TUẦN 1 NGÀY SOẠN :14. 8. 2010
TIẾT 1. NGÀY DẠY : 16. 8. 2010
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này Hs có khả năng :
1.Kiến thức:
-Nêu được mục đích , ý nghóa của kiến thức phần cơ thể người :
+ Cung cấp kiến thức cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường .
+ Mối quan hệ với mô học khác .
- Xác đònh được vò trí của con người trong giới động vật .
2. Kó năng : Quan sát, so sánh cơ thể người với lớp thú .
3. Thái độ : Yêu thích bộ môn .
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ:: Quan sát, so sánh, làm việc với SGK .
III.PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1.Chuẩn bò của giáo viên : Tranh phóng to các hình 1.1- 3 SGK ( nếu có) .
2. Chuẩn bò của học sinh: Xem bài trước và xem lại đặc điểm của lớp thú .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2. Kiểm tra bài cũ ( 0 phút ) :
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệu bài học ( 2 phút ) :
GV cho Hs trả lời: Trong chương trình sinh học 7 em đã học được các ngành động vật nào ?
Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương được em là tiến hóa nhất ? Giới thiệu chương
trình sinh 8. Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu vò trí của con người trong tự nhiên và nhiện vụ
của môn cơ thể người và vệ sinh ,cũng như phương pháp học môn học này .
a. Hoạt động 1. Tìm hiểu vò trí của con người trong tự nhiên (15 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Cho Hs đọc TT Sgk , làm
bài tập phân biệt người với
động vật .
-Phân tích, đưa ra đáp án
trường, những hiểu biết về
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
1
BÀI MỞ ĐẦU
-Yêu cầu Hs quan sát H
Sgk và trả lời :
+
2
Hãy cho biết kiến thức
về cơ thể người và vệ sinh
có liên quan mật thiết với
những ngành nghề nào
trong xã hội ?
-Nhận xét và bổ sung .
lời :
+
2
Giáo dục học,
TDTT, thời trang, hội
họa, y học …
-Nghe .
phòng chống bệnh tật và rèn
luyện thân thể .
-Những hiểu biết về cơ thể
người và vệ sinh liên quan
mật thiết với nhiều ngành
nghề: giáo dục học, TDTT,
thời trang, hội họa, môi trường
…
*Chuyển ý : Để đạt được mục đích và nhiệm vụ trên chúng ta học môn học này như thế nào ?
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này Hs có khả năng :
1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm của cơ thể người .
- Xác đònh được vò trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình, nêu rõ được tính
thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sụ chỉ
đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết .
2. Kó năng : Quan sát, so sánh .
II. PHƯƠNG PHÁP : Quan sát, đàm thoại, thông báo .
III.PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
Mô hình nửa cơ thể người và sơ đồ H2.3 ; H2.1- 2 Sgk ( nếu có ).
2. Chuẩn bò của học sinh : Xem bài trước .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2. Kiểm tra bài cũ ( 0 phút ) :
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệu bài học ( 2 phút ) : Cơ thể người là một thể thống nhất. Các hệ cơ quan có
mối quan hệ mật thiết với nhau. Vậy cơ thể người có mấy phần , chúng quan hệ với nhau như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay .
a. Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người (27 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG B SUNG
1. Các phần cơ thể :
-Yêu cầu Hs quan sát mô hình (liên
hệ bản thân) hỏi:
+
1
Cơ thể người bao bọc bởi cơ quan
nào?
+
4
Trong khoang ngực
chứa tim, phổi; khoang
bụng chứa dạ dày, ruột,
gan, tụy, thận, bóng đái,
cơ quan sinh dục .
-NgheThông báo các hệ
cơ quan theo bảng 2 Sgk
+
1
Da, hệ nội tiết, hệ
sinh dục .
1. Các phần cơ thể
- Cơ thể người gồm
3 phần : đầu, mình,
tứ chi ( tay và chân)
-Phần ngực và bụng
được ngăn cách bởi
cơ hoành .
- Khoang ngực chứa
tim, phổi; khoang
bụng chứa dạ dày,
ruột, gan, tụy, thận,
bóng đái, cơ quan
sinh dục .
2 . Các hệ cơ quan
Bảng bên dưới
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
3
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
gì?
