Phòng giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi cấp huyện
Huyện yên hng lớp 9 thcs năm học 2010 2011
---------*--------
đề thi chính thức
Môn: hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: / / 2010Câu 1: (4 điểm)
1. Cho biết A là thành phần chính của quặng pirit sắt. Xác định A, B, C, D,
E, F, G và viết phơng trình chuyển hóa trực tiếp sau:
A
B
C
D
B
E
F
B
khối lợng hai lá kim loại này bằng nhau. Hãy cho biết vị trí của 2 đĩa cân
trong mỗi trờng hợp sau:
a. Hai lá kim loại đều tan hết.
b. Thể tích hiđro sinh ra ở mỗi cốc là nh nhau (đo cùng điều kiện
nhiệt và áp suất)
Câu 3: (4 điểm)
1. Đốt hỗn hợp C và S trong O
2
d thu đợc hỗn hợp khí A.
Cho 1/2A lội qua dung dịch NaOH
dung dịch B + khí C.
Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu đợc chất rắn D và khí
E. Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)
2
thu đợc kết tủa F và dung dịch G.
Thêm dung dịch KOH vào dung dịch G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun
nóng G cũng thấy kết tủa F.
Cho 1/2A còn lại qua xúc tác nóng
khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl
2
thấy có kết tủa N. Xác định thành phần A, B, C, D, E, F, G, M, N và viết tất cả
các phơng trình phản ứng xảy ra.
2. Nêu phơng pháp tách hỗn hợp 3 khí SO
2
, CO
2
, CO thành các chất nguyên
giữa khí B và clo.
--------------------- Hết ----------------------
Họ tên thí sinh: ........................................................ Số báo danh: ............
( Học sinh đợc sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)
Phòng giáo dục và đào tạo hớng dẫn chấm thi hsg lớp 9
Huyện yên hng môn hóa học-năm học 2010-2011
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
(4 điểm)
1. 4FeS
2
+ 11O
2
0
t
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
(A) (B)
SO
2
+ NaOH
NaHSO
t
xt
2SO
3
(E)
SO
3
+ H
2
O
H
2
SO
4
(F)
nSO
3
+ H
2
SO
4 đặc
H
2
SO
4
.nSO
O
Fe
x
O
y
+ yCO
0
t
xFe + yCO
2
Theo bài: n
Fe
= 0,15 mol
n
HCl
= 0,45 mol
Theo PTHH: n
HCl
= 2y tơng ứng với 0,45 mol
n
O trong oxit
= y tơng ứng với 0,225 mol
Vậy ta có tỉ số:
0,15 2
0,225 3
Fe
O
= =
Công thức oxit là Fe
Mg(OH)
2
+ K
2
SO
4
(kết tủa trắng bền)
FeCl
3
+ 3KOH
Fe(OH)
3
+ 3KCl
0,5
1
(kết tủa nâu đỏ)
FeSO
4
+ 2KOH
Fe(OH)
2
+ K
2
SO
4
(kết tủa trắng không bền)
4Fe(OH)
Theo bài 56x = 27y
x < y
3/2y>x
m
H
2
(1)
=m
H
2
(2)
Theo định luật BTKL m
d
2
sau p
=m
kim loại
+m
d
2
axit
-m
H
2
Vậy cân lệch trái.
b/. Thể tích H
2
-m
H
2
Vậy cân thăng bằng.
0,5
0,75
0,75
0,5
Câu 3
(4 điểm)
1. 2C +O
2
0
t
2CO
C + O
2
0
t
CO
2
S + O
2
0
t
+ H
2
O
Dung dịch B chứa Na
2
SO
3
, Na
2
CO
3
, khí C chứa CO
2
, CO,
O
2
.
- C qua CuO, MgO nóng:
CuO + CO
0
t
Cu + CO
2
Chất rắn D (MgO, Cu) và khí E có CO
2
, O
2
, CO d
- E lội qua dung dịch Ca(OH)
3
)
2
+ 2KOH
CaCO
3
+ K
2
CO
3
+ 2H
2
O
Ca(HCO
3
)
2
0
t
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- A qua xúc tác nóng:
SO
2
+ 2H
2
O + Br
2
H
2
SO
4
+ 2HBr
Cô đặc dung dịch và cho S vào H
2
SO
4
đặc nóng
2H
2
SO
4
+ S
3SO
2
+ 2H
2
O
Hỗn hợp CO
K
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
0,5
0,5
0,5
Câu 4
(3 điểm)
Gọi số mol kim loại M là x thì số mol Fe là 1,5x
4M + nO
2
2M
2
O
n
x(mol) 0,5x(mol)
3Fe + 2O
2
Fe
3
2
3FeCl
3
1,5x(mol) 2,25x(mol)
Ta có: 0,5nx + 2,25x=
33, 6
22,6
= 1,5 (3)
Từ (1), (2), (3) giải ra ta đợc x=0,4
n=3
M=27
Vậy kim loại M là nhôm
m
Al
= 3. 0,4. 27 = 32,4(g)
m
Fe
= 3. 1,5. 0,4. 56 = 100,8(g)
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
Câu 5
(5 điểm)