Lời nói đầu
Thế giới đang bớc sang thế kỷ 21, kỷ nguyên của chi thức đòi hỏi con ngời phải có
một trình độ nhất định nhằn theo kịp với xu hớng phát triển chung của nhân loại.
Đất nớc ta là một đất nớc đang phát triển đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực trẻ có
đủ trình đô để đáp ứng yêu cầu đó. Đối với chúng em là một học sinh trung học
kinh tế, em luôn chuẩn bị tốt nhất cho mình về lý luận cũng nh thực hành. Điều đó
đợc thể hiện trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này tại xí nghiệp kinh doanh vật t &
chế tạo bình áp lực. Báo cáo này là kết quả sau hai năm rèn luyện và học tập tại Tr-
ờng trung học kinh tế Bộ công nghiệp. Hy vọng rằng báo cáo này đã mô tả đợc
các nghiệp vụ chuyên môn về kế toán.
Tuy nhiên trong báo cáo không tránh khỏi những sai sót rất mong nhận đợc sự chỉ
bảo giúp đỡ, góp ý tận tìmh của các thầy cô giáo nhằm hoàn thiện hơn nội dung
của báo cáo này.
Có đợc sự thành công này đó là do sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn và sự
giúp đỡ tận tình của các cô chú trong ban lãnh đạo xí nghiệp kinh doanh vật t và
chế tạo bình áp lực.
Báo cáo gồm các phần cơ bản sau :
Phần I : Giới thiệu chung về xí nghiệp kinh doanh vật t & chế tạo bình
áp lực
Phần II : Nghiệp vụ chuyên môn về kế toán
Mục 1: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Mục 2: Vật liệu
Mục 3: Tài sản cố định
Mục 4: Giá thành
Phần III: Những nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán
1
Phần I : Giới thiệu chung về xí nghiệp
1)Đặc điểm chung
xí nghiệp kinh doanh vật t & chế tạo bình áp lực tiền thân là xí nghiệp thu hồi vật t
ứ đọng thuộc công ty vật t .Xí nghiệp đợc thành lập năm 1974 theo quyết định số
tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp nh sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
a) Giám đốc: là ngời đứng đầu xí nghiệp và quyết định mọi nhiệm vụ sản xuất
cũng nh hoạt động của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc cấp trên và nhà nớc về
toàn bộ những quyết định chỉ đạo hoạt động ảnh hởng đến tiến trình phát triển
của xí nghiệp.
b) Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trớc giám đốc và nhà nớc có trách nhiệm điều
hành giám sát về mặt kỹ thuật của xí nghiệp.
3
Phó giám đốc
Phòng
kỹ
thuật
Xởng CK áp lực
Giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kinh
j) Xởng cơ khí áp lực:
4
- sản xuất các thiết bị áp lực nh nồi hơi các bình áp lực chịu khí nén.
- Sản xuất các mặt hàng cơ khí nh xi lô, cấu kiện nhà cửa.
3) Cơ cấu bộ máy kế toán:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Kế toán trởng:
Tổ chức điều hành phòng kế toán kiêm việc kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán cuối kỳ.
+ Kế toán thanh toán:
Thực hiện nhiệm vụ cấp phát tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản trả công
nhân viên, tạm ứng.
+ Kế toán vật t và công nợ:
Theo dõi việc nhập, xuát vật t và theo dõi công nợ với ngời cung cấp.
+ Kế toán lao động tiền lơng:
Làm chức năng tính toán các khoản trả công nhân viên nh: lơng BHXH,
BHYT, KPCĐ. Đồng thời theo dõi việc tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ.
5
Kế toán trởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán thanh
toán
Thủ quỹ, vật t,
công nợ
Kế toán lơng
TSCĐ
4) Hình thức kế toán.
Hiện nay xí nghiệp kinh doanh vật t & chế tạo bình áp lực đang áp dụng ph-
quản ghi chép chứng từ rất nhanh chóng, chính xác.