+
2
Cho ví dụ
-Nhận xét, cho ví dụ phân tích
chứng minh tính thống nhất đó.
-Gọi Hs đọc TT SGK .
+
1
Sự điều khiển của
hệ thần kinh và hệ nội
tiết đến các hệ khác và
sự liên hệ ngược lại
-Nghe
-Đọc TT SGk
Các cơ quan trong cơ thể
là một thể thống nhất có
sự phối hợp với nhau ,
cùng thực hiện một chức
năng sống. Sự thống
nhất đó được thực hiện
bởi sự điều khiển của hệ
thần kinh và hệ nội tiết.
4. Củng cố, kiểm tra và đánh giá ( 5 phút) :
Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài .
5. Dặn dò học sinh (3 phút ) :
-Về nhà học bài, chú ý chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể , ví dụ về sự thống nhất hoạt
động của các hệ cơ quan .
- Xem trước bài 3. TẾ BÀO , kẽ trước bảng 3.1
*Rút kinh nghiệm :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Treo tranh H 3.1 cho Hs quan sát và yêu
cầu Hs kể tên các thành phần chính của
tế bào.
+
1
Các thành phần có chức năng gì ?
-Treo bảng 3.1 cho Hs nêu chức năng
từng thành phần .
-Đặt vấn đề : Chúng có đặt điểm gì để
phù hợp với chức năng ?
-Mở rộng: màng sinh chất có các lỗ nhỏ
đảm bảo cho mối liên hệ giữa tế bào,
máu và nước mô; chất tế bào có nhiều
bào quan, trên lưới nội chất có riboxom…
nhân có NST….
+
2
Giải thích mối liên hệ thống nhất về
chức năng giữa màng sinh chất, chất tế
bào, nhân
-Nhấn mạnh: tế bào là đơn vò cấu tạo của
cơ thể .
- Quan sát và yêu
cầu Hs kể tên 3
thành phần chính
của tế bào
+
1
3 thành phần
-Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
-Tham gia quá trình phân chia tế bào .
Nhân
-NST
-Nhân con
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào :
-Là cấu trúc quy đònh sự hình thành protein có vai
trò quyết đònh trong sự di truyền
-Tổng hợp ARN riboxom
*Chuyển ý : Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất. Đó là những chất gì ?
b. Hoạt động 2. Xác đònh thành phần hóa học của tế bào (10 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ND GHI BẢNG B SUNG
+
1
Tế bào gồm những thành
phần hóa học nào?
+
2
Những nguyên tố có trong
tế bào có khác hay giống các
nguyên tố trong tự nhiên ?Vì
sao ?
-Nhấn mạnh: giống , nhờ cơ
thể có sự trao đổi chất với
môi trường và quá trình đó
được thực hiện thông qua
hoạt động sống của tế bào .
-Đọc sgk xác đònh: chất
vô cơ và hữu cơ.
+
chức năng của cơ thể?Vì sao ?
-Theo dõi :
+
1
trao đổi chất, lớn lên, phân
chia, cảm ứng
+
2
Phải vì TB troa đổi chất với
môi trường trong cơ thể .Đó
là cơ sở để cơ thể TĐC với
môi trường .Sự sinh trưởng,
sinh sản, cảm ứng của tế bào
Cơ thể luôn có sự
trao đổi chất với
môi trường thông
qua hoạt động
sống của tế bào :
trao đổi chất, sinh
trưởng,sinh sản,
cảm ứng .
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
6
cũng là cơ sở của sự sinh
trưởng, sinhh sản, cảm ứng
của cơ thể
->Tế bào là đơn vò
chức năng của cơ
thể.
4. Củng cố, kiểm tra và đánh giá (4 phút) :
2. Kiểm tra bài cũ ( 7 phút ) :
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệu bài học ( 2 phút ) :
a. Hãy nêu cấu tạo và chức năng của tế bào .
b. Chứng minh tế bào là đơn vò cấu tạo và là đơn vò chức năng của cơ thể ?
a. Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm mô (10 1phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Thông báo TT Sgk .
-Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
Sgk:
+
1
Kể tên những tế bào có
hình dạng khác nhau mà em
biết .
+
2
Giải thích vì sao tế bào có
hình dạng khác nhau ?
+
3
Vậy mô là gì?
