thu nhập để nuôi sống đợc bản thân thì cha đợc gọi là lao động. Còn
quan điểm 2 lại làm mọi ngời lẫn lộn giữa việc làm hợp pháp và không hợp pháp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khi mà tệ nạn xã hội còn là vấn đề bức bách trong xã hội hiện đại thì khó mà thừa
nhận quan niệm này.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, quan niệm về việc làm cũng thay

Ngời cần giải quyết việc làm là ngời có sức lao động, có ... làm việc, có khả
năng lao động nhng không có việc làm, không có vốn đầu t để tạo việc làm.
Ta có thể thấy rõ khái niệm thất nghiệp trong sơ đồ các luồng lu thông của
thị trờng lao động sau:
Theo sơ đồ trên thì một ngời có thể đợc coi là ngời có việc, thất nghiệp hoặc
không thuộc lực lợng lao động. Cần phải phân định rõ ranh giới giữa những khái
niệm đó để thực hiện chơng trình CVTTGQVL một cách có hiệu quả.
Với mục đích phân tích sâu sắc hơn thực trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra ph-
ơng hớng giải quyết giảm thất nghiệp, tăng việc làm ta cần hiểu rõ nguồn gốc của
thất nghiệp. Muốn vậy ta nghiên cứu 4 loại thất nghiệp:
+ Thất nghiệm tạm thời: Là loại thất nghiệp nảy sinh khi ngời lao động luôn
không hài lòng với công việc mình đang làm mà muốn tìm kiếm một công việc
hoặc nơi làm việc khác hơn.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi cơ cấu sản xuất có sự thay đổi, sự mất cân
đối cung cầu giữa các loại lao động, khả năng điều chỉnh cung của thị trờng lao
động không theo kịp nhu cầu. Loại thất nghiệp này trở nên trầm trọng khi nó biến
động mạnh và kéo dài.
+ Thất nghiệp thiếu cầu: (Thất nghiệp kiểu Keynes): Do sự suy giảm của
tổng cầu kéo theo mức cầu chung về lao động giảm xuống, tiền lơng và giá cả cha
điều chỉnh kịp để phục hồi mức hữu nghiệp toàn phần, khoảng cách giữa đờng cầu
Mất việc
Không thuộc lực lư
ợng lao động
Tìm được việc
Người
có việc
Thất
nghiệp
Tham gia LV
Về hưu, tạm

nguồn lực tài chính tập trung của mình là vô cùng cần thiết. Những năm qua trong
quá trình đổi mới Chính phủ đã đa ra chơng trình cho vay từ quỹ quốc gia hỗ trợ
việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT. Qua 9 năm thực hiện chơng trình đã đạt đợc
nhiều kết quả đáng kể. Tuy vậy, vấn đề GQVL vẫn là 1 bức xúc của Nhà nớc và
của xã hội bởi những lý do sau:
Biểu 1: Dân số và nguồn lao động 1996 - 2000
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năm
Khu vực
1996 1997 1998 1999 2000
Dân số cả nớc 75.602 77.190 78.789 80.420 82.078
- Tổng số trong độ tuổi lao động 41.253 42.478 43.733 45.069 46.377
% so với dân số 54,56 55,03 55,51 56 56,5
- Chia theo nam, nữ
+Nam 20,445 21.065 21.704 22.362 23.044,5
% so với tổng số 49,56 49,59 49,62 49,65 49,69
+ Nữ 20.808 21.413,2
7
22.036,1
2
22.677,1 23.332
% so với tổng số 50,44 50,41 50,38 50,35 50,31
- Chia theo thành thị, nông thôn
+ Thành thị 9.282 9.812,93 10.374,2
4
10.967,6
5
11.545
% so với tổng số 22,5 23,1 23,74 24,35 25
+ Nông thôn 31.971 32.665,3 33.365,6 34.071,2

