Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
-Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm dịch vụ là
vấn đề cốt yếu của doanh nghiệp, là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá.
Tiêu thụ đợc coi là mạch máu của hoạt động lu thông hàng hoá theo cơ chế thị trờng.
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ qua khâu bán hàng để tiếp tục sản xuất đi vào tiêu dùng
cá nhân, nếu khâu tiêu thụ bị ách tắc sẽ dẫn tới khủng hoảng sản xuất và tiêu dùng.
Bán hàng gắn liền với hoạt động sản xuất hàng hoá không thể nói đến sản xuất hàng
hoá mà không nói đến khâu bán hàng.
Kế toán là công cụ quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế kiểm tra bảo vệ tài
sản, sử dụng nguồn vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Công tác kế toán đợc chia làm nhiều khâu, nhiều phần nhng chúng
có mối liên hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả
cao.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức đẩy nhanh tiêu thụ hàng
hoá, làm tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Việt
Mai".
Dới sự hớng dẫn của ThS. Dơng Nhạc và sự giúp đỡ của các cô chú trong
phòng kế toán của Công ty TNHH Việt Mai. Em đã hoàn thành luận văn với nội dung
gồm 3 chơng.
Chơng I. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Chơng II. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH Việt Mai.
Chơng III. Một số giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Việt Mai.
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
Chơng i
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh
đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Mặt khác, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ là
tăng nhanh vòng quay của vốn lu động, tiết kiệm vốn
II. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để phản ánh kịp thời và chính xác quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ, kế toán có những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực doanh thu bán hàng.
2. Ghi chép, phản ánh chính xác giá vốn hàng bán trong kỳ kinh doanh.
3. Ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình
bán hàng, quá trình quản lý doanh nghiệp. Phân bổ chính xác, hợp lý CPBH và
CPQLDN cho từng hàng hoá đã bán.
4. Tính toán, xác định chính xác, hợp lý, kịp thời kết quả của quá trình tiêu thụ
hàng hoá.
5. Tính toán, xác định đúng số thuế GTGT đầu vào và số GTGT phải nộp vào
ngân sách Nhà nớc.
III. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1. Khái niệm, nội dung doanh thu bán hàng.
- Trong doanh nghiệp thơng mại, doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán
hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
- Thời điểm xác định doanh thu là khi hàng hoá đợc ngời bán chuyển giao
quyền sở hữu cho ngời mua, ngời mua chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động kinh
doanh. Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức.
Doanh thu bán hàng = khối lợng hàng hóa đợc xác nhận là tiêu thụ x giá bán
đơn vị hàng hoá
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng là giá bán không có thuế GTGT kể cả các khoản phụ (nếu có)
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh
thu bán hàng là giá bán đã có thuế cùng với các khoản phụ thu (nếu có).
+ TK 512: "Doanh thu bán hàng nội bộ" phản ánh doanh thu của hàng hoá tiêu
thụ trong nội bộ.
+ TK 531: "Hàng bán bị trả lại"
Giá trị của hàng bán bị trả lại = Số lợng hàng bị trả lại x đơn giá ghi trên hoá
đơn
+ TK 532: "Giảm giá hàng bán" phản ánh các khoảm giảm giá của hàng đã
bán trong kỳ.
+ TK 521: "Chiết khấu thơng mại" phản ánh các khoản giảm trừ đã đợc ghi
ngoài hoá đơn.
+ TK 3331: "Thuế GTGT phải nộp" phản ánh số thuế GTGT đầu ra đợc khấu
trừ đã nộp và còn phải nộp cho ngân sách Nhà nớc.
TK 3331: Có hai tài khoản cấp 2.
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+ Các TK liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 131...
2.3. Trình tự kế toán bán hàng
a. Trình tự kế toán bán hàng theo phơng pháp bán hàng trực tiếp.
Theo phơng thức này thì bên giao hàng cho bên mua hàng trực tiếp tại kho của
doanh nghiệp hay tại một địa điểm nào đó đã quy định trong hợp đồng.
