Tóm tắt luận văn thạc sĩ kế toán tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng nông lâm - Pdf 80

i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghị định Số 43/2006/ NĐ – CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập ra đời đã tạo ra nhiều
cơ hội và thách thức đối với các tổ chức sự nghiệp công. Trường cao đẳng
Nông Lâm là một tổ chức sự nghiệp cơng lập. Với chức năng chính là đào tạo
các kỹ sư thực hành trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp cũng đang phải đối mặt
với vấn đề trên. Do vậy, việc quản lý, tổ chức hoạt động của Nhà trường thế
nào để đạt được mục tiêu đặt ra là vấn đề cấp thiết.
Việc tổ chức HTKSNB hữu hiệu là u cầu khơng thể thiếu đối với Nhà
trường vì nó giúp cho người quản lý luôn nắm bắt và kiểm soát một cách tốt
nhất hoạt động của đơn vị; hạn chế, ngăn ngừa những sai sót có thể xảy ra
trong quá trình hoạt động và đảm bảo cho hoạt động của đơn vị đạt được mục
tiêu đề ra.
Do vậy, với Đề tài: “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường cao
đẳng Nông Lâm” Luận văn tiến hành nghiên cứu, hệ thống hoá những vấn đề
lý luận HTKSNB, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải
pháp nhằm tổ chức HTKSNB tại Trường cao đẳng Nơng Lâm.
CHƯƠNG 1
LUẬN VĂN HỆ THỐNG HỐ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HTKSNB
TRONG CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP CÔNG

Thứ nhất, trong mối quan hệ với quản lý, kiểm sốt khơng phải là một giai
đoạn hay một khâu của q trình quản lý mà nó được thực hiện ở tất cả các
giai đoạn của quá trình quản lý. Do đó, kiểm sốt là một chức năng của quản
lý, gắn liền với quản lý. Kiểm soát là hoạt động giám sát thực tiễn từ đó cung
cấp thơng tin cho nhà quản lý, giúp các nhà quản lý đánh giá tình hình thực tế
để có các quyết định phù hợp và kịp thời đảm bảo tính khả thi của mục tiêu đã
đề ra. Chức năng kiểm tra, kiểm soát trong các đơn vị được thực hiện bởi

các chính sách, chế độ cũng như cách thức tổ chức, quy trình kiểm tra, kiểm soát
trong đơn vị.
- Cơ cấu tổ chức: là sự phân chia nhiệm vụ quyền hạn giữa các thành viên
trong đơn vị. Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên
xuống dưới trong việc ban hành, triển khai cũng như kiểm tra, giám sát việc


iii
thực hiện các quyết định trong toàn bộ đơn vị, góp phần ngăn ngừa có hiệu
quả các hành vi gian lận và sai sót trong mọi hoạt động của đơn vị.
- Chính sách nhân sự: bao gồm tồn bộ các chính sách chế độ của đơn vị
đối với việc tuyển dụng, đánh giá, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật các nhân
viên. Chính sách nhân sự có ảnh hưởng trực tiếp đến mơi trường kiểm sốt vì
con người đóng vai trị quyết định trong qúa trình quản lý, là chủ thể trực tiếp
thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của đơn vị.
- Công tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch
đào tạo, thực hành thực tập, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ...đặc biệt là kế hoạch
tài chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động
và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong mơi
trường kiểm sốt. Lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên của quản lý giúp cho
đơn vị hoạt động đúng hướng và đạt mục tiêu đặt ra.
- Uỷ ban kiểm soát: bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của đơn vị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và những chuyên
gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Uỷ ban kiểm sốt thường có nhiệm vụ và
quyền hạn như: Giám sát sự chấp hành pháp luật của đơn vị; Kiểm tra và
giám sát cơng việc của kiểm tốn viên nội bộ...
- Các nhân tố bên ngoài: Bao gồm: sự kiểm sốt của các cơ quan chức
năng của Nhà nước, mơi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất
nước...Mặc dù khơng thuộc sự kiểm sốt của các nhà quản lý nhưng có ảnh
hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của các nhà quản lý cũng