- Cơ cấu đào tạo ở nớc ta lại càng mất cân đối. Nhìn chung ở các nớc thì cứ 1
trình độ đại học có 5 trung học và 10 công nhân lành nghề. Nhng ở nớc ta lại 1 đại
học có 1,6 trung học và 3,6 công nhân lành nghề (trong tổng số lao động kỹ thuật).
Đây chính là nguyên nhân đa đến tình trạng lao động thừa về số lợng và thiếu về
chất lợng.
Ba là, những bất hợp lý trong phân bố lao động theo ngành và lãnh thổ:
Trớc hết cơ cấu lao động nớc ta còn vô cùng lạc hầu: lao động công nghiệp
xây dựng chiếm trên 10%, lao động dịch vụ thơng mại khoảng 20% và lao động
nông nghiệp xấp xỉ 70%. Tuy lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhng nông
nghiệp nớc ta lại bị hạn chế bởi diện tích đất canh tác ít, năng suất lao động thấp,
khả năng tích luỹ để đầu t phát triển ít,... Ngoài ra lực lợng lao động của nớc ta
phân bố cha đồng đều theo lãnh thổ: lao động kỹ thuật, tay nghề cao trong nông
nghiệp, lâm nghiệm, thuỷ sản rất thấp và tập trung ở những vùng nông thôn. Lao
động có kỹ thuật chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn (xem biểu 1). Tình trạng di
dân tự do tìm việc làm ngày càng tăng đã thành 1 vấn đề bức xúc của xã hội nhất
là vấn đề lao động nông thôn tràn vào các đô thị lớn tìm kiếm việc làm gây ra rất
nhiều tệ nạn xã hội nhức nhối. Đây là nguyên nhân mà tỷ lệ thất nghiệp cao ở các
thành thị của nớc ta.
Bốn là, sự tác động của các nhân tố bên ngoài đến lao động và việc làm.
* Tác động trong nớc:
Nhân tố thứ nhất là sự xuất hiện nhu cầu việc làm đối với những ngời ở ngoài
độ tuổi lao động. Nhu cầu trên ngày càng cao do kinh tế thị trờng với sự điều tiết
của Nhà nớc, thị trờng lao động sẽ phát triển nhanh, việc quản lý lao động của các
ngành công nghiệp sẽ từng bớc đợc nới lỏng, xuất hiện hiện tợng những ngời về hu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trớc hạn lại đi làm trở lại. Có 2 trờng hợp: những ngời vừa làm chính vừa làm
những công việc thêm hoặc những ngời đã nghỉ hu lại đi làm.
Nh vậy, họ sẽ lấy mất phần công việc của những ngời đang trong lực lợng lao
động. Do vậy, Nhà nớc không những tạo cơ hội tìm việc cho ngời đến tuổi lao
động mà còn phải GQVL cho cả những ngời ngoài độ tuổi lao động.

giai đoạn khó khăn và xảy ra tình trạng mất việc hàng loạt do rút hợp đồng gia
công chế biến do sự giảm sút của thị trờng tiêu thụ nớc ngoài.
Thêm vào đó, sự cạnh tranh trên thị trờng lao động quốc tế làm giảm lợng
nhân công xuất khẩu lao động của nớc ta trong thời gian qua. Trong khi đó số
nhân công xuất khẩu lao động hết hạn đã về nớc gây 1 sự d thừa lao động.
1.1.2.1. Sự cần thiết của chơng trình CVTTGQVL
Theo kinh tế học công cộng thì thất nghiệp là 1 trong những thất bại tất yếu
của nền kinh tế thị trờng, hơn nữa thất nghiệp là vấn đề của toàn xã hội do đó chỉ
có sự vận động tự do của thị trờng thì không thể giải quyết nổi vấn đề này mà cần
có bàn tay hữu hình của Nhà nớc can thiệp. Chơng trình CVTTGQVL của Nhà nớc
giữ 1 vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội đợc thể hiện trên 1 số khía cạnh
sau:
- Đối với xã hội: CVTTGQVL phản ánh khả năng sử dụng công cụ tài chính
một cách linh hoạt, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ
phát triển của lực lợng sản xuất trong giai đoạn quá độ ở nớc ta hiện nay. Đồng
thời nó phản ánh rõ nét sự can thiệp của Nhà nớc ta vào quá trình phát triển kinh
tế. Thêm vào đó, CVTTGQVL tạo điều kiện tốt cho việc thu hút lao động, nhờ vậy
tình trạng thiếu việc làm sẽ đợc giải quyết góp phần thắt chặt các tệ nạn xã hội
đang có nguy cơ phát triển.
Ngoài ra, CVTTGQVL sẽ kéo gần khoảng cách giàu nghèo trong xã hội,
công bằng xã hội giữa những ngời lao động sẽ đợc đảm bảo. Ngời lao động đợc
khuyến khích lao động họ sẽ cố gắng lao động tạo của cải cho xã hội. Công bằng
xã hội chính là mục tiêu của Nhà nớc XHCN.
- Đối với nền kinh tế:
CVTTGQVL đóng vai trò quan trọng, nó giúp Đảng và Nhà nớc ta hoàn
thiện, khắc phục đợc những u, nhợc điểm ở các vùng kinh tế khác nhau, qua đó tạo
điều kiện cho nền kinh tế phát triển cân đối và ổn định.
CVTTGQVL là 1 đòn bẩy khá công hiệu để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh giữa vừa và nhỏ phát triển. Thực tế ở các nớc chứng minh rằng sản xuất
kinh doanh vừa và nhỏ vừa có khả năng giải quyết việc làm tốt mà không đòi hỏi