+ Bán buôn: Là hình thức bán hàng cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất tiêu
dùng. Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng và
bằng các hình thức thanh toán khác.
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
+ Bán lẻ: hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Hàng bán lẻ thờng có
khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt nên không
cần lập chứng từ cho từng lần.
Trình tự kế toán bán hàng theo phơng pháp bán hàng trực tiếp (Xem sơ đồ 1)
+ Bán hàng theo phơng thức trả chậm:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
+ Giảm giá hàng bán thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 7)
+ Giảm giá hàng bán thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 8)
- Kế toán chiết khấu thơng mại (TK521).
Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 9)
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK511)
Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 10).
IV. Kế toán giá vốn hàng bán
1. Giá vốn hàng bán và phơng pháp tính giá vốn hàng bán.
* Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Do hàng hoá đợc mua về từ những nguồn khác nhau và ở thời điểm khác nhau
nên giá trị thực tế của chúng cũng khác nhau. Vì vậy, khi xuất kho hàng hoá cần tính
giá thực tế của chúng.
Giá trị thực tế của hàng hoá xuất kho đợc áp dụng trong các phơng thức sau
(tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán doanh nghiệp).
1.1. Phơng thức tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền.
Giá thực tế hàng xuất kho = Số lợng hàng hoá xuất kho x Đơn giá thực tế
bình quân
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Giá thực tế hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế hàng hoá
tháng tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập
trong tháng, sau đó lấy hệ số này nhân với giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Giá hàng thực tế xuất bán = Giá hạch toán hàng xuất bán x Hệ số giá (H)
H
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
2. Kế toán giá vốn hàng bán.
* TK sử dụng:
+ TK 632 - "Giá vốn hàng bán". Phản ánh giá vốn hàng bán và kết chuyển trị
số giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ.
+ Các tài khoản liên quan khác: TK 156, 157
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX (Xem sơ đồ 11)
* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK (Xem sơ đồ 12).
V. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp tới kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt nó hết sức quan trọng đối với doanh
nghiệp nên chúng cần đợc tổ chức chặt chẽ.
Để quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tốt thì nhiệm vụ
của kế toán là phải theo dõi chính xác, kịp thời, đầy đủ các chi phí liên quan trong
quá trình bán hàng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ bao gồm: Chi phí bao gói, bảo quản, chi phí vận chuyển ,chi phí tiếp
thị, chi phí quảng cáo, chào hàng... Đây là các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng trong khâu lu thông. Chi phí bán hàng bao gồm rất nhiều khoản chi phí với các
nội dung kinh tế khác nhau.
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641.
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tơng đơng với nội dung chi phí.
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho văn
phòng.
- Doanh nghiệp đợc phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác không thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên nh: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác
phí,...
* Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những tài khoản sau:
+ TK642: "Chi phí quản lý doanh nghiệp" - Dùng để tập hợp, phân bổ và kết
chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tơng ứng
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6425: Chi phí dự phòng.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
+ Các tài khoản liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 142, TK 334, TK 338,
TK 214, TK 335.
* Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Xem sơ đồ 14)
VI. Kế toán xác định kết quả kinh doanh hàng hoá.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn bán hàng
- Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng.
+ TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt Mai:
Công ty TNHH Việt Mai là một Công ty kinh doanh và sản xuất đồ dùng nội
thất văn phòng, thiết kế, t vấn quảng cáo. Trụ sở giao dịch chính của Công ty đợc đặt
tại Hà Nội.
- Địa chỉ: 85 phố Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội.
- Điện thoại: (04) 7322.140 - 7320.555 - 7320.572 - 7323.097
- Fax: (04) 7321.052 - Email: vmgroup @ fpt.Việt Nam
- Số cán bộ công nhân viên là: 100 ngời.
- Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: 350/13 Nguyễn Trọng Tuyển - phờng
2 - quận Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (08) 9971553 - 9971554
- Fax: (08) 8447934 - Email: Vietmai Pr @ hcm.vnn.vn.
