Bài soạn GA LOP 3 TUAN 21 CKT - Pdf 80

Tn 21
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện - Tiết 61; 62
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. Mục tiêu
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm,
mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện. HS khá, giỏi biết đặt tên cho
từng đoạn câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh trong SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của
bài thơ.
B. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài (1 phút)
2. Luyện đọc (10 phút)
a. GV đọc diễn cảm toàn bài
b. HDHS luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
- Đọc từng câu
+ Rút từ khó - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD luyện đọc đoạn
+ Hiểu từ mới SGK
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào ?

- YC đọc thầm đoạn 5, trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
4. Luyện đọc lại (10 phút)
- Chọn đọc mẫu đoạn 3.
- HD đọc đoạn 3
- HD đọc đoạn văn
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức trướng " Phật trong
lòng", hiểu ý người viết, ông bẻ tay
tượng Phật nếm thử ... mà ăn.
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm
cách thêu trướng và làm lọng.
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh
cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn
bắt chước chúng, ôm lọng nhảy
xuống đất bình an vô sự.
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho
dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này
được lan truyền rộng.
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài.
Kể chuyện (20 phút)
1. GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện. Sau đó, tập kể một
đoạn của câu chuyện.

giải toán bằng hai phép tính.
- BT cần làm: Bài 1; 2; 3; 4.
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài.
II. Hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi
tính:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài (1 phút)
2. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1.
- GV ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, lớp
nhận xét bổ sung.
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn
lại.
- Gọi HS nêu miệng kết quả.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ û nháp.
- Mời 2 em nêu bài làm của mình
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài .
- GV nhận xét đánh giá.
- 2 em lên bảng làm bài.
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.

600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- Từng cặp đổi vở chéo để KT.
- Đặt tính rồi tính.
- Lớp tự làm bài.
2541 5348 4827 805
+ 4 238 + 936 + 2634 + 6475
6779 6284 7461 7280
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm.
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV.
- Tự làm bài vào vở.
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét.
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
342 x 2 = 684 (l)
Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:
342 + 648 = 1026 (l)
Đáp số: 1026 lít dầu
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Chính tả - Tiết 41
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Bài viết sai không quá 5 lỗi.
- Làm đúng BT(2) a/ b. HS khá, giỏi làm cả BT2.
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a & 2b ( viết bảng 2 lần ); bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ (5 phút): GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng
con các từ ngữ : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày.
B. Bài mới

BT chính tả.
- 2 HS đọc lại
+ Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo
vó tôm, bắt đom đóm đểû học.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng,
ánh sáng, đọc sách,...
- Viết trên bảng lớp, bảng con.
- Viết vào vở ô li.
- HS nêu yêu cầu của BT và làm
vào VBT.
- 1 HS lên bảng làm ý a
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhận
xét, chữa bài.
a. chăm chỉ - trở thành - trong -
triều đình - trước thử thách - xử trí
- làm cho - kính trọng - nhanh trí -
truyền lại - cho nhân dân.
b. nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ -
tiến só - hiểu rộng - cần mẫn - lòch
sử - cả thơ - lẫn văn xuôi - của.
Toán - Tiết 102
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I. Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)
- BT cần làm: Bài 1; 2 (b); 3; 4. HS khá, giỏi coa thể làm cả 4 BT.
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài.
II. Các hoạt động dạy - học

hiện phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra
kết quả
8652
- 3917
4735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ

- Một em nêu đề bài tập: Tính.
- Lớp thực hiện làm vào bảng con .
- Một em lên bảng thực hiện, lớp
nhận xét chữa bài.
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2655 959 2637
Bài 2b: Gọi HS nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ nháp.
- Mời 2HS lên bảng làm bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài .
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời một HS lên bảng giải.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 4.
- Muốn tìm được trung điểm ta phải làm
thế nào ?
- Muốn xác đònh được trung điểm của
đoạn thẳng AB ta làm thế nào ?

TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
A / Mục tiêu: - Học sinh nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước
ngoàiphuf hợp với các lứa tuổi
- Biết như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.Vì sao phải tôn trọng khách nước
ngoài. Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt màu da, quốc tịch …
Có quyền được giữ bản sác dân tộc (ngôn ngữ , trang phục).
- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp du khách nước ngoài .
- GDHọc sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài .
B/Tài liệu và phương tiện :
Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 của tiết 1 .
C/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 5 nhóm.
- Treo các bức tranh lên bảng, yêu cầu
các nhóm quan sát, thảo luận và nhận xét
về nội dung các tranh đó (cử ch, thái độ,
nét mặt của các bạn nhỏ khi gặp gỡ tiếp
xúc với khách nước ngoài ).
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- GV KL: Cần tôn trọng khách nước
ngoài.
* Hoạt động 2: phân tích truyện
- Đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng“.
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?

- Kết luận: Tình huống 1 sai ; Tình
huống 2 đúng.
* Hướng dẫn thực hành:
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài
học.
- Sưu tầm các tranh ảnh nói về chủ đề bài
học .
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
+ Tự liên hệ.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
- Lần lượt từng đại diện của các nhóm lần
lượt lên nêu ý kiến ø về cách giải quết tình
huống của nhóm mình trước lớp .
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học
vào cuộc sống hàng ngày.
Thủ công:
ĐAN NONG MỐT (TIẾT 1)
A/ Mục tiêu - Học sinh biết cách đan nong mốt.Kẻ, cắt được các nan đan tương đối
đều Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật,dồn được nan đan nhưng có thể chưa
khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan
- GDHS Yêu thích các sản phẩm đan lát .
B// Đồ dùng dạy học: - Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa. Tranh quy trình đan nong
mốt . Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau. Bìa màu, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ
công, hồ dán .
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.

tuột.
+ Gọi HS nhắc lại cách đan.
- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong
mốt.
- Theo dõi giúp đỡ các em.
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu nhắc lại các bước kẻ, cắt và
đan nong mốt.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học bài , xem trước bài mới .
-Lớp theo dõi giới thiệu bài .
-Hai em nhắc lại tựa bài học .
- Cả lớp quan sát vật mẫu.
- Nêu các vật ứng dụng như : đan rổ , rá ,
làn , giỏ ...
- Hầu hết các vật liệu này là mây, tre, nứa
lá dừa …
- Lớp theo dõi GV hướng dẫn.
- 2 em nhắc lại cách cắt các nan.
- 2 em nhắc lại cách đan.
- Cả lớp thực hành cắt các nan và tập đan.
- Nêu các bước kẻ, cắt, đan nong mốt.
Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu - Tiết 21
NHÂN HOÁ. ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?
I. Mục tiêu: Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2).
- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3).
- Trả lời được CH về thời gian, đòa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/ b hoặc a/
c). HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT4.
- GDHS ý thức tự giác làm bài.

nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Có 3 cách so sánh, đó là:
+ Dùng từ chỉ người để gọi sự vật.
+ Dùng các TN tả người để tả sự vật.
+ Dùng cách nói thân mật giữa người
với người để nói sự vật.
* 1 HS đọc YC BT
- Nhiều HS phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng chốt lại lời giải đúng.
a. Trần Quốc Khái quê ở huyện
Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b. Ông được học nghề thêu ở Trung
Bài tập 4
- Dựa vào bài Ở lại với chiến khu (SGK/
13, 14), HS trả lời lần lượt từng câu hỏi.
- GV chấm một số bài, nhận xét, sửa
chữa.
- Chép lên bảng câu trả lời đúng.
3. Củng cố - dặn dò (3 phút)
- YC HS nhắc lại 3 cách nhân hoá.
- GV nhắc HS ghi nhớ 3 cách nhân hoá
vừa học.
- Nhận xét tiết học.
Quốc trong một lần đi sứ.
c. Để tưởng nhớ công lao của Trần
Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông
ở quê hương ông.
* 1 HS đọc YC
- HS làm bài VBT


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status