-Nghe
- Trả lời câu hỏi Sgk:
+
1
tế bào trứng, tế bào
biểu bì, tế bào tuyến…
+
2
2
gồm nhiều tế bào xếp
1. Mô biểu bì :
Gồm các tế bào xếp sít
nhau, phủ ngoài cơ thể,
lót trong các cơ quan rỗng
: ống tiêu hóa, dạo con,
bóng đái…. Có chức năng
bảo vệ hấp thụ, tiết.
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
8
MÔ
các tế bào ở mô biểu bì? Nó có
chức năng gì?
2. Mô liên kết:
-Yêu cầu Hs quan sát các loại
mô liên kết H4.2 .
-Giới thiệu cấu tạo từng loại .
+
3
Máu thuộc loại mô gì? Vì
sao?
3. Mô cơ :
-Yêu cầu Hs quan sát H4.3 các
loại mô cơ.
+
1
Các loại mô này có gì giống
nhau ?
+
2 . Mô liên kết
Gồm các tế bào liên kết
nằm rải rác trong chất
nền có thể có những sợi
đàn hồi ; chức năng :nâng
đở , liên kết các cơ quan
hoặc đệm .
3. Mô cơ
Bảng bên dưới
tế bào đều dài, hình thoi,
nhiều tơ cơ;
CN: co dãn
4. Mô thần kinh
Gồm các tế bào thần kinh
(nơ ron) và tế bào thền
kinh đệm .
CN: tiếp nhận kích thích ,
xử lý thông tin, điều
khiển hoạt động của cơ
thể.
*Các loại mô cơ:
Đặc điểm so sánh Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
Đặc điểm Nhiều nhân, nhân phí
ngoài, có vân ngang
1 nhân nằm giữa tế
bào hình thoi
Nhiều nhân,nhân ở
giữa,tế bào phân nhánh
Ýù nghóa Gắn với xương giúp
cho sự vận động
-Phân biệt sự khác nhau giữa các loại mô
-Biết cách làm và quan sát một tiêu bản trên kính hiển vi .
2. Kó năng : Rèn luyện kỹ năng Quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
- KNS : kó năng hợp tác nhóm để chuẩn bi mẩu và quan sát ̣
-KNS: chia sẻ thông tin quan sát được
-KNS: quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công .
3. Thái độ : Rèn luyện tính kiên trì , cẩn thận, ngăn nắp trong thực hành .
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ:
Thực hành .
-Hoàn tất một nhiệm vụ
III.PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Kính hiển vi, tiêu bản có sẵn .
2. Chuẩn bò của học sinh: Xem lại đặc điểm các loại mô .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2. Kiểm tra bài cũ ( 0 phút ) :
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệu bài học ( 2 phút ) :
Yêu cầu Hs nêu và nhắc lại đặc điểm các loại mô đã học. Để kiểm chứng lại chúng ta cùng
tiến hành quan sát các loại mô và tế bào .
Nêu yêu cầu và quy tắc thực hành .
a. Hoạt động 1.Nêu yêu cầu của bài thực hành ( 2 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Yêu cầu Hs đọc mục tiêu
thực hành (SGK)
-Chú ý: không làm tiêu bản ,
chỉ quan sát các loại tế bào,
mô và phân biệt sự khác nhau
giữa mô biểu bì và mô cơ ,
Đọc Sgk
mô xương, mô cơ trơn
dưới kính hiển vi và trao
đổi tiêu bản cho nhau để
quan sát cho kòp thời gian
4. Đánh giá giờ thực hành và thu dọn ( 5 phút) :
-Hướng dẫn Hs làm bài thu hoạch : vẽ hình, chú thích đầy đủ hình vẽ ; nêu sự khác biệt giữa
các loại mô về đặc điểm cấu tạo .
-Nhận xét tinh thần và kết quả học tập của học sinh .
5. Dặn dò học sinh ( 2 phút ) :
-Về nhà làm bài thu hoạch theo hướng dẫn, giờ sau nộp bài .
-Xem lại phần cấu tạo và chức năng của mô thần kinh để học bài phản xạ. Xem trước bài
PHẢN XẠ .
*Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
11
TIẾT 6 NGÀY SOẠN 25. 8.2010
Bài 6 . NGÀY DẠY:…
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này Hs có khả năng :
1. Kiến thức :
Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể .
2. Kó năng : Quan sát, phân tích, so sánh đường đi của một cung phản xạ
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ:
: Vấn đáp, quan sát và làm việc với sgk .
III. PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Tranh phóng to H 6.1- 3 Sgk ; sơ đồ H6.3
Có nhận xét gì về hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở nơron hướng
tâm và li tâm ?
-Yêu cầu Hs về nhà vẽ H 6.1 .
- Nhắc lại cấu tạo và
chức năng của mô thần
kinh.
+
1
Gồm thân, sợi
nhánh, sợi trục, xi
náp .
+
2
Cảm ứng và dẫn
truyền
+
3
SGK .
+
4
Ngược nhau: nơron
hướng tâm từ cơ quan
thụ cảm đi vào TW; nơ
ron li tâm từ trung
ương đi ra cơ quan
phản ứng .
-Cấu tạo : nơron gồm
có thân chứa nhân,từ
thân phát ra nhiều sợi
gia trong một cung phản xạ .
- Chú ý : 1 cung phản xạ phải có đủ
5 thành phần, nếu thiếu sẽ không
thực hiện được 1 phản xạ .
+ Cung phản xạ là gì ?
3. Vòng phản xạ.
- Ví dụ 1 phản xạ và con đường dẫn
truyền xung tk của phản xạ đó->
Giải thích vòng phản xạ theo sơ đồ
H6.3 .
- Nhấn mạnh : Vòng phản xạ gồm
Gồm cung phản xạ và đường phản
hồi .
-Vậy :
+ Phản xạ có ý nghóa gì?
- Nghe
-Nêu đònh nghóa phản
xạ theo Sgk .
-Ở đv có sự điều khiển
của hệ thần kinh, còn
thực vật thì không… ;
giống: trả lời kích thích
của môi trường .
- 3, nơron và 5 thành
phần .
+ đường đi của một
phản xạ.
1. Phản xạ là phản ứng
của cơ thể trả lời lại
các kích thích của môi
*Rút kinh nghiệm :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
13
Ngày 30 tháng 8 năm 2010
…………………………………………………….
……………………………………………………
……………………………………………………
Nguyễn Văn Hòa Hiệp
TUẦN 4. TIẾT 7 NGÀY SOẠN 3 .9. 2010
Chương II . VẬN ĐỘNG NGÀY DẠY:……………………
Bài 7 .
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này Hs có khả năng :
1. Kiến thức :
- Nêu được ý nghóa của hệ vận động trong đời sống cong người ; giúp Hs thấy được hệ vận
động gồm cơ và xương .
-Kể tên các phần của bộ xương người, các loại khớp
2. Kó năng : Quan sát, so sánh .
3. Thái độ : Luyện tập, giữ gìn, bảo vệ xương của bản thân .
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ:
: Quan sát.
III. PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên : Tranh và mô hình bộ xương (H7.1- 4)
2. Chuẩn bò của học sinh: Xem bài trước .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2 . Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ) : Phản xạ là gì? Giải thích cơ chế của phản xạ đó .
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệuchương và bài học ( 2 phút ) :Cơ và xương là 2 thành phần chính phối hợp với
nhau giúp cơ thể vận động và tạo nên hình dáng của cơ thể, nâng đûở cơ thể và bảo vệ nội quan
xương chia làm 3
phần chính:
đầu( sọ, mặt) ,
thân (cột sống,
lồng ngực) và tứ
chi (tay và
chân) .
-Chức năng :
Nâng đỡ cơ
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
14
BỘ XƯƠNG
chính và tương ứng với mỗi phần cơ
thể .
+
2
Theo em bộ xương có chức năng
gì ? VD .
+
3
Hãy so sánh xương tay và chân,
chúng giống và khác nhau như thế
nào ?
thể, vận động, bảo vệ nội quan
…..
+
3
Giống: các phần tương ứng;
khác về kích thước và độ linh
hoạt của các ngón tay- chân để
quan sát các loại khớp, mô tả
đặc điểm từng loại khớp ?
+
2
Khả năng cử động của mỗi khớp
như thế nào ?