- Tổng số cán bộ công nhân viên là: 80 ngời
- Công ty có địa chỉ kho hàng và xởng sản xuất ở xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà
Nội.
- Điện thoại: (04) 6861.841
- Giấy phép thành lập số: 2849/GP-TLDN: 16/12/1996 của UBND thành phố
Hà Nội.
- Giấy phép kinh doanh số: 046165 ngày 20/12/1996 của Sở Kế hoạch Đầu t
Thành phố Hà Nội.
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
- Mã số thuế: 0100513703-1
Vốn kinh doanh (ngày 30/12/2003): 9.101.463.665 đ
Trong đó:
Vốn đầu t ban đầu : 5.670.000.000 đ
Vốn lu động khác : 3.075.000.000 đ
Vốn khác : 356.463.665 đ
2. Các hoạt động chính của Công ty TNHH Việt Mai.
Công ty Thơng mại Việt Mai là Công ty kinh doanh và sản xuất đồ nội thất.
bảo hành sản phẩm; phòng dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
- Phó Giám đốc tài chính, phụ trách 4 phòng chức năng: phòng tài chính kế
toán, phòng kế hoạch, phòng nhân sự và phòng bảo vệ.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
của Công ty tnhh việt mai
4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Việt Mai:
4.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của bộ máy kế toán.
Phòng kế toán của Công ty đợc phân công với trách nhiệm cụ thể nh sau:
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Giám đốc
Phó Giám đốc
(Kỹ thuật)
Phó Giám đốc
(Kinh doanh)
Phó Giám đốc
(Tài chính)
Phòng
TC KT
Phòng
kế
hoạch
Phòng
nhân
sự
Phòng
bảo vệ
Phòng
BH &
Mar
Phòng
* Chính sách kế toán áp dụng ở công ty.
-Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
-Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Kế toán trưởng
Kế toán bán
hàng và công
nợ phải thu
Kế toán NVL &
tính giá thành
sản phẩm
Kế toán tiền lư
ơng và thanh
toán
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
-Hàng hoá xuất kho đợc áp dụng theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
-Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.
-Hình thức sổ nhật ký chung này trong nhiều năm qua đã phát huy đợc hiệu
quả trong công tác kế toán của công ty và tỏ ra phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
công ty. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, các đối tợng, cần theo dõi chi tiết, kế
toán ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó
chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái
lập bảng cân đối số phát sinh đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu số
liệu bảng tổng hợp, trên sổ cái và số liẹu chi tiết lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Mai năm
2003 - 2004 (6 tháng đầu năm 2004)
+ Chi phí Q.Lý
532.215 583.095 50.880 9,56%
Thu nhập B/Q 0,5 0,65 0,15 30%
Lợi nhuận 169.891 187.174 17.283 10,17%
II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH
Việt Mai.
1. Đặc điểm tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá ở Công Ty
Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá kế toán của Công ty theo dõi
hàng ngày từng loại hàng hoá lu chuyển qua kho cả về số lợng và giá trị, công tác kế
toán tồn kho đợc tiến hành trên số thẻ và bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá.
Tại kho, thủ kho tiến hành ghi chép trên các thẻ kho theo từng lô hàng hoặc
theo từng mặt hàng. Thẻ kho do phòng kế toán lập và có đầy đủ các chỉ tiêu nh: Tên,
nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số hàng hoá... giao hàng cho thủ kho để ghi chép
hàng ngày.
Tại các quầy hàng của Công ty: Để xác định đợc lợng hàng hoá bán ra trong
ngày kế toán mở thẻ quầy hàng cho từng mặt hàng để ghi chép. Thẻ quầy hàng là cơ
sở để lập báo cáo bán hàng.
Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập xuất tồn theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị của hàng hoá. Cuối tháng
sau khi đã xác định giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới ghi sổ chi tiết theo
dõi chỉ tiêu giá trị.