sót dễ phát hiện hơn và các gian lận khó xảy ra hơn. Việc phân cơng, phân
nhiệm cịn có tác dụng tạo nên sự chun mơn hố, tạo cơ chế kiểm tra, thúc
đẩy lẫn nhau trong công việc và là sự lựa chọn nhân sự phù hợp với từng vị trí
cơng việc nhằm bảo đảm sử dụng tốt nhất nguồn lực về con người.
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi sự tách biệt về
quyền hạn và trách nhiệm đối với một số cơng việc. Nó xuất phát từ mối quan
hệ đặc biệt giữa các trách nhiệm với sự kiêm nhiệm dễ dẫn đến gian lận khó
phát hiện.
- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Theo nguyên tắc này, người quản lý
đơn vị không thể giải quyết mọi công việc sự vụ trong đơn vị mà phải uỷ
quyền cho cấp dưới thay mặt mình quyết định một số cơng việc trong phạm vi
nhất định. Q trình uỷ quyền được tiếp tục thực hiện đối với các cấp thấp
hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các cấp


v
song vẫn bảo đảm tính tập trung của đơn vị.
Theo nội dung kiểm soát, HTKSNB gồm hai loại là KSNB về quản lý và
KSNB về kế toán.
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến
hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị
nội bộ đơn vị, cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về toàn bộ
hoạt động của đơn vị. Đây là một trong những nhân tố cơ bản trong HTKSNB
của đơn vị. Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có được những
thơng tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong đơn vị, chất lượng của
hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các quy chế kiểm
sốt thích hợp và hiệu quả.
Thứ tư, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và các bộ phận cấu thành,
HTKSNB đóng vai trị quan trọng trong hoạt động của đơn vị với các mục
tiêu như:

lực, thị trường yếu tố đầu vào, đầu ra và cơ chế quản lý kế hoạch
Thứ hai, là những yếu tố tác động đến HTKSNB trong các tổ chức sự
nghiệp công
- Đặc thù về quản lý của các tổ chức sự nghiệp công chịu sự chi phối, quản
lý của cơ quan chủ quản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy là cơ chế năng động, linh hoạt, hiệu quả phù hợp
với nhiệm vụ.
- Chính sách nhân sự: Các chỉ tiêu tuyển dụng cán bộ cơ hữu do cơ quan
chủ quản quyết định. Đơn vị có quyền quyết định việc ký kết các hợp đồng
nếu nhu cầu công việc cần thiết. Và họ có quyền sắp xếp nhân sự cho hợp lý
nhằm phát huy hết năng lực, sở trường của cán bộ cơng nhân viên.
- Mơi trường bên ngồi: đơn vị ngồi sự kiểm sốt của các cơ quan chức
năng của Nhà nước, đường lối phát triển kinh tế... còn chịu sự kiểm soát trực
tiếp của cơ quản chủ quản.
- Hệ thống kế tốn tài chính: đơn vị sử dụng hệ thống kế toán HCSN.
- Thủ tục KSNB: Trên cơ sở các nguyên tắc phân công phân nhiệm,
nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn...
Thứ hai, về đặc điểm HTKSNB trong các tổ chức sự nghiệp công.
- Mơi trường kiểm sốt: Thủ trưởng đơn vị đã quan tâm và có thái độ ủng
hộ tích cực đối với HTKSNB. Về phía các Bộ chủ quản cũng tăng cường
cơng tác kiểm tra, kiểm soát đối với các đơn vị trực thuộc thông qua việc


vii
kiểm sốt của Vụ Kế hoạch Tài chính đối với việc phân bổ và cấp phát kinh
phí NSNN, việc thẩm tra, xét duyệt quyết tốn... Cơng tác kiểm tra, thanh tra
của các cơ quan chức năng của Nhà nước cũng chưa thường xuyên và kiểm
tra mang tính chọn mẫu, thanh tra vụ việc tại một số đơn vị nên còn một số sai
sót trong cơng tác quản lý tài chính kế toán trong các đơn vị chưa được phát
hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời.


