Đ
N
Đ
ồ án tốt ng
Nhóm Sinh v
TRUN
TRU
ghiệp KTV
viên thực hiệ
NG TÂM P
UNG TÂM
CHƯƠNG
CHUY
ện: Vinh – Th
PHÁT TRI
M ĐÀO TẠ
Họ v
KHAI T
TRÌNH QU
ĐỒ ÁN KÝ
YÊN NGHÀ
GIÁO
NIÊ
N
LÀM CH
HƯ ĐIỆN T
VIÊN TIN H
G NGHỆ M
ỚNG DẪN:
003 – 2006
hủ Mail Ser
TP. HỒ C
AO BÁCH
HỦ
TỬ MDEAM
HỌC
MÁY TÍNH
rver Deamo
CHÍ MINH
H KHOA
MON
on
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
2
Lời cảm ơnNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
3
Lời nói đầu
Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nói chung, các
doanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp không khỏi nói riêng, mức cạnh
tranh diễn ra hiện nay là rất ác liệt và có xu hướng tăng lên. Nếu để mất một cơ hội là
coi như đã mất đi một khoản tiền có giá trị gấp nhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại.
Một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp có được thời cơ để
ra được những
quyết định kịp thời đó là khi có trong tay một hệ thống thông tin đảm bảo nhanh, chính
xác và đầy đủ. Nếu như đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản
phẩm, yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm là những mục tiêu cần đạt được.
Thì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, yêu cầu ch
ất
lượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là mục tiêu hàng đầu.
Vì vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến trong bất cứ lĩnh vực nào cũng
đều nhằm một mục đích chung lớn nhất, đó là: đạt được hiệu quả cao hơn trong các hoạt
động, khắc phục được các nhược điểm và những tồn tại khi sử dụng nhữ
ng công cụ
trước, những công cụ với trình độ công nghệ cũ lạc hậu. Xây dựng các ứng dụng tin học
nói chung là điểm khởi đầu tốt nhất để giải quyết những vấn đề nêu trên.
Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụ trên mạng và
quản trị mạng đã được học ở trung tâm cộng thêm với những tìm tòi học h
•
Chương 2. Giới thiệu về Mail Client.
•
Chương 3. Giới thiệu vê Mail Server.
•
Chương 4. Quản trị hệ thống thư điện tử nói chung.
Phần II: Thiết lập và quản trị hệ thống MDeamon.
•
Chương 1: Chương trình quản lý thư điện tử MDeamon.
•
Chương 2: Quản trị hệ thống MDeamon.
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
5PHẦN I:
1.1.2. Lợi ích của thư điện tử
- Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ
dàng. Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Thư điện
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
6
tử ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo
giục, và an ninh quốc gia. Ngày nay người tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý
kiến, tài liệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số.
- Vì thư điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cung với sự
phát triển của Internet, thư điện tử ngày càng phổ biển trên toàn thế giới. Ng
ười ta
không ngừng tìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữu dụng của nó. Thư điện tử
phát triển sẽ được bổ sung thêm các tính năng sau:
• Mỗi bức thư điện tử sẽ mang nhận dạng người gửi. Như vậy người gửi sẽ
biết ai đã gửi thư cho mình một cách chính xác.
• Người ta sẽ dùng thư đi
ện tử để gửi thư viết bằng tay. Có nghĩa là người
nhận sẽ đọc thư điện mà người gửi đã viết bằng tay.
• Thay vì gửi lá thư điện bằng chữ, người gửi có thể dùng điện thư để gửi
tiếng nói. Người nhận sẽ lắng nghe được giọng nói của người gửi khi nhận được thư.
•
Người gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lưu động cho
người nhận.
-Những trở ngại lớn nhất hiện giờ là đường truyền tải tín hiệu của Internet còn
chậm cho nên khó có thể chuyển tải số lượng lớn các tín hiệu. Ngoài ra còn trở ngại
khác như máy tính không đủ sức chứa hay xử lý hết tất cả tín hiệu mà nó nhận được.Vì
dụng để xác định xem Remote-mta nào sẽ nhận thư, theo các bản ghi MX trên hệ thống
tên miền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệm DNS và tên miền trong các mục phía
sau).