làm; trong việc tạo chỗ làm mới thu hút lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và từng b-
ớc đa nền kinh tế nớc ta phát triển 1 cách bền vững. Đảng và Nhà nớc đã xác định:
1. Chủ trơng của chơng trình CVQGVL là: "Tích cực giải quyết vấn đề lao
động, việc làm: nghĩa là kết hợp chơng trình quỹ quốc gia GQVL với từng chơng
trình, dự án phát triển kinh tế để tạo ra nhiều chỗ làm mới đặc biệt là dự án đầu
t bằng vốn ngân sách, và đầu t của nớc ngoài. Khuyến khích phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống; phát triển các ngành nghề mới ở
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nông thôn để GQVL tại chỗ. Hoàn thiện cơ chế quản lý và tăng quĩ quốc gia hỗ
trợ việc làm".
Đảm bảo việc làm cho dân là mục tiêu xã hội hàng đầu. GQVL, đảm bảo cho
mọi ngời có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc, và có việc làm (đặc biệt là
thanh niên, lao động nữ, lao động là ngời tàn tật) là trách nhiệm của mọi ngành,
mọi cấp, của Nhà nớc và toàn xã hội.
2. Phơng hớng của chơng trình CVQGVL nh sau:
Về cơ bản là phải gắn GQVL với nhiệm vụ thực hiện chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội, phát huy tiềm năng của cách thành phần kinh tế, gắn lao động với
đất đai, tài nguyên của đất nớc; kết hợp giữa GQVL tại chỗ là chính với mở rộng
hoạt động để phát triển việc làm ngoài nớc.
Phơng hớng cụ thể hoá nh sau:
Trớc hết ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật, các chủ trơng
chính sách đồng bộ nhằm thúc đẩy nền kinh tế hớng về nhập khẩu, phát triển bền
vững, phát triển các khu công nghiệp tập trung, các vùng kinh tế trọng điểm. Chú
trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và công nghệ sử dụng nhiều lao động. Phát triển
toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, nông nghiệp để thu hút nhiều lao động vào
làm việc. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ kiểm soát chỉ tiêu sử dụng lao động; các
kế hoạch kinh tế - xã hội, các chơng trình dự án kết hợp hài hoà giữa tăng trởng
kinh tế với GQVL. Đó là hớng giải quyết việc làm cơ bản và quan trọng nhất.
Thêm nữa phải duy trì đảm bảo việc làm cho ngời lao động, chống sa thải
công nhân hàng loạt. Từng bớc xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất

Chính phủ đã phân bổ 830 tỷ đồng cho quỹ QGHTGQVL sắp xếp lao động và giải
quyết việc làm trong ngân sách Nhà nớc năm 1992 (trong đó 250 tỷ đồng đợc
dành cho vay theo các dự án nhỏ. Hàng năm, quĩ quốc gia về GQVL đợc tiếp tục
bổ xung từ ngân sách Nhà nớc trên cơ sở Bộ LĐTB-XH cùng Bộ Tài chính và
UBKH Nhà nớc tính toán lại để HĐBT trình quốc hội thông qua phần vốn mới
tăng thêm theo nhu cầu của năm kế hoạch. Nguồn vốn còn đợc huy động tham gia
từ ngân sách địa phơng, từ sự giúp đỡ quốc tế và khả năng sẵn có trong các đơn vị
kinh tế, tổ chức xã hội và ngời lao động. Đó là 1 tiềm lực lớn phục vụ cho chơng
trình.
Đứng ở góc độ quản lý tài chính Nhà nớc, việc tạo lập quĩ quốc gia về GQVL
cũng là 1 khía cạnh thực hiện phân phối nguồn lực tài chính tập trung của Nhà n-
ớc, tham gia vai trò điều chỉnh nền kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất;
phát triển tăng trởng kinh tế. Đây là 1 khía cạnh của sự phản ánh hiện thực về chế
độ u việt của Đảng và Nhà nớc ta với phơng châm: xây dựng Nhà nớc của dân, do
dân và vì dân. Ngời lao động cần việc làm là ... tất yếu phát triển xã hội.; Nhà nớc
ngoài việc chi cho đầu t phát triển tạo nhiều chỗ làm việc mới thu hút lao động (dù
khả năng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp) trong sự nghiệp phát triển nền
kinh tế cũng chỉ thu hút đợc 1 lực lợng lao động xã hội còn nhỏ nhoi soi với số lao
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
động cha có việc làm và thiếu việc làm; để lãng phí phần nguồn lực to lớn là sức
lao động trong xã hội mà do thiếu vốn, thiếu việc làm gây nên; gắn liền với thất
nghiệp nảy sinh nhiều tiêu cực xã hội buộc Nhà nớc phải chi thêm ngân sách Nhà
nớc để khắc phục.
Vì những lý do trên Nhà nớc phải dành ra số vốn rất lớn từ ngân sách Nhà n-
ớc tạo nên quĩ quốc gia về QGVL nhằm hỗ trợ vốn cho các cấp, các ngành, các tổ
chức xã hội, các tổ chức kinh tế và ngời lao động chủ động tạo việc làm mới thu
hút lao động, phát triển sản xuất hàng hoá, tăng sản phẩm xã hội ngay tại mỗi cơ
sở có ý nghĩa kinh tế xã hội rất lớn lao.
1.2.3. Quản lý, vận động và bảo toàn vốn quĩ:
Quĩ quốc gia hỗ trợ việc làm từ ngân sách Nhà nớc đợc tập trung quản lý

toàn giá trị vốn vay trong điều kiện có lạm phát. Nó thể hiện vai trò của Nhà nớc
trong việc trích 1 phần quĩ tài chính tập trung trong tay Nhà nớc cho hỗ trợ vốn
phát triển kinh tế xã hội và chơng trình mục tiêu kinh tế quốc gia.
1.2.4. Cơ cấu điều hành quỹ QGHTVL
a. Cấp TW có Ban quản lý chơng trình gồm thành phần:
- Bộ Lao động thơng bình và xã hội (trởng ban)
- Bộ Kế hoạch và đầu t
- Bộ Tài chính (có ... Nhà nớc tham gia).
Nhiệm vụ của ban quản lý chơng trình: tham mu cho lãnh đạo liên bộ các vấn
đề:
+ Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách sử dụng và điều hành quĩ QGHTVL.
+ Tiếp nhận báo cáo, tổng hợp các dự án GQVL do UBND tỉnh thành
phố hoặc cơ quan TW của các đoàn thể, tổ chức quần chúng.
+ Cân đối nguồn vốn và xác định số vốn vay đối với các dự án đủ điều
kiện để Bộ trởng Bộ Lao động thơng bình và xã hội ra quyết định.
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các dự án đã đợc giải
quyết vay vốn và việc cho vay của hệ thống kho bạc. Định kỳ báo cáo kết quả với
lãnh đạo liên Bộ và Chính phủ, báo cáo liên Bộ ra quyết định sử lý các trờng hợp
vi phạm.
b. Cấp tỉnh, thành phố (gọi chung là tỉnh) có ban chỉ đạo giúp Chủ tịch
UBND.
Thành phần gồm:
- Sở Lao động thơng bình và xã hội (cơ quan thờng trực)
- Sở Kế hoạch và đầu t
- Sở Tài chính vật giá
- Kho bạc Nhà nớc tỉnh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nhiệm vụ:
+ Tham mu cho lãnh đạo liên ngành (Sở) trình UBND tỉnh về kế hoạch
và thực hiện chơng trình GQVL của địa phơng.

