Tổ chức kế toán CPSX và GTSP tại Cty xây dựng HƯƠNG GIANG - Pdf 80

Mục lục
Mục lục ......................................................................................................................... 1
Lời mở đầu ................................................................................................................... 3
Ch ơng 1 ........................................................................................................................ 5
Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp .................................................. 5
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh h ởng đến công tác tổ
chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . ......................... 5
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ................................. 7
1.2.1.Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp ............................................. 7
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp ..................................................... 11
1.2.3.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp ............................................................................................................. 15
1.3.Các ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp ...................................................................................................................... 16
1.3.1.Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng ph ơng pháp kê
khai th ờng xuyên ...................................................................................... 16
1.3.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng ph ơng pháp
kiểm kê định kỳ ......................................................................................... 20
1.3.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang: ..................................... 21
1.4.Kế toán chi phí theo ph ơng thức khoán trong xây lắp công trình ....... 22
1.4.1.ý nghĩa vận dụng ph ơng thức khoán trong doanh nghiệp xây lắp
................................................................................................................... 22
1.4.2.Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện
khoán . ....................................................................................................... 22
1.4.3.Các hình thức giao khoán sản phẩm xây lắp ............................. 23
Ch ơng 2 ................................................................................................................... 24
Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp ............................................................................................................ 24
ở công ty xây dựng H ơng Giang. ............................................................................. 24
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền

Nền sản xuất xã hội ra đời nhằm thoả mãm nhu cầu về vật chất và văn
hoá ngày càng tăng của xã hội. Thị hiếu của ngời tiêu dùng tăng theo chất lợng
cuộc sống do đó nền sản xuất phải luôn phát triển, cải tiến để tạo ra nhiều sản
phẩm với chất lợng tốt nhất, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu
dùng. Hơn nữa sản phẩm đó phải có giá thành hạ. Chính vì vậy, các doanh
nghiệp sản xuất đóng vai trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn
đấu tìm mọi biện pháp tiết kiệm mọi chi phí sản xuất hạ giá thành, nâng cao
chất lợng sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất vật chất của nền
kinh tế quốc dân, chiếm vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho con đờng tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta. Trong những năm
gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nhiều nguồn vốn khác
nhau đã và đang đợc huy động đầu t cho tất cả các ngành: công nghiệp, nông
nghiệp, XDCB, GTVT..., bộ mặt của đất nớc đang thay đổi từng ngày, từng giờ
bởi việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi. Lợng
vốn đầu t cho xây dựng cơ bản chiếm hơn 30% tổng số vốn đầu t của cả nớc đã
thực sự tạo ra một động lực cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công
nghiệp xây dựng phát triển.
Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng
lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất xây lắp phải trải qua nhiều
khâu: thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu... với thời gian kéo dài.
Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn
đã là một phần hành cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa
quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp. Trong điều kiện của nền kinh tế
thị trờng hiện nay không chỉ có sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại mà
còn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nớc. Do đó,
điều kiện tiên quyết cho một doanh nghiệp tồn tại chính là sự ứng xử giá linh
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
3
hoạt, biết khai thác tận dụng khả năng của mình nhằm giảm chi phí tới mức

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất
tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. So với các
ngành sản xuất vật chất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ
thuật đặc trng đợc thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra
sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây lắp là công trình, nhà cửa, vật kiến trúc... nơi sản xuất
cũng là nơi sau này phát huy tác dụng. Không giống nh các sản phẩm khác, sản
phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán
hoặc giá đã đợc thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc. Nói một cách khác quá trình
tiêu thụ sản phẩm đợc tiến hành trớc khi sản phẩm sản xuất ra. Do đó tính chất
hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ.
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt. Nó thể hiện bản sắc
văn hóa, ý thức thẩm mỹ và phong cách kiến trúc của mỗi quốc gia, mỗi dân
tộc. Nó đa dạng nhng mang tính đơn chiếc. Mỗi một công trình đợc xây dựng
theo một kiểu thiết kế kỹ thuật riêng và tại một địa điểm nhất định. Đặc điểm
này dẫn đến tính không ổn định trong thi công và lợi nhuận chịu ảnh do điều
kiện địa điểm mang lại .Cụ thể: trong xây dựng các doanh nghiệp xây lắp phải
di chuyển lao động, máy thi công từ công trình này sang công trình khác và
cùng một loại công trình nếu đợc thi công gần nguồn vật liệu, nguồn lao động
thì sẽ có cơ hội hạ thấp chi phí và thu đợc lợi nhuận cao hơn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
5
Sản phẩm xây lắp thờng có thời gian xây dựng dài, chi phí hoàn thành có
giá trị lớn. Đặc điểm này làm cho vốn đầu t của các doanh nghiệp xây lắp ứ
đọng dễ gặp rủi ro khi có biến động giá cả, vật t, lao động. Bên cạnh đó, quá
trình sản xuất xây dựng tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện tự
nhiên nên điều kiện lao động nặng nhọc, quá trình thi công dễ dàng bị gián
đoạn, chi phí sản xuất không điều hòa trong bốn quí.
Với đặc điểm riêng có của mình, ngành xây lắp rất khó khăn trong việc
áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp thống nhất ban hành theo QĐ số

