Tổ chức công tác kế toán NLVL” tại Xưởng in nhà xuất bản Văn Hóa dân tộc - Pdf 80

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đén các cô chú phòng kế toán tại Xởng in nhà
xuất bản văn hoá dân tộc, trong thời gian thực tập tại Xởng in, các cô chú không chỉ
giúp em củng cố lại kiến thức đã học mà còn giúp em hiểu biết thêm về thực tê công
tác kế toán tại doanh nghiệp.
Tiếp đó em vô cùng cảm ơn thầy Nguyễn Luân và cô Nguyễn Quỳnh Anh đã
chỉ bảo và hớng dẫn em một cách tận tình giúp em hoàn thành đợc bản luận văn tốt
nghiệp.
Em chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày tháng năm
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngày nay trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, nhằm
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải sản xuất ra các sản
phẩm có chất lợng cao có đủ sức cạnh tranh và đợc thị trờng chấp nhận vì lợi nhuận
luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp. Muốn có lợi nhuận cao
thì doanh nghiệp phải đảm bảo có chất lợng sản phẩm tốt, giá thành phải hạ và quan
trọng là cần quan tâm đến yếu tố đầu vào của sản xuất.là một yếu tố quan trọng
không thể thiếu trong khâu sản xuất, nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệ lớn trong toàn
bộ chi phí sản phẩm, nó còn tác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh vì vật
liệu là cơ sở vật chất chủ đạo tạo nên sản phẩm. Chính bởi vậy dù là các doanh
nghiệp sản xuất nói chung hay Xởng in nvh dân tộc nói riêng đã rất quan tâm đến các
vấn đề liên quan đến nguyên vật liệu và vấn đề tổ chức công tác kế toán đối với
nguyên vật liệu.
Mặc dù qui mô của Xởng in nhà xuất bản văn hoá dân tộc là vừa nhng uy tín của
xởng ngà càng đợc nâng cao, khách hàng ngày càng nhiều và chủgn loại in ấn cũng
ngày càng đa dạng hơn nên đòi hỏi cần rất nhiều loại vật t. Bởi vậy qua quá trình
nghiên cứu tại Xởng in em nhận thấy công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu

Trần Thị Bích Ngọc C10A1
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Từ các mặt của một quá trình sản xuất kinh doanh đến giai đoạn cuối cùng là
thành phẩm đều đợc ban quản lý chỉ đạo một cách sát sao từ khâu chế bản đến nhà
sách. Do sự đổi mới của khoa học công nghệ cho nên máy móc thiết bị đợc ra đời tại
nơi sản xuất có một số máy điển hình sau :
- Một máy RIOBI 500 K công suất thiết kế là 5000 tờ/h, công suất thực tế là
3500 tờ/h.
- Hai máy ROMAYO 314 K công suất thiết kế là 3500 tờ/h, công suất thực tế
là 3500 tờ/h
Vậy trong vòng một ngày máy có thể tạo ra một só sản phẩm :
3500 x 7(h) = 24.500 tờ
Số sản phẩm trong một tháng máy có thể tạo ra đợc là :
24.500 x 22 (ngày) = 539.000 tờ
Từ đó mà các sản phẩm của nhà máy nhanh chóng đợc ra đời, công nhân không
ngừng sản xuất, lao động đợc nâng cao đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội. Trong quá
trình làm việc đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ chuyên môn cao, để đảm bảo về
kỹ thuật và công tác quản lý.
Hiện nay Xởng in đang trên công nghệ in OPSET mà qui trình công nghệ opset
đòi hỏi việc in ấn phải trải qua nhiều công đoạn : đầu tiên là công tác chuẩn bị các
yếu tố cần thiết cho một quá trình sản xuất khép kín và lần lợt thực hiện giai đoạn
theo sơ đồ :
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ qui trình công nghệ in
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
5

bìa, cán láng, đóng hộp để hoàn chỉnh và giao cho khách hàng.
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổng số cán bộ và công nhân viên trong xởng gồm 50 ngời.
- Ban quản lý : 1 phụ trách Xởng in.
- Kế toán : 3 ngời
- Thủ quỹ : 1 ngời
- Thủ kho : 1 ngời
- Tiếp thị : 1 ngời
- Cán bộ kỹ thuật: 1 ngời
- Tổ trởng : 3 ngời
- Số còn lại là cán bộ công nhân viên của xởng.
Các tổ trởng sản xuất, công nhân đứng máy, công nhân chế bản và đóng sách có
trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, còn công nhân lao động có trình độ văn hoá
tốt nghiệp PTTH trở lên.
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
8
Phụ trách Xưởng in
Phòng kế toán Cán bộ kỹ thuật
Kế
toán
Thủ
kho
Tiếp

Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xởng in
Tổ chức biên chế phân công công việc trong phòng kế toán của xởng hiện nay
gồm :
- Phụ trách phòng kế toán : Phụ trách chung công tác kế toán của xởng, chịu
trách nhiệm trớc ban Giám đốc và cơ quan cấp trên về công tác hạch toán
của xởng, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán tổng hợp : Làm nhiệm vụ hạch toán tài khoản, thanh toán tiền lơng
phải chi trả cho cán bộ công nhân viên trong xởng.
- Kế toán nguyên vật liệu : Viết các loại hoá đơn nhập, xuất nguyên vật liệu,
phiếu giao việc cho công nhân viên trong xởng.
- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền gửi, tiền vay : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản
tiền gửi, tiền vay, tình hình thanh toán các khoản tiền gửi, tiền vay, tăng
giảm nhập xuất quỹ tiềnm ặt cùng các loại séc chuyển khoản của cơ quan.
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
10
Phụ trách phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán nguyên vật
liệu
Thủ quỹ kiêm kế
toán tiền gửi, tiền
vay
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I
Các vấn đề kế toán nguyên vật liệu
I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên liệu, vật liệu
trong sản xuất kinh doanh.
1. Khái niệm :
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động thể hiện dới hình thái vật hoá và chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

trình sản xuất kinh doanh nh xăng, dầu, than củi, khí đốt.
- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động xửa chữa, bảo dỡng
TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản : là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho
hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác : là các loại vật liệu đặc trng của từng doanh nghiệp hoặc phế
liệu thu hồi.
* Căn cứ vào nguồn hình thành :
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nguyên vật liệu mua ngoài : là những nguyên vật liệu có đợc do doanh
nghiệp mua của các đơn vị khác bao gồm nguyên vật liệu mua trong nớc và
nhập khẩu.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, tự gia công chế biến và thuê ngoài gia công chế
biến : là những loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp tự sản xuất, tự gia công
chế biến hoặc thuê bên ngoài gia công chế biến để tạo thành các loại sản
phẩm gia công dịch vụ.
- Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác : là những nguyên vật liệu
doanh nghiệp có đợc có đợc từ các nguồn khác ( nhận góp vồn liên doanh,
nhận cấp phát, biếu tặng, viện trợ hoặc đợc chia từ kết quả kiên doanh ).
* Căn cứ vào quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với nguyên vật liệu
- Những nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp : là những loại
nguyên vật liệu hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có
quyền tự do sử dụng và sở hữu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị
của những loại nguyên vật liệu này đợc thể hiện trên các tài khoản cân đối kế
toán của doanh nghiệp.
- Những nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp : là
những loịa nguyên vật liệu doanh nghiệp nhận quản lý hộ các đơn vị khác,
nguyên vật liệu nhận gia công, chế biến hộ, đối với những loại nguyên vật

khẩu
+
Chi phí
thu mua
-
Khoản
giảm giá
-
Chiết
khấu th-
ơng mại
Các chi phí thu mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc sỡ chi phí nhân viên
thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt lu kho,
lu hàng
- Đối với vật t tự gia công chế biến chính là giá thành sản xuất bao gồm : chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung.
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đối với vật t thuê ngoài gia công chế biến : trị giá thực tế gồm : trị giá của
vật t xuất đa đi gia công chế biến
+ Chi phí thê gia công chế biến
+ Chi phí có liên quan khác ( chi phí vận chuyển vật t từ doanh nghiệp đến nơi
gia công chế biến và ngợc lại)
- Đối với vật t nhận gpó vốn liên doanh : giá trị thực tế của vật t do các bên
liên doanh đánh giá và đợc ghi trong biên bản thảo thuận giữa các bên liên
doanh.
- Đối với phế liệu thu hồi : giá trị thực tế nguyên vật liệu có thể là giá trị ớc
tính, có thể sử dụng đợc hoặc giá trị thu hồi tối thiểu của phế liệu.

- Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Theo phơng pháp này, ngời ta giả định rằng lô hàng nào nhập kho trớc thì xuất
dùng sau và lô vật t nào nhập kho sau thì đợc xuất dùng trớc.
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trị giá thực tế của vật t xuất dùng theo phơng pháp này đợc xác định trên cơ sở
khối lợng vật t xuất dùng thực tế và đơn giá nhập kho của những lo vật t nhập sau
cùng thì đợc sử dụng đơn giá nhập kho trớc đó.
Trị giá thực tế của vật t tồn kho cuối kì theo phơng pháp này tính theo khối lợng
tồn kho thực tế và đơn giá của lô vật t nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu ký.
- Phơng pháp bình quân qia quyền
Gía trị thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho
=
Số lợng vật liệu
xuất kho
x Gía bình quân
Đơn giá bình quân một đơn vị nguyên vật liệu có thể xác định bằng nhiều cách :
Phơng pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ .
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ,
nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu.
Căn cứ vào lợng nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định
giá thực tế xuất trong kỳ.
Phơng pháp này có u điểm là giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu.
Nhợc điểm của phơng pháp này là công việc thờng dồn vào cuối lỳ do đó làm
ảnh hởng đến công tác lập baó cáo.
Phơng pháp thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải tính giá thực tế nguyên vật

Số lợng nguyên vật liệu cuối kỳ trớc ( đầu kỳ này)
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp hạch toán đơn giản, đáp ứng đợc thông tin kịp thời nhng kết quả
không chính xác và không phản ánh đợc sự biến động về giá của nguyên vật liệu
trong kỳ.
* Phơng pháp giá hạch toán :
Theo phơng pháp này, mỗi lần xuất vật t, doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để
phản ảnh tình hình biến động của vật t. cuối kỳ tính trị giá thực tế của vật t xuất dùng
bằng cách qui đổi từ giá hạch toán sang giá thực tế theo hệ số giá. Giá hạch toán là
giá do đơn vị đầu t sử dụng, giá này không có giá trị trong việc ghi sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán. phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
mà vật t thờng xuyên biến động nhất là giá của vật t.
Trị giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho
=
Trị giá hạch toán của
nguyên vật liệu xuất kho
x Hệ số giá
Hệ số
giá
=
Trị giá thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho
Trị giá hạch toán của nguyên vật
liệu tồn kho

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thẻ kho Mẫu số 06 VT
Biên bản kiểm nghiệm vật t Mẫu số 08 VT
Ngoài ra tuỳ theo từng doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh riêng nh điều
chuyển vật t nội bộ thì sử dụng thêm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mẫu số 03 VT. Nừu vật t đợc sử dụng liên tục, nhiều lần theo định mức thì có thể
sử dụng Phiếu xuất vật t theo hạn mức Mẫu số 04 VT. Doanh nghiệp có thể
sử dụng các chứng từ nh Biên bản kiểm nghiệm vật t Mẫu số 05 vật t,
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ Mẫu số 07- VT hay những chứng từ riêng của
doanh nghiệp để có thể có thêm những thông tin và chỉ tiêu cần thiết. Khi xuất bán
vật t, doanh nghiệp sử dụng Hoá đơn bán hàng- Mẫu số 02/GTGT nếu tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc Hoá đơn GTGT Mẫu số 01/GTGT nếu
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng ngời lập chứng từ đối với mỗi loại chứng từ. Sự thống nhất giữa các bộ phận
liên quan nh vật t, kế hoạch, tài vụ là rất quan trọng. Từ đó qui định từng chứng từ,
vật t cụ thể đợc luân chuyển từ bộ phận phụ trách vật t đến thủ kho, kế toán và bộ
phận lu trữ chứng từ nh thế nào. Chuẩn bị tốt khâu hạch toán ban đầu về vật t sẽ tạo
thuận lợi cho công tác hạch toán tổng hợp và chi tiết vật t.
V. Phơng pháp kế toán chi tiết :
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu là phơng pháp thẻ song song, phơng
pháp đối chiếu luân chuyển và phơng pháp số d.
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Phơng pháp thẻ song song :
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu để
ghi Thẻ kho. Kế toán nguyên vật liệu cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất nguyên vật
liệu để ghi số lợng và tính thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất vào Thẻ kế toán chi
tiết vật liệu (mở tơng ứng với thẻ kho). Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu

thực hiện khâu kế toán khác.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp đối chiếu
luân chuyển
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
23
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
vật liệu
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
về
vật
liệu
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
vật liệu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Trần Thị Bích Ngọc C10A1
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status