9 Khi các ghi MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không
có nghía là người nhận thuộc Remote-MTA. Mà Remote-MTA có thể đơn giản chỉ
trung chuyển (relay) thư cho một MTA khác, có thể định tuyến bức thư cho địa chỉ khác
như vai trò của một dịch vụ domain ả
o(domain gateway) hoặc người nhận không tồn tại
và Remote-MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo.
MDA (Mail Delivery Agent)
- Là một chương trình được MTA sử dụng để đẩy thư vào hộp thư của người
dùng. Ngoài ra MDA còn có khả năng lọc thư, định hướng thư... Thường là MTA được
tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA.
MUA (Mail User Agent)
- MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc,
vi
ết và lấy thư về từ MTA.
• MUA có thể lấy thư từ mail server về để xử lý(sử dụng giao thức POP) hoặc
chuyển thư cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giao thức SMTP).
• Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp thư ngay trên mail server (sử dụng giao
thức IMAP).
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
8
- Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA là cung
cấp giao diện cho người dùng tương tác với thư, gồm có.
9 Soạn thảo, gửi thư
List
Hiện danh sách của thư
Retr
Nhận thư
dele
Xoá một bức thư xác định
Noop Không làm gì cả
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
9
Rset
Khôi phục lại những thư đã xoá(rollback)
quit
Thực hiện việc thay đổi và thoát ra
IMAP (Internet Mail Access Protocol)
- Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy thư về
cho người dùng. Nhưng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng cần
thiết.
Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư được lấy sẽ bị xóa trên
server và người dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA.
- IMAP thì hỗ
trợ những thiếu sót của POP3. IMAP được phát triển vào năm
1986 bởi trường đại học Stanford. IMAP2 phát triển vào năm 1987. IMAP4 là bản mới
nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm
1994. IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP
- IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect. IMAP cho
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
10
Lsub
Hiện danh sách người sử dụng hộp thư
Status
Trạng thái của hộp thư (số lượng thư,...)
Append
Thêm message vào hộp thư
Check
Yêu cầu kiểm tra hộp thư
Close
Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp thư
expunge
Thực hiện xoá
Search
Tìm kiếm trong hộp thư để tìm message xác định
Fetch
Tìm kiếm trong nội dung của message
Store
Thay đổi nội dung của message
Copy Copy message sang hộp thư khác
Noop
Không làm gì
Logout
Đóng kết nỗi
So sánh POP3 và IMAP4
M
l
c
c
l
lS
b
Đ
ồ án tốt ng
Nhóm Sinh v
điều khiển c
định MTA h
nhận thư cũ
thức POP (
Office Proto
- Thủ
Mail Transp
lớp OSI ch
1982 bởi tổ
chuẩn RFCS
- Mặ
còn thiếu mộ
là thiếu khả
- Ng
là POP3 và I
ện: Vinh – Th
ệp trên mạn
gửi thư phải
SMTP. Sa
u
e Protocol).
3).
Hoạt đ
ộ
trên Interne
l). SMTP là
bức điện t
r
( Internet En
2. SMTP sử d
là thủ tục g
ểm quân tron
cho các bức
P cũng có kế
purpose Inte
c file có dạn
Khai thá
Thành–- Quỳn
11
ng Internet. Đ
dùng giao th
u đó, MUA
Ngày nay
xtensions ) c
đa phương ti
hủ Mail Ser
rọng của chu
gửi thư điện t
khi nào họ
cải tiến th
à
P
hư điện tử là
ức ứng dụng
TP được phá
và được chu
phổ biến nh
00. Phần yếu
text.
khác hỗ trợ
cung cấp thê
iện (Multime
rver Deamo
uẩn SMTP l
tử cho một M
muốn dùng
ành POP3 (
à SMTP (Si
trong
mô hì
át triển vào
uẩn hoá theo
hất nhưng nó
ACSII và đồng thời phần header được đi
ền thêm các thông số của định dạng ( như trên
hình 1.3) cho phép đầu nhận thư có thể định dạng trở lại dạng ban đầu của bức điện.
- MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay. MIME
được quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094.
Lệnh của SMTP
- SMTP sử dụng một cách đơn giản các câu lệnh ngắn để điều khiển bức đi
ện
Bảng danh sách các lệnh của SMTP
các lệnh của SMTP được xác định trong tiêu chuẩn RFC 821 Lệnh Mô tả
Hello
Hello. Sử dụng để xác định người gửi điện. Lệnh này đi
kèm với tên của host gửi điện. Trong ESTMP (extended
protocol), thì lệnh này sẽ là EHLO.
Mall
Khởi tạo một dao dịch gửi thư. Nó kết hợp “from” để xác
định người gửi thư
Rcpt
Xác định người nhận thư
Data
Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện ( phần
thân của thư). Dữ liệu được mã thành dạng mã 128-bit
ASCII và nó được kết thúc với một dòng đơn chứa dấu (.)
Lệnh Mô tả
Rset
Huỷ bỏ giao dịch thư
Vrfy
command not recognized) và host gửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP.
Các lệnh cở bản của ESMTP
Lệnh Miêu tả
Ehlo
Sử dụng ESMTP thay cho HELO của
SMTP
8bitmime
Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu
Size
Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện
SMTP Headers
- Có thể lấy được rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần Header của
thư. Không chỉ xem được bức điện từ đầu đến, chủ đề của thư, ngày gửi và những người
nhận. Bạn còn có thể xem được những điểm mà bức điện đã đi qua trước khi đến hộp
thư của bạn. Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì. T
ối thiểu có người
gửi (from), ngày gửi và người nhận (TO, CC, hoặc BCC)
Các ưu điểm và nhược điểm của SMTP
Send
Cho host nhận biết rằng thư còn phải gửi đến đầu cuối khác
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
14
Ưu điểm:
9 SMTP rất phổ biến.
9 Nó được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức.
Protocol) và IMAP (Iinternet Message Access Protocol) để lấy thư.
Đ
N
G
c
g
G
S
t
h
t
t
c
c
t
u
n
k
(
n
c
n
Đ
ồ án tốt ng
Nhóm Sinh v
Gửi thư (Se
vào địa chỉ
ể kết nối từ
hư (Delivery)
u máy gửi (L
yển thư sẽ đ
ủ thư điện tử
hận có hộp t
nhận quản lý
hận . Trườn
thì máy nhận
i sẽ thông b
(Receive)
u khi máy nh
y nhận. MUA
ư xong thì ng
Trường hợp
cần phải g
h
h thư sẽ bỏ đ
ổ biển hiện n
ện: Vinh – Th
Hoạt độ
gười sử dụng
bấm gửi thư
người gửi,
m
chương trìn
y)
Local-MTA
máy nhận kiể
từ việc nhận
ười gửi biết
e-MTA) đã n
i đên máy nh
ó thể lưu trữ
nhận muốn t
ỉ vì địa chỉ
ào trong bứ
c
3 và IMAP.
ác và làm ch
nh
OP và SMTP
dung MUA đ
h sẽ chuyển
i sẽ chuyển t
(MUA) đến
n lạc được vớ
ức được sử d
khi nhận thư
ản lý hay khô
ận lấy và lá
ểm soát thấy
n lá thư. Tro
là người n
h
nhận lá thư v
hận để xem
ữ (save), ho
hận sẽ kiểm
n người nhận
c bỏ vào hộp
gười nhận k
hợp khước từ
có hộp thư
ộp thư cho n
y về để xem
lete), hoặc tr
ười gửi thì n
n trong lá th
được sử dụn
onõ địa
người
hợp.
