LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁNBÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SX TM THIÊN LONG CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI - Pdf 68

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁNBÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SX TM THIÊN LONG CHI
NHÁNH TẠI HÀ NỘI
1.1: Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các
sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
hoá đó được thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị
(tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng
vốn. Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản
thân toàn doanh nghiệp nói riêng.
Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa
các ngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thị
trường. Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cân
đối sản xuất giữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to
lớn, bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi
phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một nội dung chủ yếu của
công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ. Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với
doanh nghiệp mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.
1.1.1:Khái niệm và nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng:
A.Hàng hoá:
Hàng hoá là một vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và
đi vào quá trình tiêu dùng thông qua mua và bán. Chính vì vậy không phải bất kỳ
vật phẩm nào cũng là hàng hoá.
Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng:

nhiều khoản chi cụ thể giá trị với nội dung và công dụng khác nhau. Tuỳ theo yêu
cầu quản lý, có thể phân biệt chi phí bán hàng theo từng tiêu thức thích hợp.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và
phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
D.Xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng
số tiền lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả
hoạt động bất thường.
1.1.2:Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
* Yêu cầu quản lý hàng hoá:
- Quản lý về mặt số lượng:
Phản ánh giá trị và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình
nhập xuất tồn kho, doanh nghiệp dự trữ sản phẩm kịp thời, và đề ra các biện pháp
xử lý hàng hoá tồn kho lâu ngày, tránh ứ đọng vốn.
-Quản lý về mặt chất lượng:
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, với nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng hàng hoá ngày càng phải hoàn thiện hơn nữa,
kiểu dáng chất lưọng hàng hoá phải làm tốt công việc của mình, cất giữ bảo quản
hợp lý từng loại hành hoá tránh hư hỏng, giảm chất lượng hàng hoá. Như vậy bên
cạnh việc quản lý về mặt hiện vật, quản lý về mặt chất lượng cũng rất quan trọng
như quản lý về trị giá hàng hoá nhập, xuất kho.
* Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Xuất phát từ ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
mà việc quản lý quá trình này cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng phương
thức thanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng khách hàng, để đảm bảo thu
hồi nhanh chóng tiền vốn.

cũng thu nhập các hoạt động khác.
Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và giám đốc tình hình phân
phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho các bộ phận bán hàng, thu nhập và
phân phối kết quả.
- Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần phải hoàn thiện tốt các
nội dung sau:
- Tổ chức tốt hệ thống ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ.
- Báo cáo kịp thời tình hình nhập - xuất – hàng hoá, tình hình bán hàng và
thanh toán, đôn đốc thu thập tiền hàng, xác định kết quả kinh doanh.
Tổ chức tốt hệ thống tài khoản kết toán, hệ thống sổ sách kế toán kế toán
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.1.5: Ý nghĩa của công tác bán hàng:
Qúa trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm: sản xuất là
khâu trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất, sáng tạo ra giá trị mới. Bán hàng khâu
thực hiện giá trị, làm cho giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá được phát huy.
Bán hàng là khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, có hoàn thành tốt
khâu này thì doanh nghiệp mới có điều kiện để bù đắp các chi phí về lao động sống
và lao động vật hoá đã bỏ ra trong khâu sản xuất, đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất được mở rộng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có sự quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình được tiêu
thụ trên thị trường và được thị trường chấp nhận về mặt giá cả, chất lượng…Tiêu
thụ sản phẩm được hay không có nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp.
Thực hiện tốt quá trình bán hàng là doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Nên doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá kịp thời, đúng qui cách, phẩm chất
và số lượng sẽ làm tăng uy tín cho lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2:Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
1.2.1:Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
♦ Kết cấu TK 511:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,dịch thực hiện trong kỳ.
vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã xác
định là tiêu thụ trong kỳ
-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
-Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
cuối kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
♦ Kết cấu TK 131:
TK 131- Phải thu của khách hàng
-Số tiền phải thu của khách hàng về -Số tiền khách hàng đã trả nợ.
sản phẩm, hàng hoá đã giao và dịch -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của
vụ đã cung cấp và được xác định là sản của khách hàng.
phẩm tiêu thụ. -Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
đã khiếu nại.
-Doanh thu của số hàng đã bán bị người
mua trả lại.
-Số tiền chiết khấu cho người mua.
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
♦ Kết cấu TK 333:
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT

thuần trong tháng.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
♦ Kết cấu TK 532:
TK 532- Giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp K/C toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán
nhận cho người mua hàng. vào bên nợ TK511- DTBH hoặc TK512-
DTBH nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ kế toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
♦ Kết cấu TK 641:
TK 641- Chi phí bán hàng
-Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
sinh trong kỳ. -K/C chi phí bán hàng để tính kết quả
kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển.
TK này không có số dư cuối kỳ.
6411- Chi phí nhân viên: Là các khoản trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương.
6412- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất
dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu
đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc
vác vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật dụng cho sửa
chữa, bảo quản TSCĐ…của doanh nghiệp.
6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí phục vụ cho bán hàng như
các dụng cụ: Cân, đo, đong, đếm…
6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là các chi phí khấu hao TSCĐ cho
bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận chuyển…).
6415- Chi phí bảo hành: Phản ánh đến các khoản chi phí liên quan đến việc
bảo hành sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ như chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm…
6417- Chi phí dụng cụ mua ngoài: Bao gồm những dịch vụ mua ngoài phục