Thứ nhất, khái quát về tổ chức, hoạt động của Trường cao đẳng Nông
Lâm
Khái quát về sự hình thành và phát triển của Trường cao đẳng Nơng Lâm
Trường cao đẳng Nơng Lâm đóng tại xã Bích Sơn, Huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc
Giang - thuộc Bộ Nông Nghiệp & PTNT, được thành lập theo Quyết định Số
125/1999/QĐ – TTg ngày 28 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ
trên cơ sở trường Trung cấp Nơng nghiệp ra đời từ năm 1959 tại Nghĩa Đàn Nghệ An.
Đặc điểm hoạt động của trường Cao đẳng Nông Lâm Với mục tiêu đào
tạo các kỹ sư thực hành có trình độ bậc đại học gắn với nông thôn, yêu cầu về
lý thuyết có mức độ, nhưng tay nghề phải cao, vị trí làm việc tại cấp huyện,
tỉnh, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Hiện nay, trường đào tạo
9 ngành nghề: Kinh tế nông nghiệp, Trồng trọt, Chăn nuôi, Quản lý đất đai,
Chế biến nông sản thực phẩm, Lâm nghiệp, Công nghệ sinh học, Công nghệ
thông tin, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp.
Thời gian đào tạo: Đào tạo Cao đẳng: 3 năm; Đào tạo hệ Trung học: 2
năm; Đào tạo công nhân kỹ thuật: 1 năm; Bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn.
Thứ hai, là hiện trạng HTKSNB tại Trường cao đẳng Nơng Lâm
Mơi trường kiểm sốt, bao gồm các yếu tố: đặc thù quản lý, chính sách
nhân sự, cơng tác kế hoạch, uỷ ban kiểm sốt và mơi trường bên ngoài.
Đặc thù về quản lý: Nhà trường với cơ cấu chức năng các phịng, ban,
khoa, bộ mơn chun ngành đã được quy định rõ ràng đã làm hạn chế tối đa
sự chồng chéo giữa các đơn vị, giảm thiểu việc bỏ sót trong lĩnh vực quản lý.
Ban Giám hiệu coi cơng tác tài chính là một trong những nhiệm vụ quan
trọng. Nhìn chung, Nhà trường đã có ý thức tốt trong chấp hành pháp luật tài
chính, kế tốn trong quản lý, sử dụng kinh phí NSNN cũng như các nguồn thu
khác. Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến những thành công trong công
tác KSNB về tài chính, kế tốn.
Chính sách nhân sự: Số lượng cán bộ giảng dạy đã và đang được tuyển


Luật ngân sách và các chính sách chế độ chi tiêu của đơn vị tương đối tốt và
đầy đủ. Ngoài nguồn tài chính chủ yếu từ ngân sách Nhà nước cấp cho giáo
dục đào tạo, Nhà trường còn coi trọng các nguồn tài chính khác được hình
thành chủ yếu từ các nguồn như: Thu học phí, lệ phí; Thu từ các hoạt động


x
giáo dục, đào tạo, nghiên cứu ứng dụng, lao động sản xuất và dịch vụ cộng
đồng; Thu khác như thu tiền cho thuê tài sản, thuê phòng học, thu tiền bán vật
tư, sản phẩm sau khi thực hành; thu tiền bán vật tư, phế liệu các cơng trình sửa
chữa; thu thanh lý...
Hoạt động cụ thể: như hoạt động bằng nguồn NSNN: Căn cứ vào dự toán
ngân sách của đơn vị được Bộ Nông nghiệp & PTNT phân bổ hàng năm, Vụ
Tài chính cấp kinh phí cho đơn vị thực hiện. Tất cả dự tốn phịng Kế tốn
Tài chính phải kiểm tra, tham mưu, ký nháy trước khi trình lãnh đạo duyệt.
Hoạt động bằng nguồn viện trợ và nguồn các chương trình cộng tác: Căn
cứ vào hợp đồng được ký kết và văn bản thống nhất đề cương, dự toán chi tiết
được duyệt, các phịng, khoa, bộ mơn chun mơn triển khai, phịng Kế tốn
Tài chính giám sát thanh quyết tốn theo đúng quy định của Nhà nước và yêu
cầu của nhà tài trợ và đối tác.
Đối với TSCĐ: Các phòng, khoa, bộ môn chịu trách nhiệm bảo quản và sử
dụng tài sản được giao, có hồ sơ theo dõi từng tài sản. Thành lập Ban kiểm kê
gồm các phòng liên quan và tổ chức kiểm kê vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đối với kho, quỹ: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán và thủ kho,
thủ quỹ thường xuyên, chốt số liệu các sổ sách tổng hợp. Nếu thấy khơng
khớp phải tìm rõ ngun nhân.
Mơi trường bên ngồi: Ngồi các chính sách pháp luật nói chung, đơn vị
cịn chịu sự quản lý, giám sát của Bộ chủ quản như Kiểm sốt của Vụ Tài
chính đối với việc phân bổ và cấp phát kinh phí nhà nước, qua việc thẩm tra
quyết toán; Kho bạc Nhà nước Huyện Việt Yên; Kho bạc Nhà nước Tỉnh Bắc