- Về chứng từ kế toán: Là một XN gồm nhiều hình thức kinh doanh nên sẽ có
rất nhiều các chứng từ khác nhau. Đôi lúc cần phải đợc kiểm tra phân loại rõ
ràng cẩn thận. Tuy nhiên nhờ có đợc sự hợp lý nguồn gốc rõ ràng cho nên
việc thu thập xử lý các chứng từ diễn ra rất thuận tiện từ việc ghi chép đầu
tiên cho đến khâu luân chuyển chứng từ cuối cùng. Điều này giúp cho việc
kiểm tra đối chiếu số liệu không gặp những cản chở trong hạch toán giúp cho
cơ quan cấp trên có thể theo dõi giám sát kiểm tra đợc chính xác đảm bảo
tính tin cậy cao của chứng từ.
b) Những mặt khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên XN cũng gặp không ít khó khăn ảnh hởng đến
công tác hạch toán.
- Với sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ nh hiện nay thì việc áp dụng
máy vi tính vào công tác hạch toán là rất quan trọng nhằm cơ giới hoá công
tác hạch toán. Trong quá trình kế toán XN mới chỉ khai thác đợc những tính
7
năng đơn giản của máy tính nh tính toán trên exel, Word vẫn còn rất nhiều
chức năng hữu ích nữa cha đợc khai thác
- Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hình thức NKCT, phơng pháp này giảm
nhẹ đợc công tác hạch toán, nâng cao đợc chất lợng công tác kế toán. Thực
hiện việc phân công cán bộ kế toán rõ ràng. Tuy nhiên phơng pháp này có có
kết cấu phúc tạp, dùng nhiều sổ sách kế toán nên việc áp dụng công tác
hoạch toán theo phơng thức cơ giới hoá gặp nhiều khó khăn, khó thực hiện .
- Hiện nay cán bộ trong XN đều là những cán bộ có thâm niên cao nên hầu
nh ít có cơ hội học tập về máy tính trong khi xã hội ngày nay phát triển đòi
hỏi phả có một tinh thần năng động sáng tạo tiếp thu nhanh với khoa học
hiện đại. Chính vì vậy mà nguồn nhân lực về công nghệ tin học tại xí nghiệp
vẫn còn yếu, điều này làm cho công tác hạch toán bị giảm hiệu xuất.Xí
nghiệp cần trang bị thêm công nghệ thông tin vào công tác hạch toán.
Mục I :Tiền Lựơng
9
động nh việc sử dụng thời gian lao động, phải đảm bảo tính toán một cách chính
xác các chế độ của ngời lao động nh BHXH, BHYT, KPCD .
4) quy trình luân chuyển chứng từ vàhình thức trả
lơng:
+ Trả lơng theo thời gian .
+ Trả lơng theo sản phẩm.
Để ghi chép việc theo dõi các nghiệp cụ phát sinh thì quy trình luân chuyển
chứng từ tại xí nghiệp kinh doanh vật t & chế tạo bình áp lực nh sau:
Ghi Chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
Quy trình luân chuyển chứng từ
5Phơng pháp ghi
a) Bảng chấm công
10
Bảng chấm côngGiấy nghỉ ốm,
hoc , họp , phép
Chứng từ kết quả lao động
Bảng chia Lơng từng đơn
phân xởng, phòng ban
Bảng thanh toán l-
ơng tổ , phân xởng
Bảng Lơng toàn xí
nghiệp
Phân bổ số 1
-Hàng ngày tổ trởng các đội phòng ban căn cứ vào giấy nghỉ ốm học , họp, phép
của cán bộ công nhân viên để nghi vào bảng chấm công các thông số theo mẫu biẻu
quy đinh. Cuối tháng bảng chấm công sẽ đợc gửi về phòng tổ chức cùng với các
chứng từ khác liên quan đến lợi ích của ngời lao động đẻ cán bộ tổ chức lấy đó là
k 2k k K 2K k K K K
31.5
4 Đặng hồng Hiếu
k ô CT K K K K K K
22 7
5 Nguyễn đình Cán
K k k K H k K K K
31
6 Nguyễn văn
Thảo
k k k Ô K K K K K
36 1
7 Bùi văn Ninh
k k H F K K K K K
39 1
8 Lu việt Thắng
k k k K K F K K K
36.5 1
.
