<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GD&ĐT BẾN TRE </b> <b> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018 </b>
<b> </b> <b>MÔN: ĐỊA LÝ 12 - THPT </b>
<b> Thời gian làm bài: 90 phút (không kể phát đề) </b>
<i><b>A. PHẦN CHUNG (8,0 điểm) </b></i>
<b>Câu 1. </b> <i>(3,0 điểm) </i>
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày tình hình phát triển cơng nghiệp điện lực của nước ta.
b) Kể tên các nhà máy điện có cơng suất trên 1000MW ở nước ta.
<b>Câu 2. </b> <i>(2,0 điểm) </i>
Quan sát biểu đồ Xuất - Nhập khẩu hàng hóa qua các năm (Atlat Địa lý Việt Nam), hãy
nhận xét và giải thích tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây.
<b>Câu 3. </b> <i><b>(3,0 điểm) </b></i>
Dựa vào bảng số liệu:
<b>Diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp lâu năm, năm 2005 (Đơn vị: ngàn ha) </b>
Diện tích trồng
cây cơng nghiệp
lâu năm
Trong đó
Cà phê Chè Cao su Các cây
khác
<b>Sản lượng thủy sản của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: Triệu Tấn) </b>
<b> Năm </b>
<b>Khu vực </b> <b>1995 </b> <b>2000 </b> <b>2007 </b>
Đồng bằng sông Cửu Long 0,82 1,17 2,38
Cả nước 1,58 2,25 4,19
a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản của cả nước và Đồng bằng sông Cửu
Long qua các năm.
b) Nhận xét về sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long.
<b>– Hết – </b>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>
<b>Câu </b> <b>Nội dung </b> <b>Điểm </b>
<b>Câu 1 </b>
<i><b>(3,0 đ) </b></i>
<b>a) Trình bày tình hình phát triển cơng nghiệp điện lực: </b>
<i>- Sản lượng điện tăng rất nhanh (dẫn chứng) </i>
- Cơ cấu sản lượng điện: giai đoạn 1991-1996, thủy điện chiếm ưu thế; từ
2005, nhiệt điện chiếm ưu thế.
<i>+ Thủy điện: trữ năng chung; các hệ thống sơng có trữ năng lớn (dẫn chứng) </i>
<i>0,5 </i>
<i>0,5 </i>
<b>b) Khác nhau: </b>
- TDMNBB có thế mạnh về cây cận nhiệt; Tây nguyên có thế mạnh về cây
<i>nhiệt đới (dẫn chứng). </i>
<i>- Giải thích: do khác biệt về đặc điểm khí hậu, đất đai của 2 vùng (dẫn chứng). </i>
<i>0,5 </i>
<i>1,5 </i>
<b>Câu4.a </b>
<i><b>(2,0 đ) </b></i> <b>a) Vẽ biểu đồ: </b>- Yêu cầu:
+ Vẽ 2 biểu đồ hình trịn, mỗi năm 1 biểu đồ; có bán kinh bằng nhau hoặc
hình trịn năm 2009 lớn hơn năm 1999.
+ Hình trịn thể hiện đủ và đúng tỉ lệ (%) dân số thành thị và nông thôn; ký
hiệu rõ và phù hợp với chú thích; có chú thích; có tên biểu đồ.
- Trường hợp có chi tiết sai, hoặc thiếu, hoặc không phù hợp: – 0,5 điểm/ mỗi
chi tiết.
<i>1,5 </i>
<b>b) Nhận xét: </b>
<i>- Xu hướng tăng tỷ trọng dân số thành thị, giảm tỷ trọng dân số nông thôn (dẫn </i>
<i>chứng); </i>
- Trên đây là khung thang điểm chung, GV phải dựa theo để đánh giá điểm bài làm của HS.
- GV căn cứ vào trình độ chung của HS, đề xuất và thống nhất với tổ chuyên môn phần điểm chi
tiết cho từng ý.