tốn Tài chính của trường gồm 4 cán bộ được phân công nhiệm vụ, trách
nhiệm và quyền hạn rõ ràng nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm soát. Đơn vị đã sử
dụng phần mềm kế toán tự xây dựng ngay từ những năm 1996. Do vậy, tuy số
người trong đơn vị rất ít so với các đơn vị trong Bộ nhưng tất cả các công việc
đều trôi chảy, phục vụ kịp thời, chính xác mọi hoạt động của Nhà trường và
các quy định về tài chính của Bộ và các cơ quan giám sát cấp trên.
Thủ tục kiểm soát, được thiết lập trên cơ sở 3 nguyên tắc cơ bản: Nguyên
tắc phân công, phân nhiệm; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm; Nguyên tắc uỷ quyền
và phê chuẩn.
Về nguyên tắc phân công, phân nhiệm: được thể hiện trong quy chế chức
năng nhiệm vụ các phòng ban. Hiệu trưởng chỉ đạo và điều hành chung hoạt
động của đơn vị, hai Phó hiệu trưởng giúp việc cho Hiệu trưởng giải quyết


xii
các công việc được uỷ quyền, trực tiếp chỉ đạo, phụ trách một số phịng ban,
khoa, bộ mơn chun mơn được phân cơng. Các phịng ban, khoa, bộ mơn
chun mơn đều có quy định bằng văn bản phân cơng nhiệm vụ cho từng cá
nhân cụ thể để có những biện pháp kiểm sốt, chấn chỉnh kịp thời, do đó cũng
là cơ sở để kiểm soát nội bộ.
Về nguyên tắc bất kiêm nhiệm: trong quản lý kinh tế thì một cá nhân
không được kiêm nhiệm một số công việc, tránh trường hợp một cá nhân hay
một bộ phận nào đó được thực hiện từ khâu đầu đến khâu cuối của một
nghiệp vụ kinh tế nhằm có sự giám sát, kiểm tra lẫn nhau, để hạn chế sai sót
và gian lận, ngăn ngừa các sai phạm cố ý và sai phạm vô ý. Tuy nhiên, do số
lượng cán bộ phịng Kế tốn tài chính cịn rất thiếu, do vậy vẫn cịn sự kiêm
nhiệm giữa các phần hành kế toán.
Về nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Thực hiện nguyên tắc này tránh
việc quyền hạn tập trung quá nhiều vào một số người, dễ nảy sinh tiêu cực và
ùn tắc trong quản lý. Trách nhiệm và quyền hạn được phân công cụ thể cho

kinh nghiệm; đã quan tâm và có thái độ ủng hộ tích cực đối với HTKSNB,
đặc biệt là quan tâm tới cơng tác tài chính kế toán.
- Hệ thống kế toán: Nhà trường đã áp dụng phần mềm kế tốn, do đó phục
vụ tốt hơn cho cơng tác tài chính kế tốn và việc cung cấp thông tin cũng như
các báo cáo phục vụ cho công tác quản lý được nhanh chóng, kịp thời và
chính xác. Trình độ cán bộ kế tốn với nhiều năm kinh nghiệm giúp cho việc
giải quyết các cơng việc ở phịng Kế tốn Tài chính tương đối thuận lợi, tăng
cường tính chính xác và hiệu quả của thơng tin kế tốn.
- Thủ tục kiểm soát: Hiện tại Nhà trường cũng đã xây dựng một hệ thống
kiểm sốt khá hồn chỉnh với nhiều văn bản quy định khá chi tiết về thủ tục
kiểm soát ở các nội dung: thủ tục kiểm soát tuân thủ pháp luật, kiểm soát mục
tiêu, kế hoạch đã xây dựng, kiểm sốt các chu trình nghiệp vụ tài chính cho hoạt
động tài chính, kế tốn; thủ tục kiểm sốt hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng
dạy và cơng tác hành chính.
- Kiểm tốn nội bộ: Nhà trường khơng có tổ chức kiểm tốn nội bộ.
Tóm lại, Ban Giám hiệu đã quan tâm đến hiệu quả hoạt động của bộ máy
KSNB. Tuy nhiên, HTKSNB tại Trường vẫn chưa đủ mạnh để đáp ứng yêu
cầu quản lý hiện nay. Hệ thống này vẫn còn thiếu nhiều yếu tố cơ bản, chế độ
thơng tin báo cáo giữa các phịng ban cịn chưa kịp thời và đầy đủ, nhận thức
về công tác kiểm tra, kiểm sốt của cán bộ cơng nhân viên trong đơn vị còn


xiv
chưa đầy đủ.
Những hạn chế
- Mơi trường kiểm sốt:
Quan điểm, nhận thức về HTKSNB: Hiện nay, việc xây dựng HTKSNB
của Nhà trường mới chỉ dừng ở việc ban hành các thủ tục kiểm sốt thơng qua
các quy trình nghiệp vụ mà thiếu đi các bước cơ bản như nâng cao nhận thức
cho cán bộ công nhân viên về HTKSNB, đánh giá rủi ro một cách hệ