17 Trần đình Huyên
k k k k K K K K K
27 1
18 Vũ văn Lâm
k k k k K K K K K
36
19 Nguyễn Diên Phúc
k k k K K F K K K
31 2
20 Đàm Thuận Cỏn
k k K k K K K K K
.
+ Sau đó cán bộ lơng tiến hành phân bổ lơng cho từng phòng ban nh sau:
Tổng lơng phụ vụ quản lý
Lơng phòng ban =
x HSLQđổi từng phòng ban
10
Tổng HSQĐ
VD: Phòng kế hoạch:
29287000
Lơng khoán phòng kế hoạch = x 10.5 =4319000
đ
.
71.2
Ta có bảng lwơng các phòng ban nh sau:
Bảng tính lơng các phòng ban
STT Đơn vị HSLQĐ Lơng khoán
1 Phòng giám đốc 13.25 5450000
2 Phòng kỹ thuật 9.00 3702000
3 Phòng kế toán 14.20 5841000
4 Phòng kế hoạch 10.5 4319000
5 Phòng tổ chức hành chính 15.65 6437000
6 Tổ bảo vệ 8.6 3537000
Tổng cộng 71.2 29287000
Phơng pháp ghi bảng chia lơng cho từng phân xởng:
Tại phân xởng áp lực có bảng chia lơng sản phẩm nh sau:
11
Bảng chia lơng
Tt Tên Hệ số
khoán
Ví dụ: Hệ số quy đổi của ông Quyền là
3.2
HSQĐ = x31 = 3.82
26
Của thảo là:
2.8
HSQĐ = x 36 = 3.88
26
Hệ số quy đổi là cơ sở để cán bộ quản lý chia lơng cho từng công nhân
- Cột thành tiền:
Tổng Tiền TTSX
Tiền = x Hệ số quy đổi từng ngời
Tổng Hệ số quy đổi
Cụ thể : Ông Quyền có lơng sản phẩm
21644200
Tiền = x 3.82=1497000 (đồng)
55.2
Ông Thảo:
21644200
Tiền = x 3.88 =1771000 (đồng)
13
55.2
- Việc chia luơng tại các phòng ban quản lý cũng đợc tiến hành tơng tự nh trên.
c)Phwơng pháp ghi bản thanh toán lơng tổ, PX.
Bảng thanh toán lơng phân xởng đợc lập vào cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng
chấm công và các chứng từ kết quả lao động, các bảng chia lơng sản phẩm của
từng phân xởng phòng ban để ghi theo mẫu biểu quy định.
nhận đợc sẽ 8236000
Lơng thời gian x 2 =63300
26
-Cột phụ cấp: Kế toán sẽ tính ra các khoản phụ cấp cho CNV theo tỷ lệ quy
định.
Tại phân xỏng áp lực CN sẽ hởng thêm phụ cấp trách nhiệm và 10%. Đối với tổ tr-
ởng và quản đốc.
VD: Ông quyền có phụ cấp nh sau.
290000
Phụ cấp = x 10% = 29000
đ
26
Tại XNKDVT và chế tạo bình áp lực tiền lơng ăn ca do doanh nghiệp trả cho nên
số tiền này đợc tính là một khoản thu nhập của CNV.
- Tại cột tổng thu nhập là: Ta có
Tổng thu nhập = Lơng SP + Lơng TG +Ăn ca.
Các khoản khấu trừ tính nh sau:
15
BHXH = Lơng cấp bậc * 5%.
BHYT = Lơng cấp bậc * 1%.
Đoàn phí = Tổng thu nhập * 1%.
Tơng trợ = Tổng thu nhập * 1%.
VD: Ông Quyền chịu các khoản khấu trừ nh sau:
BHXH = 823600 * 5% = 41200.
BHYT = 823600 * 1% = 8200.