kinh doanh trong kỳ. doanh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.2.3: Các phương thức bán hàng:
A: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên giao hàng tại địa điểm
đã quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi hàng vốn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi
ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
* Tài khoản sử dụng:
Trong trường hợp này kế toán sử dụng TK 157 – hàng gửi đi bán.
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hoặc giá
thành của hàng hoá, thành phẩm gửi bán. Số hàng chưa được xác định là bán.
• Sơ đồ hạch toán: Đối với các đơn vị kế toán tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
TK 154, 155, 156 TK 157 TK 632 TK155,138, 334
XuÊt hµng Sè hµng ®îc chÊp Sè hµng göi
gửi bán nhận thanh toán bị từ chối
TK 911
K/c trị giá vốn K/c DT
hàng hoá bán thuần
TK 641, 642
CPBH, QLDN
Số hàng đã bán
S hch toỏn: i vi cỏc n v k toỏn tn kho theo phng phỏp
kim kờ nh k.
TK 511 TK 111, 112, 131 TK 531, 532
K/c các khoản Khoản giảm giá K/c xác định
giảm DT hàng bán hàng bán DTBH thuần
Giá bán cha bị trả lại

giảm DTBH cha có thuế giảm DT thuần
K/c Tổng giá
DTBH thuần thanh toán
TK 3331 TK 3331
Thuế GTGT
của hàng bán
Thuế GTGT bị trả lại
C: K toỏn bỏn hng theo phng thc bỏn hng i lý, ký gi:
Bỏn hng i lý, ký gi l phng thc m bờn ch hng (bn giao i lớ)
xut hng cho bờn nhn i lý, ký gi (bờn i lý ) bỏn. Bờn i lý s c
hng thự lao di hỡnh thc hoa hng hoc chờnh lch giỏ.
Theo lut thu GTGT, nu bờn i lý bỏn hng theo ỳng giỏ do bờn giao i
lý quy nh thỡ ton b thu GTGT s do ch ca hng chu, bờn i lý khụng phi
np thu GTGT trờn phn hoa hng c hng. Ngc li, nu bờn i lý hng
khon chờnh lch giỏ thỡ h s phi chu thu GTGT tớnh trờn phn GTGT ny, bờn
ch hng ch chu thu GTGt trong phm vi doanh thu ca mỡnh.
Theo ch quy nh, bờn giao i lý khi xut hng hoỏ chuyn giao cỏc c
s nhn lm i lý bỏn ỳng giỏ hng hoa hng, cn c vo chn mt trong cỏch
s dng hoỏ n, chng t sau:
- Hoỏ n GTGT hoc hoỏ n bỏn hng cn c thanh toỏn v kờ khai
np thu GTGT tng n v, tng khõu c lp.
Theo cỏch ny bờn giao i lý hch toỏn nh phng phỏp bỏn hng trc tip.
- S dng phiu xut hng gi bỏn i lý kốm theo lnh iu hnh ni b
theo cỏch ny, c s bỏn hng i lý, ký gi khi bỏn hng phi lp húa n theo
quy nh, ng thi lp bng hoỏ n bỏn ra gi v c s gi bỏn, i lý c s
ny lp hoỏ n GTGT hoc hoỏ n bỏn hng cho thc t tiờu th.
S hch toỏn:
- Ti n v i lý:
TK 154, 155, 156 TK 157 TK 632 TK 911
Xuất hàng cho Trị giá vốn của K/c giá vốn K/c DTBH

TK 3331 thanh toán ngay
Thuế
GTGT TK 131
TK 3387 Số tiền
Lãi trả còn lại
chậm
1.2.4:Phng phỏp xỏc nh giỏ vn hng bỏn:
xỏc nh ỳng n kt qu kinh doanh trc ht cn xỏc nh ỳng n
giỏ tr vn hng bỏn. Tr giỏ vn hng bỏn c s dng xỏc nh kt qu kinh
doanh l ton b chi phớ kinh doanh liờn quan n quỏ trỡnh bỏn hng bao gm: giỏ
vn hng xut kho, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghipphõn b cho
s hng ó bỏn.
A: Tớnh tr giỏ vn hng xut kho bỏn:
i vi doanh nghip sn xut: Tr giỏ vn thnh phm xut kho bỏn
hoc thnh phm khụng nhp kho a i bỏn ngay chớnh l giỏ thnh sn xut thc
t ca sn phm hon thnh.
i vi doanh nghip thng mi: Tr giỏ vn hng xut kho bỏn bao
gm tr giỏ mua thc t v chi phớ mua ca s hng ó xut kho.
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho
=
Trị giá mua thực tế
của hàng xuất kho
+
Chi phí mua phân bổ
cho hàng xuất kho
B: Tớnh tr giỏ vn ca hng ó bỏn:
Sau khi ó tớnh c tr giỏ vn hng xut kho v chi phớ bỏn hng, chi phớ
qun lý doanh nghip ca s hng ó bỏn k toỏn tng hp li tớnh tr giỏ vn
hng ó bỏn.

kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao
dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán.
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp và kết chuyển sang bên có của tài khoản 911-
xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng.
Tài khoản này phản ánh các nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp
dch v. Ti khon ny cng c dựng phn ỏnh cỏc khon phi thu ca ngi
nhn thu xõy dng c bn vi ngi giao thu v khi lng cụng tỏc xõy dng
c bn ó hon thnh.
Ti khon 333- Thu v cỏc khon phi np Nh nc.
Ti khon ny dựng phn ỏnh quan h gia doanh nghip vi Nh nc v cỏc
khon thu, phớ, l phớ, v cỏc khon phi np, phn ỏnh ngha v v tỡnh hỡnh thc
hin ngha v vi Nh nc trong k k toỏn.
S hch toỏn:
TK 333 TK 511, 512 TK 111,112,131
Các khoản thuế trừ vào Doanh thu bán hàng
doanh thu (TTĐB,XK)
TK 333
Kết chuyển các khoản
giảm doanh thu
TK 333
Kết chuyển doanh
thu thuần
B: K toỏn cỏc khon gim tr doanh thu:
* Ti khon k toỏn s dng:

ThuÕ GTGT tr¶
l¹i kh¸ch hµng
1.2.6:Kế toán xác định kết quả bán hàng:
A: Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi
phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo.
* Để tập hợp kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán
sử dụng TK641- Chi phí bán hàng.
S hch toỏn chi phớ bỏn hng:
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 138
Chi phí nhân công bán hàng Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
TK 152, 153 TK 334, 338
Chi phí vật liệu, dụng cụ
phục vụ bán hàng
TK 214 TK 14222
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ Chờ Kết
phận bán hàng kết chuyển chuyển vào
TK 111, 112, 152, 334,.. kỳ sau
Chi phí bảo hành thực tế
phát sinh Trừ vào kết quả
TK 355, 1421 kinh doanh
Chi phí theo dự toán tính
vào chi phí bán hàng kỳ này
TK 111, 112
Chi phí khác bằng tiền phát
sinh trong kỳ
TK 331,
Giá dịch vụ mua ngoài
liên quan đến bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Kết
chuyển
chi phí
bán hàng
C: K toỏn xỏc nh kt qu bỏn hng:
Kt qu tiờu th sn phm, hng hoỏ, lao v, dch v trong doanh nghip
chớnh l kt qu hot ng kinh doanh chớnh v tiờu th. Kt qu ú l chờnh lch
gia doanh thu thun vi giỏ vn hng tiờu th v chi phớ bo him, chi phớ qun lý
doanh nghip.
* xỏc nh kt qu bỏn hng k toỏn s dng TK 911- xỏc nh kt qu
bỏn hng.
S hch toỏn TK 911:
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doan thu
hàng bán thuần hoạt động SXKD
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH, CPQLDN
TK 1422
TK 711
Kết chuyển K/c doanh thu của hoạt
CPBH, CPQLDN động khác
TK 635 TK 515
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu
tài chính Hoặt động tài chính
TK 811 TK 421
Kết chuyển chi phí hoạt Kết chuyển lỗ
®éng kh¸c
KÕt chuyÓn l·i

trong chiến lược kinh doanh của mình Thiên Long đã tạo ra cho mình một nên
tảng vững chắc, một hành trang để bước vào thị trường bút bi và văn phòng phẩm
ngày càng tăng và có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm thì việc nâng cao chất lượng
dịch vụ không kém phần quan trọng. Ngoài trung tâm sản xuất và cung cấp sản
phẩm chính tại thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống tiêu thụ được trải dài từ Bắc tới
Nam có mặt ở 61 tỉnh thành với sự hoạt động của 4 chi nhánh và một văn phòng
đại diện với phương châm phục vụ người tiêu dùng nhanh nhất và thuận lợi nhất.
Cụ thể là:
Trụ sở chính: Lô 6 - 8 – 10, đường số 3, khu công nghiệp Tân Tạo,
h. Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (84.8) 7505555
Fax : (84.8) 7505577
• Chi nhánh tại Hà Nội:
-Địa chỉ :Khu nhà A2 – khách sạn Kim Liên, số 7 Đào Duy Anh,
Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại : (84.4) 5742962.
- Fax : (84.4) 5742963.
• Chi nhánh tại Đà Nẵng:
- Địa chỉ : 2 Lê Duẩn, p. Tân Chính, q. Thanh Khê, tp. Đà nẵng.
- Điện thoại :(84.511) 837207.
- Fax : (84.511) 837235.

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty: Tỡnh hỡnh lao động của cụng ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status