-Giới thiệu bệnh thấp khớp :
thường xảy ra ở người lớn tuổi và
nơi khớp động ,do bò viêm, hiện
nay thuốc trò đau khớp thường gây
tác dụng phụ là đau da dày nên
bệnh thấp khớp rất khó trò, biện
pháp tập thể dục thể thao kết hợp
với dùng thuốc mới có hiệu quả
nhanh.->Giáo dục tin thần tham gia
TDTT
-Nghe
+
1,2
Quan sát tranh,
mô tả đặc điểm từng
loại khớp và nêu khả
năng hoạt động của
chúng .
-Khớp động : nằm
trong bao chứa dòch,
đầu khớp có sụn tròn ,
cử động dễ dàng.
-Khớp bán động :diện
khớp phẳng và hẹp, cử
TIẾT 8 NGÀY DẠY:……………………
Bài 8
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này Hs có khả năng :
1.Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo chung của một xương dài : cấu tạo, thành phần hóa học, tính chất của
xương dài.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương .
-Thấy được tính đàn hồi và rắn chắc của xương dài.
2. Kó năng : Quan sát, phân tích, so sánh cấu tạo các dạng xương trên hình vẽ .
_KNS: giải thích nh˙ng vấn đề thực tế như: vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh tắm nắng ?
Vì sao thường nắn chân cho trẻ sơ sinh ?
-KNS: lắng nghe tích cực
-KNS: hợp tác ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận .
-KNS: tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGk, quan sát tranh ảnh, trên internet hiểu đặc điểm
cấu tạo , sự phát triển, thành phần của xương .
3. Thái độ : Nêu được ý nghóa của việc lao động đối với sự phát triển bình thường của
xương.
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ:
-Hỏi chuyên gia
- Thảo luận nhóm
-Động n·o
-Vấn đáp tìm tòi
--Trình bày 1 phút
-Trực quan
III.PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1.Chuẩn bò của giáo viên : Tranh H 8.1-3 Sgk bảng 8.1 (bỏ trống ) .
Mẫu xương ếch ngâm trong HCl 10%, dây đồng nhỏ, đèn cồn, pank,nước rửa xương, cốc
nước; bảng phụ bảng 8.2 ( phần bài tập .
2. Chuẩn bò của học sinh: Xem bài trước
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
-Treo bảng 8.1, nhận xét và
đưa ra đáp án.
3. Cấu tạo xương ngắn và
xương dẹt :
-Gọi Hs đọc TT Sgk và quan
sát H8.3 ,chốt lại kiến thức .
- Quan sát và mô tả cấu
tạo của X dài .
-Nghe
+
1
Hình ống: nhẹ, chắc,
nan xép vòng cung :
phân tán lực làm tăng
khả năng chòu lực .
+
2
Đọc Sgk và bảng nêu
chức năng của xương
dài
1.Cấu tạo xương dài :
(Bảng bên dưới )
2. Chức năng của
xương dài:
( bảng bên dưới)
3. Cấu tạo xương ngắn
và xương dẹt :
Không có cấu trúc hình
ống. Ngoài lá mô xương
Vậy xương dài ra do đâu ?
+
2
Còn xương to ra do yếu tố nào ?
-Gọi Hs đọc TT Sgk .
-Giải thích hiện tượng liền xương
- Quan sát H8.4-5, nêu :
+
1
Xương dài ra do sự phân
chi tế bào của sụn tăng
trưởng .
+
2
xương to ra do sự phân
-Xương dài ra do
sụn tăng trưởng
phân chia .
-Xương to ra do
sự phân chia của
tế bào ở màng
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
18
khi bò gãy :do tế bào ở màng xương
-Giáo dục : tuổi chúng ta sụn tăng
trưởng đang hóa xương nếu ngồi
không đúng tư thế sẽ bò cong vẹo
cột sống; hoặc lao động quá sức dẫn
đến bò lùn . …
chia của tế bào ở màng
Xương cấu tạo
bởi chất hữu cơ
( cốt giao) và
chất khoáng (chủ
yếu Ca) nên
xương có tính dẻo
và bền chắc .