Đoàn phí = 1999400 * 1% = 20000.
Tơng trợ = 1999400 * 1% = 20000.
Các cán bộ sau cũng đợc tính nh tơng tự nh trên.
- Cuối cùng kế toán tính ra lơng kỳ 2 CN đợc hởng.
Lơng kỳ 2 = Tổng thu nhập Tạm ứng kỳ 1 - Ăn ca Các khoản khấu trừ.
Tổng cộng 19058800 557.5 1 18 36786500 78000 910800 1608000
17
e) Lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
- Cơ sở ghi:
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp và bảng tính lơng từng phân
xởng để tiến hành tổng hợp số liệu theo từng cột lơng tơng ứng.
- Tác dụng: Bảng phân bổ lơng: Là cơ sở để xêm xét chi phí cho từng loại sản
phẩm và chi trả lơng công nhân viên. Vì vậy phải thờng xuyên kiểm tra theo dõi.
- Phơng pháp ghi: Bảng phân bổ gồm 2 phần.
+ Phần 1: Tổng lơng phải trả cho công nhân viên.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp để ghi vào cột phù hợp. Lấy
giá trị tại dòng tổng cộng và cột tổng cộng lơng để ghi vào dòng tổng lơng ở bảng
phân bổ.
+ Phần 2: Các khoản trích theo lơng và chi phí sản xuất kinh doanh.
- Cột 334: Phản ánh tổng tiền lơng thu nhập của cán bộ CNV đã đợc tập hợp
tại bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp ở trên.
- Cột 338: Phản ánh các khoản trích theo lơng nh BHXH, KPCĐ, BHYT.
BHXH và BHYT đợc tính theo lơng cấp bậc.
KPCĐ sẽ căn cứ vào cấp bậc tổng thu nhập của CNV.
Cụ thể: Mức lơng cấp bậc toàn xí nghiệp là: 69774000
đ
.
BHYT, BHXH = 69774000 x 17% =11861580
đ
.
KPCĐ= 102154430 x 2% =2043089
đ
18
- KPCĐ = 102154430 * 2% = 2043089
Bảng phân bổ Tiền Lơng
hành nh sau: Kế toán sẽ căn cứ vào bảng tính lơng của tổ sản xuất để tính ra số
lơng trả cho từng công nhân sản xuất từng loại sản phẩm. Sau đó kế toán tiến
hành trích các khoản theo lơng.
Cụ thể: trong kỳ để sản xuất van thuỷ sáng thì chi phí tiền lơng cho nhóm sản
phẩm này là: 505000. Vậy cộng tiền lơng của Van Thuỷ Sáng là 505000. Sau đó
kế toán sẽ căn cứ để tính ra BHXH, BHYT: 59200, KPCĐ: 10200.
20
Báo cáo thực tập Nguyễn văn Hng
Họ và Tên Cấp Bậc Ngày Công Tổng Tiền Lơng & Các Khoản Đợc Nhận
S.Phẩ
m
H. Họp T. Gian Phép S. Phẩm Phụ Cấp T. gian T. giờ Ăn Ca BHXH Khác
Đinh văn Quyền 823600 31 2 1497000 29000 63300 69000
Nguyễn văn Thảo 675700 36 1 1771000 25900 75000
Đỗ ứng 675700 34 1472000 75000
Vũ lâm 722100 36 1814700 48000
Thuận Cỏn 591600 24.5 1 1906200 22700 30000
Nguyễn phúc 600300 31 1050100 69000
Đặng hiếu 556800 22 7 1143000 149900
Đình Thoi 556800 31 1 1 1372600 42800 39000
.
Bùi Ninh 675700 39 1 2135000 25800 75000
Nguyễn Sâm 823600 31.5 1752000 72000
Trần huyên 498800 27 1 935400 19500 48000
Tổng cộng 19058800 557.5 1 18 23745200 78000 910800 1608000
Tổng Thu
Nhập
Tạm ứng Lễ , Tết
Ăn Ca
Các Khoản Khấu Trừ Lơng Kỳ II