LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 21
Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chào cờ
Ông tổ nghề thêu
Ông tổ nghề thêu
Luyện tập
Tôn trọng khách nước ngoài
Ba
Tập đọc
Chính tả
Toán
Tự nhiên xã hội
Thể dục
Bàn tay cô giáo
Nghe viết:Ông tổ nghề thêu
Phép trừ các số trong phạm vi 1000
Thân cây (TT)
Bài 41
Tư
Luyện từ và câu
Tập viết
Toán
m nhạc
Từ ngữ về sáng tạo – Dâu phẩy
lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi,…
2. Rèn kó năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình
an vô sự,…)
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ;
chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại
cho dân.
B . Kể chuyện
1 . Rèn kó năng nói
- Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù
hợp với nội dung câu chuyện.
2 . Rèn kó năng nghe
II . CHUẨN BỊ
- Tranh minh hạo truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn đònh
2 . Kiểm tra
+ Tìm những hình ảnh so sánh cho thấy anh bộ đội đang
vượt một cái dốc rất cao ?
+ Tìm nhửng hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mó ?
- GV nhận xét – Ghi điểm
3. Bài mới
A.Tập đọc
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc
Trong tuần 21, 22, các em sẽ học chủ điểm “Sáng tạo” với
những bài học ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con
người ; về trí thức và các hoạt động của trí thức. Bài đọc
mở đầu chủ điểm giải thích nguồn gốc nghề thêu của nước
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi:
+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như
thế nào ?
GV tóm ý
*Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 2:
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc
đã nghó cách gì để thử tài sứ Việt Nam ?
GV tóm ý.
*Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 3,4
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
GV giải nghóa thêm :“Phật trong lòng”- Tư tưởng của Phật
ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái :
có thể ăn bức tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bò bỏ phí thời gian ?
… HS trả lời về tranh
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
… có 5 đoạn
- 2HS đọc lại đoạn được hướng dẫn trước
lớp.
- 5 HS thi đọc 5 được trước lớp
- HS nhận xét
HS dựa vào SGK nêu nghóa, đặt câu với
từ.
- HS luyện đọc theo nhóm bàn.
-4 nhóm lần lượt đọc đồng thanh 5 đoạn.
(nhóm 4 đọc đoạn 4+5)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
-Tổ chức cho HS thi đọc.
B. Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Ông tổ nghề thêu. Sau đó tập kể một đoạn của câu
chuyện.
-Hướng dẫn kể chuyện :
+GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội
dung.
- GV nhận xét .
+ Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt) bình
chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 . Củng cố – Dặn dò
+ Qua câu chuyện này, em hiểu được điều gì?
GV giáo dục tư tưởng cho HS.
- Về tập kể lại cho người thân nghe .
trướng và làm lọng.
… ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi
chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước
chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô
sự.
- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 5
… vì ông là người đã truyền dạy cho dân
nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan
truyền rộng.
2HS thi đọc đoạn 3
2nhóm thi đọc cả bài.
- HS suy nghó đặt tên cho từng đoạn.
+ Đoạn 1 : Cậu bé ham học
Mẫu 6000 + 500 = 6500
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 : Đặt tính rồi tính :
+ Bài 3 củng cố cho ta gì ?
Bài 4 :
+ Bài cho ta biết gì ?
+ Bài hỏi gì ?
GV: Muốn tính được số dầu cả ngày bán thì phải tìm số lít
dầu bán trong buổi chiều.
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học.
- HS làm bài 4. Nêu tên trung điểm mỗi
cạnh của hình chữ nhật ABCD.
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- 4 nhóm làm giấy nháp. Đại diện 4 nhóm
lên bảng làm vào bảng phụ :
N1; 5000 + 1000 = 6000
N2; 6000 + 2000 = 8000
N3 ; 4000 + 5000 = 9000
N4 ; 8000 + 2000 = 10.000
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS làm bảng con – 5 HS lên bảng:
2000 + 400 = 2400 ; 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 ; 600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1.
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn đònh
2 . Kiểm tra
3 . Bài mới
Giới thiệu bài : Ngày càng có nhiều khách từ các nước khác
nhau đến làm việc hoặc du lòch, tìm hiểu về đất nước và con
người Việt Nam. Vậy chúng ta phải tiếp đón và cư xử với họ
như thế nào ?
GV ghi tựa
Hoạt đông 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện tôn trọng
đối với khách nước ngoài.
Cách tiến hành :
Chia nhóm : Yêu cầu HS quan sát treo tranh bảng thảo luận,
nhận xét vecử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong các
tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài .
* Kết luận :Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang gaặp gỡ, trò
chuyện với khách nước ngoài. Thái độ, cử chỉ của các bạn rất
vui vẻ, tự nhiên, tự tin. Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến
khách của người Việt Nam. Chúng ta cần tôn trọng khách
nước ngoài.
Hoạt động 2 . Phân tích truyện
Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân
thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách
nước ngoài.
HS biết thêm một số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến
Cách tiến hành :
GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhận xét xét việc làm của các bạn trong tình huống và
giải thích lí do.