4. Củng cố, kiểm tra và đánh giá ( phút) :
Treo bảng phụ 8.2 cho Hs lựa chọn và ghép cột . Đáp án Câu 1 :
Các phần của xương Trả lời: chức năng phù
hợp
Chức năng
1. Sụn đầu xương
2. Sụn tăng trưởng
3. Mô xương xốp
4. Mô xương cứng
5. Tủy đỏ
1 b
2 g
3 d
4 e
5 a
a.Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già
b. Giảm ma sát trong khớp
c.Xương lớn lên bề ngang
d. phân tán lực, tạo ô chứa tủy
g. Xương dài ra
Yêu câu Hs trả lời câu hỏi 2,3 Sgk
*Đáp án câu 3: Khi hầm giò… chất cốt giao bò hủy vì vậy nước hầm ngột sánh,phần xương còn
lại là chất vô cơ nên bỡ .
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2. Kiểm tra bài cũ ( 7 phút ) :
a. Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài ?
b. Thành phần hóa học của xương có liên quan gì đến tính chất của xương? Vì sao xương to và
dài ra được ?
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệu bài học ( 2 phút ) : Cơ bám vào xương làm xương cử động – gọi là hệ cơ xương
(cơ vân tham gia vận động). Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu một bắp cơ điển hình, xem
chúng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng vận động ?
a. Hoạt động 1. Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo cơ bắp và tế bào cơ (15 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Treo tranh H9.2
Sgk,hỏi :
+
1
Tế bào cơ và bắp cơ có
cấu tạo như thế nào ?
-Nhận xét, rút ra đáp án .
-Quan sát H 9.1
+
1
Nêu cấu tạo theo
H9.1 (sgk)
-Nghe
Bắp cơ gồm nhiều bó cơ,
mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (
tế bào cơ) Mỗi sợi cơ gồm
nhiều tơ cơ . Tơ cơ có tơ cơ
dày và tơ cơ mảnh xen kẽ
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
*Chuyển ý : Sự co cơ có ý nghóa gì ?
c. Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghóa hoạt động co cơ ( phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Yêu cầu Hs quan sát H9.4, hỏi :
+
1
Sự co cơ có tác dụng gì ?
+
2
Phân tích sự phối hợp hoạt
động co, dãn giữa cơ hai đầu
( gấp) và cơ ba đầu ( duỗi) ở
cánh tay.
-Giáo dục ý thức lao động và
TDTT thường xuyên .
- Quan sát H9.4 ,
+
1
Cơ co giúp xương cử động.
+
2
Sự sắp xếp của chúng có
sự đối kháng: nếu cơ này
duỗi thì cơ kia co, ngược lại .
Cơ co giúp xương
cử động làm cơ
thể vận động để
giải quyết nhu
cầu đi lại và lao
động ….
-KNS: T×m kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh t×m hiểu hoạt động của cơ,
xác đÞnh nguyên nhân mỏi cơ và đề ra biện pháp chống mỏi cơ .
-KNS: đặt mục tiêu : rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường hoạt động của cơ .
-_KNS: giải quyết vấn đề : xác đÞnh nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ và cách khắc phục .
-KNS: tr×nh bày sáng tạo .
3. Thái độ : Rèn luyện thân thể khỏe mạnh giúp cơ co có hiệu quả .
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ::
-Tr×nh .bày 1 phút
-Dạy học nhóm
-Vấn đáp- t×m tòi
-Trực quan
III. PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1. Chuẩn bò của giáo viên : Máy ghi công cơ và các quả cân có khối lượng 100 g, 200 g,
300g, 400g …
2. Chuẩn bò của học sinh:Xem bài trước .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2. Kiểm tra bài cũ ( 7 phút ) :
a. Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất của cơ bắp và tế bào cơ ?
b. Ý nghóa của hoạt động co cơ?
3. Các hoạt động dạy học :
** Giới thiệu bài học ( 2 phút ) :
Nhắc lại ý nghóa của hoạt động co cơ : giúp cơ thể vận động, lao động , ta nói cơ tạo ra công,
công này có ý nghóa như thế nào ? Khi ta vận động thường có cảm giác mệt mỏi và đó là hiện
tượng mỏi cơ. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ, biện pháp chống mỏi cơ là gì ?Ta cùng
nghiên cứu bài hôm nay .
a. Hoạt động 1. Tìm hiểu công cơ ( 10 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
-Yêu cầu Hs đọc và làm -Đọc và điền Khi cơ co tạo ra 1 lực để sinh
SINH 8 HK I - TRẦN VĂN LỚI –TRƯỜNG THCS NGỌC THÀNH
cơ.
Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ ?
b. Hoạt động 2. Tìm hiểu sự mỏi cơ ( phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH ND GHI BẢNG BỔ SUNG
1. Nguyên nhân :
-Co từng nhóm Hs làm TN
Sgk, hướng dẫn Hs tính và
điền vào bảng .
-Yêu cầu Hs trả lời lần lượt
các câu hỏi tiếp theo :
+
1
Qua kết quả, em hãy cho
biết với khối lượng như thế
nào thì công cơ sản sinh ra lớn
nhất?
+
2
Khi ngón ta trỏ kéo rồi thả
quả cân nhiều lần, có nhận xét
gì về biên độ co cơ trong quá
trình TN?
+
3
Khi chạy một đường dài, em
có cảm giác gì?
+
4
Hiện tượng biên độ co cơ
giảm dần khi làm việc quá sức
4
Mỏi cơ .
+
1,2
Đề ra biện pháp chống
mỏi cơ và nâng cao năng
suất lao động .
Sự mỏi cơ: cơ làm
việc quá sức thì
biên độ co cơ giảm
và dẫn tới cơ bò mỏi
1. Nguyên nhân
mỏi cơ: sự ôxi hóa
các chất dinh dưỡng
trong cơ thể tạo ra
năng lượng cho cơ
hoạt động, nếu
lượng ô xi cung cấp
thiếu thì sản phẩm
sing ra là axit lactic
tăng tích tụ đầu độc
cơ làm cơ bò mỏi
đồng thời năng
lượng cung cấp cho
cơ ít đi .
2. Biệân pháp chống
mỏi cơ :
-Cần nghỉ ngơi,hở
sâu, kết hợp với
xoa bóp cho máu
hệ cơ quan và kết quả gì đối
với hệ cơ ?
+
4
Có phương pháp luyện tập
như thế nào để có kết quả tốt
nhất ?
-Giáo dục ý thức lao động cần
cù …
-Thảo luận trả lời câu hỏi
Sgk :
+
1
tinh thần sảng khoái-> ý
thức cố gắn thì cơ co tốt
hơn; khả năng dẻo dai của
cơ.
+
2
Thường xuyên luyện
tập TDTT, lao động vừa
sức…
+
3
Hệ tuần hoàn, phổi, da,
xương…tăng sức dẻo dai
cho cơ.
+
4
Thường xuyên và vừa
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này Hs có khả năng :
1.Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm tiến hóa của bộ xương và hệ cơ của người sô với thú
-Nêu được đặc điểm thích nghi với dáng đi thẳng đứng và lao động : cột sống cong 4 chỗ,
xương chậu lớn, x.bàn chân hình vòm,x.gót lớn, cơ tay phân hóa,cơ cữ động ngón cái.
-Nêu được ý nghóa của việc rèn luyện, lao độn đối với sự phát triển của cơ xương, biện pháp
chống cong vẹo cột sống .
2. Kó năng :
- So sánh bộ xương người với xương thú
-Phân tích thấy rõ sự tiến hóa ,thích nghi của bộ xương người .
-KNS: so sánh, phân biệt ,khái quát khi t×m hiểu sự tiến hóa của hệ vận động .
-KNS: T×m kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGk, quan sát tranh ảnh để t×m hiểu sự tiến hóa của
hệ vận động ở người so với thú .
3. Thái độ : Rèn luyện và vệ sinh cơ thể, đặc biệt là xương và cơ .
II. PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC CỤ THỂ:
-Động n·o
- Dạy học nhóm
- vấn đáp- t×m tòi .
III.PHƯƠNG TIỆN CHUẨN BỊ: :
1.Chuẩn bò của giáo viên : tranh H11.1- 5 (nếu có) ;bảng 11 tr 38 Sgk .
2. Chuẩn bò của học sinh: Xem bài trước, kẻ bảng 11 .
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1. Ổn đònh lớp ( 1 phút )
2. Kiểm tra 15 phút :
Câu 1. Xác đònh chức năng tương ứng với các phần của xương bằng cách ghép chữ cái (A, B,
C…) với số (1, 2,3,4… ) sao cho phù hợp (2,5 điểm)
Các phần của xương Cột nối Chức năng
1. Sụn đầu xương
2. sụn tăng trưởng
3. mô xương xốp