Hàng năm UBND tỉnh căn cứ vào khả năng của ngân sách địa phơng và nhu
cầu GQVL tại địa phơng, bố trí 1 phần kinh phí trong dự toán ngân sách địa phơng
để lập quĩ QGVL, trình HĐND tỉnh quyết định.
Quĩ QGVL địa phơng đợc sử dụng nh sau: Trớc hết dành khoảng 80-85%
nguồn quỹ để làm vốn cho vay GQVL. Sau đó căn cứ chỉ tiêu kế hoạch bổ sung
vốn vay GQVL trong năm đợc duyệt hàng quí, Sở Tài chính - vật giá chuyển vốn
cho kho bạc Nhà nớc tỉnh bằng hình thức lãnh chi tiền để làm nguồn vốn cho vay.
Còn lại 15-20% nguồn của quĩ GQVL địa phơng đợc dùng để hỗ trợ cơ sở vật
chất các trung tâm dịch vụ việc làm, các dự án đào tạo nghề, khuyến nông - lâm -
ng, quản lý chơng trình từ cơ sở đến tỉnh.
Trách nhiệm của kho bạc Nhà nớc địa phơng trong việc quản lý và sử dụng
quĩ GQVL địa phơng đợc xác định nh sau:
Trớc hết kho bạc phải phối hợp với cơ quan Lao động - thơng bình và xã hội,
các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng kiểm tra, thẩm định các dự án vay vốn, tổ
chức cấp phát tiền vay và thu hồi nợ khi đến hạn; chịu trách nhiệm chính về điều
kiện vay, mức vay và mục đích sử dụng vốn.
Thêm nữa kho bạc sẽ phối hợp với cơ quan Lao động - thơng binh và xã hội
và các cơ quan liên quan trong việc xử lý các dự án bị rủi ro bất khả kháng và nợ
quá hạn trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Ngoài ra kho bạc phải thực hiện phân phối tiền theo lãi suất quy định; phối
hợp với Sở Tài chính - vật giá kiểm tra, tổng hợp quyết toán việc sử dụng kinh phí
từ lãi của các cơ quan quản lý chơng trình tại địa phơng.
Cuối cùng hàng tháng, quí kho bạc sẽ báo cáo tình hình cho vay, thu nợ với
Ban chỉ đạo giải quyết việc làm địa phơng và kho bạc Nhà nớc cấp trên.
1.3. Nội dung công tác cho vay từ quĩ quốc gia hỗ trợ
việc làm
1.3.1. Cơ chế cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm
Quĩ quốc gia hỗ trợ việc làm đợc thành lập với mục đích tạo việc làm mới và
tăng thêm việc làm cho ngời lao động, trợ giúp ngời thất nghiệp, ngời thiếu việc
làm tự tạo việc làm; ngời sử dụng lao động có điều kiện bố trí việc làm để tránh