A) là
MTA)
giữa
m soát
n thư
p thư
không
ừ này
(user
người
. Sau
rả lời
- Như
máy B một l
vụ thư X sẽ
thư từ X thì
trặc thì máy
- Th
ô
cho một máy
một lúc cho
- M
ộ
nghỉ một thờ
thư từ trong
tat cả các thư
1.3. Giới thi
- Tro
thư điện tử.
ghiệp KTV
viên thực hiệ
ục vụ thư hay
ên thực tế, tr
ng trực tiếp
(Máy chủ
t
người dùng)
trình gửi thư
ư mô hình t
lá thư thì trư
chuyển tiếp
ì Y sẽ chuyể
dụng khác củ
gười sử dụn
gười sử dụng
ộp thư khác.
ống DNS
trước chún
g
ày chúng ta t
Khai thá
Thành–- Quỳn
16
máy chủ th
cơ quan và c
áy tính của n
- Mail Serv
Gửi thư từ A
ấy, nếu như
y A sẽ gửi đ
hủ thư điện t
máy B là nơi
ủ thư điện tử
n trạm phục
đến.
ủa máy chủ t
ng có thể yêu
g vắng mặt h
g ta đã đề cậ
tìm hiểu khá
ác và làm ch
hủ thư giữ gi
yêu cầu máy
hái niệm cơ b
ệ thống tên m
rver Deamo
áy tính của n
qua các máy
ả MTA, MD
i tới một ngư
X. khi trạm
thư Y nhận
ợp máy B bị
thư cùng mộ
n nhiều thư
g có chuyện
iùm tất cả nh
y chủ thư ch
bản của hệ t
miền hay còn
on
người
y chủ
A và
ười ở
phục
được
ị trục
ột lúc
sang địa chỉ IP và ngược lại. Hệ
thống DNS cũng giống như mô hình quản lý cá nhân
của một đất nước. Mỗi cá nhân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng
minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng hơn.
Mỗi cá nhân đều có một số căn cước để quản lý:
- Hệ thống DNS đã giúp cho mạng Internet thân thiện hơn với người sử dụng.
Do vậy mạng Internet phát triển bùng nổ
một vài năm gần đây. Theo thống kê trên thế
giới vào thời điểm tháng 7/2000, số lượng tên miền được đăng ký là 93.000.000.
Nói chung mục đích của hệ thống DNS là:
- Địa chỉ IP khó nhớ cho người sử dụng nhưng dễ dàng với máy tính.
- Tên thì dễ nhớ với người sử dụng nhưng không dùng được với máy tính.
- Hệ thống DNS giúp chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lạ
i giúp
người dùng dễ dàng sử dụng hệ thống máy tính.
1.3.2. Hoạt động của DNS
- Hệ thống DNS sử dụng giao thức UDP tại lớp 4 của mô hình OSI, mặc định là
sử dụng cổng 53 để trao đổi thông tin về tên miền.
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
18
- Hoạt động của hệ thống DNS là chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược
lại. Hệ thống cơ sở dữ liệu của DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán. Các DNS
server được phân quyền quản lý các tên miền xác định và chúng liên kết với nhau để
cho phép người dùng có thể truy vấn một tên miền bất kỳ (có tồn tại) tại bất cứ điểm
nào trên mạng m
ột cách nhanh nhất.
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
19
- Với giá trị 10 tại bản ghi số một và giá trị 20 của bản ghi số hai là giá trị ưu
tiên mà thư sẽ gửi về host nào (giá trị càng nhỏ thì mức độ ưu tiên càng cao). Nếu
không gửi được đến host có độ ưu tiên cao thì nó sẽ gửi đến host có độ ưu tiên thấp hơn.
- Bản khai MX cho phép xác định tất cả các thư thuộc domain hn.vnn.vn được
chuyển về host hn-mail05.vnn.vn (203.162.0.190). Nếu host hn-mail05.vnn.vn có sự cố
thì các thư sẽ
được chuyển về host hn-mail06.vnn.vn (203.162.0.191)
- Bản khai PTR (pointer): xác định chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền
Ví dụ:
203.162.0.18 IR PTR webproxy.vnn.vn.
203.162.0.190 IR PTR hn-mail05.vnn.vn.
203.162.0.191 IR PTR hn-mail06.vnn.vn.
Bản khai PTR có rất nhiều mục đích:
- Như kiểm tra một bức thư gửi đến từ một domain có địa chỉ IP xác định và
đồng thời kiểm tra ngược lại IP cũng phải tương đương với domain đó thì mới được
nhận. Để đảm b
ảo trách nhiệm việc giả mạo địa chỉ để gửi thư rác.