* Kết luận :
+ Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc
khác là một điều không nên. Mỗi dân tộc đều có quyền được
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của mình. Tiếng nói, trang
phục, văn hoá… của các dân tộc đều cần được tôn trọng như
nhau.
+ Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp
xúc với khách nước ngoài để họ thêm hiểu biết về đất nước
mình, thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện, an toàn trên
đất nước của chúng ta.
Hướng dẫn thực hành :
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lòch sự, tôn trọng khách nước ngoài.
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết
+ Thực hiện cư xử niềm nở, lòch sự, tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp
xúc ới khách nước ngoài.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày.
- Thảo luận lớp : HS nêu .
+Tình huông1 :Nhìn thấy một nhóm
khách nước ngoài đến thăm khu di tích
lòch sử, bạn Tường vừa chỉ họ vừa nói : “
Trông bà kia mặc quần áo buồn cười
chưa, dài lượt thượt còn che kín mặ nữa ;
còn đứa bé kia thì đen s, tóc lại xoăn tít”
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 . Bài mới:
Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp - Ghi tựa.
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 8652 -
3917
- GV nêu phép tính:8652-3917 và nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS đặt tính :số trừ dưới số bò trừ sao cho cột
hàng đơn vò thẳng với cột hàng đơn vò thẳng với cột hàng
đơn vò, cột hàng chục thẳng với cột hàng chục, cột hàng trăm
thẳng với cột hàng trăm, cột hàng nghìn thẳng với cột hàng
nghìn) và bắt đầu trừ từ hàng đơn vò (từ phải sang trái) :
8652 – 3917 = ?
8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng
3917 5 viết 5 nhớ 1.
4735 * 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng
7, viết 7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
Hoạt động 2:Thực hành
GV hướng dẫn học sinh thực hành lần lượt từng bài.
Bài 1 : Tính
Bài 2 : Đặt tính rồi tính:
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 : Hướng dẫn phân tích đề
- 4HS làm bài 3.
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
HS nhận xét về giá trò từng thành phần
trong phép tính.
I . MỤC TIÊU
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rà,…
- Biết đọc bài thơ với giopng5 ngạc nhiên, khâm phục.
2. Rèn kó năng đọc - hiểu.
- Nắm được nghóa và biết cách dùng từ mới : phô
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kì diệu cuả cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao nhiêu điều
lạ từ đôi bàn tay kheo léo.
3.Học thuộc lòng bài thơ.
II . CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
III . LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 .Ổn đònh
2 . Bài cũ:
-GV lắng nghe nhận xét - ghi điểm.
3 .Bài mới :
Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài thơ Bàn tay cô
giáo. Với bài thơ này các em sẽ hiểu bàn tay cô giáo rất
kheo léo, đã tạo nên biết bao điều lạ.
- GV ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a).GV đọc diễn cảm bài thơ với giọng thích hợp: Giọng ngạc
nhiên, khâm phục. Nhấn giọng ở các từ thể hiện sự nhanh
nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay cô giáo:
Tóm tắt : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra
biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo.
b) GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghóa từ
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu bài thơ
nói về bàn tay khéo léo của cô giáo trong giờ học gấp và cắt
-GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài.
-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài thơ.
4 . Củng cố – Dặn dò
- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài.
- Dặn dò về nhà chuẩn bò bài sau :”Người trí thức yêu nước”.
- GV nhận xét tiết học.
bài thơ .
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp .
- HS đọc đồng thanh cả bài
2 HS đọc – Cả lớp đọc thầm bài thơ
… từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã
gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất
xinh.Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại
của cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia
nắng toả. Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt
rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh,
những làn sóng gợn quanh chiếc thuyền.
- 1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm lại bài thơ
suy nghó tưởng tượng để tả (lưu loát, trôi
chảy, có hình ảnh) bức tranh gấp và cắt
dán giấy của cô giáo.
“ Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của
biển trong buổi sáng bình minh. Mặt biển
dập dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên
mặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ quanh
mạn thuyền. Phía trên, một vầng mặt trời
đỏ ối đang toả những tia nắng vàng rực
rỡ.”
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối
GV chốt lời giải đúng :
a) chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình – trước thử
thách – xử trí – làm cho – kính trọng – nhanh trí – truyền
lại – cho nhạn dân.
b) nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến só – hiểu rộng –
cần mẫn - lòch sự – cả thơ – lẫn văn xuôi – của .
4 .Củng cố :
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập
luyện tập vào vở.
* Nhận xét tiết học .
- 2 HS viết bảng cả lớp làm giấy nháp các từ
: gầy guộc, sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn.
- Vài HS nhắc lại.
HS theo dõi.
…. 2 HS đọc lại đoạn văn – Cả lớp theo dõi
SGK
- Cả lớp đọc thamà đoạn văn, tìm những chữ
dễ viết sai, viết vào giấy nháp để
- 2 HS đọc lại . Cả lớp theo dõi SGK
- HS viết bảng con các từ
- HS viết bài
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm.
Tự nhiên xã hội