xác đầy đủ các số liệu cần thiết cho công tác quản lý.
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1.Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1.1.
Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một
cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất thi công
để tạo nên các công trình, hạng mục công trình nhất định.
Nh vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất cấu
thành nên giá thành sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Trong kế toán xây dựng cơ bản Việt Nam, chi phí sản xuất đợc thể hiện chủ yếu
thông qua các yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy
thi công,, các chi phí khác phục vụ cho quản lý . Nh vậy, chi phí sản xuất xây
lắp không những bao gồm yếu tố lao động sống liên quan đến sử dụng lao động
(tiền lơng, tiền công ), lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí về
nguyên, nhiên vật liệu...) mà còn bao gồm một số khoản thực chất là một phần
giá trị mới sáng tạo ra (ví dụ: các khoản trích BHXH, BHYT, KFCĐ, các loại
thuế không đợc hoàn trả nh thuế giá trị gia tăng không đợc khấu trừ, thuế tài
nguyên, ...).
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
7
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải đợc xác định trong từng thời kỳ
nhất định, phù hợp với kỳ kế hoạch hoặc kỳ báo cáo. Nó có thể đợc tập hợp theo
tháng quý năm.
. 1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung công dụng và mục
đích sử dụng không nh nhau. Vì vậy, để phục vụ cho công tác quản lý nói
chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng, ngời ta thờng phân loại chi phí sản

từng đối tợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán. Trờng
hợp có phát sinh chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ.
Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tợng phụ thuộc vào
tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí.
*Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có cùng mục đích và công
dụng đợc xếp chung vào một khoản mục, không phân biệt chi phí đó có nội
dung kinh tế nh thế nào, bao gồm các khoản mục chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí
nguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp chi ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh
vật liệu chính, cấu kiện bê tông...
-Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả
cho ngời lao động trực tiếp tiến hành xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng
mục công trình, tháo ghép cốp pha giàn giáo ...
-Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà
đơn vị xây lắp bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho
việc xây dựng công trình, hạng mục công trình nh tiền khấu hao máy thi công,
tiền lơng công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu, động lực dùng cho
máy thi công.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
9
-Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong
phạm vi đội xây lắp (trừ ba loại chi phí kể trên ), bao gồm tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân lái máy, chi phí hội họp, tiếp khách,
điện thoại, điện nớc và các khoản chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích

sản xuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất đã xác định là cơ sở tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi
phí, tăng cờng trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận, đồng thời, cung cấp số
liệu cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu giá thành theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
*Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc một hệ
thống các phơng pháp đợc tập hợp để sử dụng và phân loại chi phí sản xuất
trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí.
Với các doanh nghiệp xây lắp có các phơng pháp hạch toán chi phí sau:
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí sản
xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thì đợc tập hợp cho đơn đặt hàng
đó.
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công ( công tr-
ờng, đội thi công ): các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị
thi công ,trong từng đơn vị đó lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí nh
hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình.
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp xây lắp
bỏ ra có liên quan tới khối lợng xây lắp đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết
quả sử dụng tài sản, vật t lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh
tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
11
doanh nghiệp xây lắp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng
sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng qui định.
+ Phải định lợng (đo, đếm... ) đợc và bên chủ đầu t nghiệm thu thanh
toán cho khối lợng công việc hoàn thành này.
+ Phải đạt đợc điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
*Dựa vào các khoản mục chi phí trong giá trị dự toán và giá trị quyết toán
công trình hình thành giá thành dự toán và giá thành quyết toán.
Giá trị dự toán xây lắp: giá trị dự toán hạng mục công trình là chi
phí cần thiết để hoàn thành hạng mục công trình theo khối lợng công tác
đề ra trong bản vẽ thiết kế thi công của hạng mục công trình.
Giá trị dự toán bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung thuế và lãi.
Chi phí trực tiếp gồm:
+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ nh gạch,
đá, xi măng, cát, sỏi, sơn, vôi màu..., chi phí công cụ, dụng cụ... (không phải
của máy thi công ).
+ Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lơng công nhân sản
xuất, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ. Chi phí này trong nghành xây dựng cơ bản
đợc tính thêm phụ cấp không ổn định sản xuất, phụ cấp lu động sản xuất.
+ Chi phí máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lơng công nhân
vận hành máy, chi phí nhiên liệu, năng lợng, chi phí sữa chữa khấu hao máy thi
công.
Chi phí chung: đợc tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân công cho
từng loại công trình do bộ xây dựng ban hành.
Thuế và lãi: Đợc xác định bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi
phí chung theo qui định hiện hành.
Giá thành dự toán xây lắp bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí chung.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
13
- Giá trị quyết toán công trình: là toàn bộ chi phí hợp lý đã thực hiện
trong quá trình đầu t để đa công trình vào khai thác sử dụng.
Trong quá trình thi công do đòi hỏi của yêu cầu thực tiễn khối lợng công

Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
14
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán và các tài liệu liên quan để tính tổng giá
thành sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành theo đối t-
ợng tính giá thành đã đợc xác định.
Trong doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng các phơng pháp tính giá thành
sau:
- Phơng pháp tính giá thành giản đơn: phơng pháp này áp dụng trong tr-
ờng hợp đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất,
kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm xây lắp.
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng.
Dđk, Dck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ cuối kỳ.
- Phơng pháp tổng cộng chi phí: phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp
doanh nghiệp xây lắp những công trình lớn, chi phí sản xuất tập hợp theo từng
đội sản xuất, còn giá thành sản phẩm đợc tính riêng cho từng công trình đã hoàn
thành.
Gía thành công trình đợc tính theo công thức sau:
Z = Dđk + C1 + C2 +..... + Cn - Dck
Trong đó: C1, C2, C3....., Cn là chi phí sản xuất ở từng đội hay từng hạng
mục công trình.
.
1.2.3.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp
ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây

khi công trình hoàn thành, tiến hành kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp vào
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
16
các tài khoản liên quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình
xây lắp trong kỳ kế toán. Trong điều kiện sản xuất không cho phép tính trực
tiếp chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình thì tập
hợp chung cho quá trình sản xuất thi công, đến cuối kỳ hạch toán thì tiến hành
phân bổ theo tiêu thức hợp lý rồi kết chuyển sang tài khoản liên quan để tính
giá thành.
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động xây lắp, bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động trong
biên chế của doanh nghiệp và cho lực lợng lao động thuê ngoài.
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp không bao gồm
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quĩ lơng công nhân trực tiếp
tham gia hoạt động xây lắp, không bao gồm tiền lơng công nhân điều khiển và
phục vụ máy thi công.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc tiến hành theo từng loại công
nhân, theo từng công việc đợc giao và cho từng công trình, hạng mục công
trình. Việc hạch toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán và bảng chấm công trên
các công trờng, sau đó chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lơng và vào các
tài khoản kế toán liên quan.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tíêp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí
nhân công trực tiếp.
1.3.1.3 Kế toán chi phí máy thi công
1.3.1.3 Kế toán chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công là toán bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá

phí sản xuất chung nào chỉ liên quan tới một công trình thì tập hợp trực tiếp cho
công trình đó. Đối với chi phí sản xuất chung phân bổ cần lựa chọn tiêu thức
phân bổ hợp lý ( nh căn cứ trên tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản
xuất, chi phí sử dụng máy thi công, khối lợng xây lắp... ).
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
18
Công thức phân bổ nh sau:Để theo dõi khoản mục chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK622-
Chi phí sản xuất chung. TK627 đợc mở 6 tài khoản cấp 2:
-TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội xây dựng công trình.
-TK 6272: Chi phí vật liệu đội xây dựng công trình.
-TK 6273: Chi phí dụng cụ dùng chung cho đội sản xuất.
-TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định của đội sản xuất.
-TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
-TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác.
1.3.1.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
1.3.1.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK154- chi phí sản xuất dở
dang, nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
TK154 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng, có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
D Nợ: Chi phí sản xuất xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
TK này đợc mở các tài khoản cấp hai sau:
-TK1541- Xây lắp
-TK1542- Sản phẩm khác

+TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này dùng để
phản ánh giá trị công trình dở dang cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng
cha nghiệm thu, bàn giao.
sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm
kê định kỳSinh viên: Nguyễn Thị Hiền
20
152, 153...
621
154
623, 627111, 112
214
334, 338
622
154 631
K/C đầu kỳ
6111
621
KCCFNVLTT
KCCFNVLTT
334
622
KCCFNCTTCFNCTT
623
152,111,331..
.
CFMTC
KCCFMTC


1.3.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:
Việc đánh giá sản phẩm dở dang tại các doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc
vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời giao thầu và
ngời nhận thầu.
- Nếu qui định sản phẩm xây lắp chỉ bàn giao thanh toán sau khi đã hoàn
thành toàn bộ thì công trình hoặc hạng mục công trình cha bàn giao thanh toán
đợc coi là sản phẩm xây lắp dở dang. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thuộc
công trình ,hạng mục công trình đó đều là chi phícủa sản phẩm dở dang.
- Nếu những công trình hoặc hạng mục công trình bàn giao thanh toán
theo từng giai đoạn xây dựng thì giai đoạn xây lắp dở dang cha bàn giao thanh
toán là sản phẩm dở dang. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ đợc tính toán
một phần cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
21
1.4.Kế toán chi phí theo phơng thức khoán trong xây lắp công trình
1.4.1.ý nghĩa vận dụng phơng thức khoán trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là việc sản xuất sản phẩm trải
qua thời gian dài, các sản phẩm có yêu cầu thiết kế phức tạp, việc tổ chức thi
công phải trải qua nhiều khâu liên quan đến nhiều loại vật liệu, lao động... nên
thông thờng các doanh nghiệp xây lắp giao khoán sản phẩm xây lắp cho các
đơn vị cơ sở, các tổ đội thi công. Đây là phơng thức rất thích hợp với điều kiện
cơ chế thị trờng hiện nay.
Vận dụng phơng thức khoán sản phẩm trong công tác xây lắp có những ý

công trình hoàn thành bàn giao quyết toán sẽ đợc thanh toán toàn bộ công trình
nhận khoán. Sau đó nộp chi đơn vị giao khoán số phần nộp ngân sách, số trích
lập quỹ doanh nghiệp.
-Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: theo hình thức này đơn vị
giao khoán sẽ khoán những khoản mục chi phí khi thỏa thuận với bên nhận
khoán: Vật liệu, nhân công, sử dụng máy... Bên nhận khoán sẽ chi phí những
khoản mục đó. Bên giao khoán sẽ trách nhiệm chịu chi phí và kế toán các khoản
mục chi phí không giao khoán, đồng thời phải giám sát về kỹ thuật và chất lợng
công trình.
trình tự hạch toán chi phí trên tài khoản kế toán
ở đơn vị giao khoán
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
23
111,112,152 136 336 154 632
Bù trừ khoản
phải trả đơn
vị nhận
khoán bàn
giao
Công trình
XL hoàn
thành
Tạm ứng tiền
công cho đơn
vị nhận
khoán
Kết chuyển
chi phí phát
sinh tại đơn
vị giao khoán

hai có trụ sở đặt tại: cụm 4, A7, Tân Mai - Hai Bà Trng- Hà Nội .
Văn phòng đại diện: Thị Trấn VôI - Lạng giang - Bắc giang.
Công ty xây dựng HƯƠNG GIANG có số vốn kinh doanh là:
9.070.900.000
Trong đó:
-Vốn cố định: 8.124.900.000
-Vốn lu động: 946.000.000
Bao gồm các nguồn vốn:
-Vốn NSNN cấp: 7.470.700.000
-Vốn DN tự bổ sung: 1.262.100.000
-Vốn khác: 338.100.000
Trong những năm qua công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ nhà n-
ớc giao, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy và từng bớc
mở rộng vốn kinh doanh. Giá trị tổng sản lợng của công ty qua các năm nh sau:
Năm 1998 : 28.432.800.000
Năm 1999 : 31.500.000.000
Năm 2000 : 35.678.000.000
Năm 2001:37.360.000.00
Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty luôn thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc, vốn kinh doanh ngày càng mở
rộng hứa hẹn sự phát triển đi lên của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status