- Truy nhập từ xa: chỉ cho phép một host có domain tương ứng với địa chỉ IP và
ngược lại mới được phép truy nhập để tránh việc giả mạo để truy nhập.
MTA muốn chuyển một bức thư đến MTA2.
- MTA1 sẽ kiểm tra phần header củ bức thư trại phần địa chỉ người nhận xác
đị
nh địa chỉ người nhận. MTA1 sẽ tách phần domain của người nhận và truy vấn hệ
thống DNS để xác định địa chỉ IP của phần domain của người gửi đến MTA2.
- Phần trước là phần tên của người dùng user name (ktm) nó thường là hộp thư
của người nhận thư trên máy chủ thư điện tử. Sau đó là phần đánh dấu @. Cuối cùng là
phần tên miền xác định địa chỉ máy chủ thư điện tử quản lý thư điện tử mà người dùng
đăng ký (vdc.com.vn) và hộp thư trên đó. Nó thường là tên của một cơ quan hoặc mộ
t
tổ chức và nó hoạt động dựa trên hoạt động của hệ thống tên miền.
- Thư điện tử (E-mail)được cấu tạo tương tự như những bức thư thông thường và
chia làm hai phần chính:
- Phần đầu (header): chứa tên và địa chỉ của người nhận, tên và địa chỉ cua
những người sẽ được gửi đến, chủ đề của thư (subject). Tên và địa ch
ỉ của người gửi,
ngày tháng của bức thư.
From: Địa chỉ của người gửi
To: Người gửi chính của bức thư
Cc: Những người đồng gửi (sẽ nhận được một bản copy thư)
Bcc: Những người cũng nhận được một bản – nhưng những người
này không xem được những ai được nhận thư.
Date: Thời gian gửi bức thư
Subject: Chủ
đề của bức thư
Message-Id: Mã xác định của bức thư ( là duy nhất và được tự động điền
vào )
Reply-to: Địa chỉ nhận được phúc đáp
Thân của thư (body): chứa nội dung của bức thư.
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
Chương 2.
GIỚI THIỆU VỀ MAIL CLIENT
2.1. Các tính năng cơ bản của một mail client
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
22
- Mail client là gì? Mail client là một phần mềm đầu cuối cho phép người sử
dụng thư điện tử có thể sử dụng một các chức năng cơ bản sau:
+ Lấy thư gửi đến.
+ Đọc thư điện tử.
+ Gửi và trả lời thư điện tử.
+ Lưu thư điện tử.
+ In thư điện tử.
+ Quản lý việ
c gửi và nhận thư.
2.2. Các tính năng cao của mail client
- Ngoài các tính năng cơ bản cho phép người dùng có thể sử dụng thư điện tử.
Các phần mềm mail client thường được kết hợp thêm nhiều tính năng để giúp cho người
dùng sử dụng thư điện tử một cách dễ dàng, an toàn và hiệu quả.
2.2.1. giới thiệu quản lý địa chỉ
- Ngày nay thời đại thông tin, các giao dịch thương mại, liên hệ
đối tác và thăm
hỏi người thân sử dụng thư điện tử là rất nhiều. Do đó các phần mềm mail client thường
cung cấp cho người dùng các công cụ cho phép quản lý địa chỉ thư điện tử một cách
hiệu quả nhất.
biệt thì người gửi hoặc nội dung có thể bị giả mạo. Địa chỉ Digital ID cho phép bạn giải
quyết vấn
đề đó, nó cung cấp một đoạn mã điện tử để xác định từng người. Sử dụng kêt
hợp với mã hoá dữ liệu nó cho phép một giải pháp an toàn khi chuyển bức điện từ người
gửi đến người nhận.