để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
+ Bổ sung vốn mua nguyên vật liệu, cây, con giống; các chi phí chăm
sóc cây trồng, vật nuôi đến khi thu hoạch.
- Nguồn vốn cho vay: gồm:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Vốn ngân sách Nhà nớc cấp mới hàng năm: gồm ngân sách TW và
ngân sách địa phơng.
+ Vốn viện trợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế dành cho vay hỗ trợ
việc làm.
+ Vốn thu hồi từ các dự án đã cho vay.
+ Các nguồn vốn khác.
- Mức vốn cho vay: có 3 loại:
+ Đối với dự án của hộ gia đình, mức cho vay tối đa không qua 10 triệu
đồng, ít nhất phải tạo ra 1 chỗ làm việc mới hoặc tăng thêm thời gian làm việc t-
ơng ứng với 1 lao động. Còn đối với dự án có nhiều hộ, mức cho vay phụ thuộc
vào số hộ thực hiện dự án, nhng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 10 triệu
đồng.
+ Đối với dự án của cơ sở sản xuất kinh doanh, mức cho vay tối đa
không quá 300 triệu đồng và không quá 10 triệu đồng trên 1 chỗ làm việc mới.
- Thời hạn cho vay: Việc xác định thời hạn cho vay đợc căn cứ vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh của từng ngành, nghề hoặc chu kỳ sinh trởng của từng loại
cây, con giống, phù hợp với từng dự án vay vốn: gồm 3 loại sau:
+ Thời hạn cho vay 12 tháng: áp dụng đối với các dự án chăn nuôi tiểu gia
súc, gia cầm; nuôi trồng thuỷ, hải sản; trồng cây lơng thực, cây hoa màu.
+ Thời hạn cho vay 24 tháng: áp dụng đối với các dự án chăn nuôi đại gia
súc lấy thịt, con đặc sản; trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây dợc liệu, cây cảnh,
sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
+ Thời hạn cho vay 36 tháng: áp dụng đối với các dự án mua sắm máy móc
thiết bị, phơng tiện vận tải thuỷ, bộ vừa và nhỏ, c ngụ đánh bắt thuỷ, hải sản; chăn
nuôi đại gia súc để sinh sản, lấy sữa, lấy long, lấy sừng; trồng cây ăn quả lâu năm,

Khi nhận đợc quyết định duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, kho bạc Nhà
nớc hớng dẫn bên vay làm thủ tục thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh vay vốn,
sau đó làm thủ tục phát tiền vay.
Việc cho vay phải đợc lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải
có nội dung về số lao động (số hộ) đợc vay, số tiền vay, lãi suất,... và những cam
kết khác đợc các bên thoả thuận.
Đối với dự án có nhiều hộ vay do UBND xã, huyện hoặc tổ chức đoàn thể, hộ
quần chúng xây dựng, kho bạc Nhà nớc có thể uỷ thác cho vay thông qua chủ dự
án. Chủ dự án trực tiếp ký hợp đồng tín dụng với kho bạc Nhà nớc, chịu trách
nhiệm nhận vốn uỷ thác, phát tiền vay cho các hộ và thu hồi nợ khi đến hạn để
hoàn trả cho kho bạc Nhà nớc.
- Phát tiền vay:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Căn cứ hợp đồng tín dụng, kho bạc Nhà nớc thực hiện phát tiền vay trực tiếp
đến từng đối tợng vay vốn bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản thanh toán cho các
đơn vị cung cấp vật t, thiết bị, cây, con giống,...
Các dự án kho bạc Nhà nớc uỷ thác cho vay, chủ dự án sau khi phát tiền vay
cho các hộ phải gửi cho kho bạc Nhà nớc danh sách các hộ vay vốn, ghi đầy đủ số
tiền, thời hạn, lãi suất cho vay và chịu trách nhiệm về việc ký nhận của từng hộ.
Các dự án đến hạn trả nợ đợc cấp có thẩm quyền duyệt cho vay lại, bên vay
cha phải trả nợ gốc nhng phải hoàn trả đủ số tiền lãi trong thời hạn đã vay, sau đó
cùng đại diện kho bạc Nhà nớc lập lại hợp đồng tín dụng.
- Gia hạn nợ:
Đến hạn nhng bên vay không trả đợc nợ do nguyên nhân khách quan, nếu
bên vay có nhu cầu gia hạn nợ phải làm đơn giải trình rõ nguyên nhân và biện
pháp khắc phục, cam kết việc trả nợ và các tài liệu kèm theo, gửi đến kho bạc Nhà
nớc nơi cho vay để xem xét giải quyết. (Đơn xin gia hạn nợ đợc lập theo mẫu số
08/CT120 kèm theo luận văn này).
Căn cứ đơn xin gia hạn nợ, kho bạc Nhà nớc tiến hành kiểm tra và giải quyết
gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không quá 06 tháng.