hỏng chứng từ kế toán.
- Thủ tục kiểm soát: Các thủ tục kiểm sốt đối với từng quy trình nghiệp
vụ được thiết lập khá chặt chẽ song do những điều kiện khách quan và chủ
quan mà các thủ tục này chưa được thực hiện đầy đủ. Kế toán trưởng do kiêm
nhiệm nhiều phần hành kế tốn nên khơng đảm bảo tính khách quan và chức
năng kiểm tra, kiểm soát, xét duyệt chứng từ kế tốn.
- Kiểm tốn nội bộ: đơn vị khơng có bộ phận KTNB.
Nguyên nhân hạn chế
- Lãnh đạo đơn vị chưa coi trọng đúng mức cơng tác kiểm sốt, thực hiện
quản lý phần nhiều theo kinh nghiệm thuần tuý. Đơn vị mặc dù đã có các quy
chế, quy định về kiểm sốt nội bộ song cịn rời rạc, chưa có hệ thống nên
chưa kiểm sốt được tồn bộ hệ thống kinh tế tài chính.
- Đội ngũ làm cơng tác tài chính cịn rất thiếu, chưa ngang tầm với nhiệm
vụ. Do vậy, việc Kế tốn trưởng phải kiêm một số cơng việc kế tốn làm mất
đi tính kiểm sốt khách quan cho một số lĩnh vực.
- Cơ cấu tổ chức của Nhà trường cịn chưa hồn thiện, nhiều khoa, bộ mơn
cịn thiếu các vị trí quản lý. Điều này khiến cho việc quản lý, phân cơng cơng
việc cịn gặp nhiều khó khăn.
- Chính sách nhân sự tương đối tốt song vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế
chủ yếu là do đội ngũ quản lý, lãnh đạo của Nhà trường còn nể nang, còn tư
tưởng bao cấp, chưa thực sự đổi mới toàn diện theo cơ chế thị trường.
- Do cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho Nhà trường mặc dù đã
được đầu tư, mua sắm tương đối tốt song vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ.
- Số lượng giáo viên còn thiếu khá nhiều.
CHƯƠNG 3
LUẬN VĂN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TỔ CHỨC HTKSNB TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NƠNG LÂM

Thứ nhất, là phương hướng hồn thiện tổ chức HTKSNB tại Trường cao
đẳng Nông Lâm.



xvii
Thứ hai, một số giải pháp tổ chức HTKSNB tại Trường cao đẳng Nơng
Lâm.
Hồn thiện mơi trường kiểm sốt
- Nâng cao nhận thức về KSNB cho đội ngũ cán bộ quản lý: Đây là vấn đề
có tính quyết định đến việc thiết lập và duy trì một HTKSNB hiệu lực và hiệu
quả. Chính vì vậy, việc trước tiên là phải nâng cao nhận thức về HTKSNB
cho đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt đối với cán bộ lãnh đạo của đơn vị.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, sắp xếp cán bộ hợp lý. Nhân sự là vấn
đề đặc biệt cần quan tâm, không chỉ ở chỗ con người là yếu tố quyết định của
HTKSNB mà còn ở chỗ nguồn nhân lực ở trường còn nhiều bất cập với yêu
cầu phát triển và con người cũng là chủ thể thực hiện các thủ tục kiểm soát.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ câú tổ chức của đơn vị : như bổ nhiệm một số
phó khoa, trưởng bộ mơn...và bố trí cơng việc hợp lý cho cán bộ cơng nhân
viên theo phương thức phát huy được năng lực, sở trường, chuyên môn được
đào tạo.
- Chú trọng chất lượng công tác kế hoạch: hạn chế tình trạng hình thức,
đối phó, không sát thực tế bằng cách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ xây
dựng kế hoạch như đào tạo và đào tạo lại, bố trí cán bộ có trình độ năng lực
và kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng kế hoạch một cách chi tiết, có tính khả
thi cao.
Hồn thiện hệ thống kế tốn
- Củng cố cơng tác kiểm tra, kiểm sốt, kiểm tra tài chính nội bộ và tài sản
của cơ quan.
- Bổ sung lực lượng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.
Hoàn thiện các thủ tục kiểm sốt
- Kiểm tra hệ thống tài chính kế tốn.
- Hồn thiện quy chế quản lý tài sản của đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status