2.3. Giới thiệu về một số mail client
- Có rất nhiều chương trình mail client. Nhưng may mắn thay là phần lớn chúng
hoạt động tương tự như nhau. M
ục này sẽ giới thiệu một số chương trình mail client
thông dụng nhất như Pine, Eudora, SPRYMail, Group wise. Ngoài ra phần tiếp theo
(2.5)sẽ giới thiệu về hai phần mềm mail client rất thông dụng trên nền hệ điều hành
Windows là Netscape Mail và Outlook Express.
2.3.1. Pine
- Pine là một chương trình e-mail client được phát triển bởi trường Đại học
Washington tại Seattle vào năm 1989. Chương trình được sử dụng chủ yếu bởi những
người truy cập trực tiếp đến m
ột server (pine rất thông dụng trong các lập trình viên).
Mặc dù không cung cấp một giao diện đồ họa nhưng pine là một chương trình nhiều
tính năng. Nó cũng tương đối dễ sử dụng. Sử dụng pine bạn có thể reply to mail;
forward mail; send copies to, hay “cc” đến các địa chỉ thư khác; tạo một mailing list; tạo
các nickname; và tạo bao nhiêu thư mục tuỳ thích. Vì pine chạy trên server, bạn có thể
lấy thư từ bất cứ nơi nào. Pine không sử dụng giao thức POP3.
2.3.2. Eudora
- Eudora là một chương trình mail client có nhiều tính năng, chạy trên cả PC và
Macintosh. Eudora là chương trình dễ sử dụng. Eudora có các phiên bản commercial,
freeware. Bản thương mại (commercial) có thêm nhiều tính năng như kiểm tra ngữ
pháp. Bạn có thể truy cập thư từ bất cứ máy client nào.
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server Deamon
¾ Incoming mail server: Địa chỉ mail server làm chức năng nhận thư về. Địa
chỉ này do ISP cung cấp cho bạn. Ví dụ: mail.vnn.vn.
¾ Server type (of incoming mail server): Kiểu mail server nhận thư của bạn.
Gồm những loại sau: POP3, IMAP, HTTP. Tuỳ theo ISP hỗ trợ loại server type nào mà
bạn có thể chọn lựa. Ví dụ như công ty VDC hỗ trợ IMAP và POP3 cho các hòm thư
@vnn.vn
¾ Outgoing mail server: Địa chỉ mail server làm chức năng gửi thư đi. Địa chỉ
này do ISP cung cấp cho bạn. Ví dụ: smtp.vnn.vn
Đ
ồ án tốt nghiệp KTV Khai thác và làm chủ Mail Server DeamonNhóm Sinh viên thực hiện: Vinh – Thành–- Quỳnh
25
¾ Account name: Tên tài khoản, chính là phần trước phần @ trong địa chỉ thư
của bạn. Ví dụ: support
¾ Password: Là mật khẩu hộp thư của bạn. Mật khẩu này do bạn đặt ra khi
đăng ký tài khoản thư với ISP.
2.5. Giới thiệu sử dụng phần mềm mail client
- Trên Internet có rất nhiều loại mail client khác nhau nhưng hai phần mềm
thông dụng nhất là Outlook Express của hãng Microsoft và Netscape Mail của hãng
Netscape. Đồng thời
đó cũng là hai phần mềm sử dụng dễ dàng, tích hợp nhiều tính
năng hỗ trợ người sử dụng, do đó trong khuôn khổ giáo trình này chỉ giới thiệu cài đặt
và sử dụng Oitlook Express và Netscape Mail.
2.5.1. Cài đặt chương trình Outlook Express
- Bước 1: Chọn start/program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu tượng
Outlook Express trên màn hình để khởi động chương trình
- Bước 2: Chọn menu tools/Account
- Bước 3: Chọn tiếp mục Mail/Add/Mail, Outlook sẽ lần lượt hỏi b