ợc kho bạc Nhà nớc cho hỗ trợ một khoản phí thù lao, mức chi bằng 10% (mời
phần trăm) tính trên tổng số lãi thu đợc từ dự án uỷ thác. Nguồn kinh phí này đợc
lấy từ số lãi để lại cho kho bạc Nhà nớc theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Các ấn chỉ về thủ tục cho vay, thế chấp, cầm cố tài sản, hoặc bảo lãnh vay
vốn do kho bạc Nhà nớc ấn hành đợc cung cấp đầy đủ và kịp thời cho các đối tợng
vay vốn, nhng không đợc thu tiền của bên vay.
1.3.2.2. Về thấp chấp, cầm cố tài sản
- Tài sản thế chấp, cầm cố:
+ Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả tài sản gắn liền với nhà
ở, công trình xây dựng.
+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh nh: nhà xởng, nhà kho, cửa hàng, khách
sạn,... và các máy móc, thiết bị gắn liền với nhà xởng.
+ Quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của pháp luật:
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp có quyền
thế chấp giá trị quyền sử dụng đất để vay vốn. Tài sản gắn liền trên đất nh nhà ở,
vờn cây, công trình xây dựng,... thuộc tài sản thế chấp hay không là do hai bên
thoả thuận ghi trong hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản.
Tổ chức kinh tế đợc Nhà nớc giao đất có thu tiền sử dụng đất, có quyền thế
chấp giá trị quyền sử dụng đất để vay vốn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình đợc Nhà nớc cho thuê đất, đã trả trớc
tiền thuê đất cho nhiều năm hoặc cả thời gian thuê (nếu thời hạn thuê đất đã đợc
trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm), có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài
sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê để vay vốn từ
quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.
+ Các giấy tờ có giá nh: công trái, trái phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm, chứng
chỉ tiền gửi,... do Chính phủ, Ngân hàng hoặc doanh nghiệp phát hành.
- Điều kiện tài sản thế chấp, cầm cố:
+ Phải là các tài sản đợc phép giao dịch, chuyển nhợng hoặc mua bán và

căn cứ theo giá giao đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định trên cơ sở
khung giá đất do Chính phủ ban hành.
Đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình đợc Nhà nớc cho thuê đất đã
trả trớc tiền thuê đất cho nhiều năm hoặc cả thời gian thuê, thì căn cứ vào tiền thuê
đất đã trả trớc trong thời hạn còn lại ít nhất là 05 năm cộng với giá trị tài sản gắn
liền với đất thuê.
Đối với các máy móc, thiết bị, dây truyền sản xuất,... gắn liền với đất đai, nhà
xởng, căn cứ để định giá là giá trị thờng theo thoả thuận của hai bên, nhng không
đợc cao hơn giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán theo chế độ kế toán do Bộ Tài
chính ban hành.
Đối với các giấy tờ có giá nh: công trái, trái phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm,
chứng chỉ tiền gửi,... do Chính phủ, Ngân hàng hoặc doanh nghiệp phát hành,... đ-
ợc căn cứ theo mệnh giá ghi trên giấy tờ và giá cả của giấy tờ đó trên thị trờng để
định giá.
+ Kết quả định giá tài sản thế chấp, cầm cố phải đợc lập thành biên bản để
làm cơ sở cho việc ký kết văn bản thế chấp, cầm cố tài sản.
- Mức vốn cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố:
Khi xác định mức cho vay cụ thể đối với từng đối tợng, kho bạc Nhà nớc phải
căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp, cầm cố đã đợc định giá; số tiền cho vay tối đa
bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố đã đợc xác định. Riêng tài sản cầm cố là
các giấy tờ có giá nh: công trái, trái phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền
gửi,... thì số tiền cho vay tối đa bằng 80% giá trị tài sản.
- Thủ tục thế chấp, cầm cố tài sản:
+ Trớc khi làm thủ tục thế chấp, cầm cố tài sản, bên có tài sản thế chấp, cầm
cố phải gửi đến kho bạc Nhà nớc nơi cho vay danh mục các tài sản dùng để thế
chấp, cầm cố, kèm theo các giấy tờ có liên quan về tài sản thế chấp, cầm cố. Nếu
tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu chung, phải có thêm thủ tục sau:
Tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu của nhiều ngời (từ 2 ngời trở lên), khi
đem thế chấp, cầm cố phải có ý kiến chấp thuận của những ngời đồng sở hữu trên
danh mục tài sản đồng ý giao cho ngời đại diện ký văn bản thế chấp, cầm cố.

Lấy chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nớc, hoặc chứng thực của Uỷ
ban nhân dân tại địa phơng đối với hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản;
Chịu mọi chi phí phát sinh về kiểm định, định giá, công chứng hoặc chứng
thực hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản và các chi phí về xử lý tài sản thế chấp,
cầm cố;
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảo quản, duy trì nguyên hình dạng; không đợc bán, tặng, trao đổi, cho thuê,
cho mợn tài sản thế chấp, cầm cố. Nếu do việc sử dụng tài sản thế chấp, cầm cố có
nguy cơ bị mất giá trị, hoặc giảm sút giá trị thì phải bồi thờng hoặc thay thế bằng
tài sản khác có giá trị tơng ứng.
Tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp, cầm cố của cán bộ
kho bạc Nhà nớc kể từ khi nhận tiền vay cho đến khi hoàn trả hết nợ.
- Quyền hạn và nghĩa vụ của kho bạc Nhà n ớc:
+ Quyền hạn của kho bạc Nhà nớc:
Đợc quyền kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp, cầm cố kể từ khi cho vay cho
đến khi thu hồi đầy đủ nợ vay;
Đợc quyền đề nghị cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phát mại tài sản thế
chấp, cầm cố để thu hồi nợ khi bên vay vi phạm các quy định về vay vốn quỹ quốc
gia hỗ trợ việc làm;
Đợc quyền chuyển hồ sơ thế chấp, cầm cố tài sản sang cơ quan pháp luật để
xử lý theo luật định, nếu bên có tài sản thế chấp, cầm cố vi phạm các cam kết về
thế chấp, cầm cố tài sản.
+ Nghĩa vụ của kho bạc Nhà nớc:
Giữ gìn, bảo quản các giấy tờ có liên quan về tài sản thế chấp, cầm cố và các
tài sản nhận cầm cố (nếu có) theo chế độ bảo quản chứng từ có giá; nếu làm h
hỏng, mất mát thì phải bồi thờng;
Không đợc sử dụng, khai thác công dụng của tài sản nhận cầm cố (nếu có)
trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản;
Hoàn trả đầy đủ các giấy tờ có liên quan về tài sản thế chấp, cầm cố và các
tài sản nhận cầm cố (nếu có) cho bên thế chấp, cầm cố khi đã thu hồi đầy đủ nợ

về vay vốn, đợc quyền đình chỉ việc cho vay, thu hồi nợ trớc hạn, chuyển nợ quá
hạn, hoặc đề nghị phát mại tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ, trờng hợp nghiêm
trọng đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chuyển nợ quá hạn:
+ Đến hạn nhng bên vay cha hoàn trả hết nợ (kể cả dự án hết hạn khoanh nợ)
nếu không đợc giải quyết cho gia hạn nợ hoặc cho vay lại, thì kho bạc Nhà nớc
chủ động chuyển số nợ gốc còn thiếu sang tài khoản nợ quá hạn và bên vay phải
chịu lãi suất phạt quá hạn.
+ Trờng hợp cha đến hạn trả, nhng bên vay do vi phạm nguyên tắc sử dụng
vốn vay bị xử lý thu hồi nợ trớc hạn; sau 30 ngày kể từ ngày xử lý thu nợ trớc hạn,
nếu bên vay cha trả đợc nợ thì kho bạc Nhà nớc chủ động chuyển số nợ gốc đó
sang tài khoản nợ quá hạn và bên vay phải chịu lãi suất phạt quá hạn.
- Xử lý tài sản thế chấp, cầm cố:

Trích đoạn Về kiểm tra và xử lý Đặc điểm địa lý: Tình hình kinh tế Tình hình dân số lao động quận Thanh Xuân Kho bạc Nhà nớc Thanh Xuân với nhiệm vụ CVGQVL:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status