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
2. Các phơng thức thanh toán Công ty đang áp dụng.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng thức thanh toán bằng tiền mặt và
chuyển khoản qua ngân hàng. Khi bán hàng hoá với số lợng lớn, giá trị lớn thì Công
ty thoả thuận với ngời mua để lựa chọn một phơng thức thanh toán thích hợp.
Trong trờng hợp khách hàng thanh toán sau thì Công ty mở sổ chi tiết TK131
để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng giúp cho việc thanh toán không bị
thiéu sót, nhầm lẫn khi thanh toán.
Tại phòng kế toán Công ty: Kế toán bán hàng nhận chứng từ do thủ quỹ đa đến
kế toán kiểm tra những nội dung trên chứng từ và ký. Kế toán bán hàng theo dõi lợng
hàng hoá nhập, xuất ở kho và sử dụng các hoá đơn, sổ chi tiết hàng hoá, bảng tổng
hợp nhập, xuất, tồn để theo dõi lợng hàng hoá trong kho.
Ví dụ: Ngày 15/5/2004 trên hoá đơn số 022106 (phụ lục 1) Công ty TNHH
Việt Mai có bán cho Công ty TMDV Cát Hải một lô hàng nội thất trị giá: 22.000.000
đ, Công ty TMDV Cát Hải trả ngay bằng tiền mặt.
Tại phòng kế toán sau khi nhận đợc hoá đơn chứng từ do thủ kho chuyển tới và
phiếu thu ( phụ lục 4) do thủ quỹ nộp căn cứ vào đó kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 111 22.000.000 đ
Có TK 511 20.000.000 đ
Có TK 3331 2.000.000 đ
Căn cứ vào phiếu thu kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt (phụ lục 5), cuối tháng
căn cứ vào hoá đơn GTGT và sổ theo dõi hoá đơn kế toán vào sổ cái TK 511 và các
TK 111, 3331.
* Đối với bán lẻ: do hàng hoá có giá trị nhỏ nên không có hoá đơn mà kế toán
lập báo cáo hàng ngày là căn cứ để kiểm tra quản lý các loại hàng hoá và cuối kỳ căn
cứ vào báo cáo bán hàng kế toán lập sổ chi tiết bán hàng (phụ lục 7)
b.Trờng hợp ngời mua chấp nhận thanh toán trả tiền sau:
Ví dụ: Ngày 7/5/2004 trên hoá đơn số 012875 ( phụ lục 8) Công ty xuất bán
cho Nguyễn Bảo Ngọc Công ty TNHH Quyết Thắng một lô hàng trị giá 24.750.000đ
Công ty TNHH Quyết Thắng trả ngay bằng tiền mặt là 15.000.000 đ còn 9.750.000 đ
trả sau. Dựa vào phiếu thu và hợp đồng mau bán hàng hoá giữa 2 Công ty thì kế toán
ghi:
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
Nợ TK 111 15.000.000 đ
Nợ TK 131 9.750.000 đ
Có TK 511 22.500.000 đ
Có TK 3331 2.250.000 đ
BT3: Nợ TK 632 : 14.000.000đ
Có TK 157 : 14.000.000đ
Tiền hoa hồng trả cho đại lý kế toán ghi:
BT4: Nợ TK 641 : 770.000đ ( phụ lục 14)
Có TK 111 : 770.000đ
4. Kế toán giá vốn hàng bán:
Kế toán sử dụng TK 632 Giá vốn hàng bán và tài khoản liên quan là TK 156
Hàng hoá. Hàng sau khi xuất bán đợc ghi nhận là đã tiêu thụ thì sẽ phản ánh giá
vốn của số hàng đó vào sổ tài khoản 632. ( phụ lục 10, phụ lục 11)
a. Trị giá thực tế hàng nhập kho:
Trị giá hàng nhập kho đợc xác định theo công thức:
Trị giá vốn của hàng bán = Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
+ Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán
Cụ thể: Ngày 17/05/2004 Công ty TNHH Việt Mai nhập ko Công ty gồm
320m sắt 14 với đơn giá 41.000đ/m. Thuế VAT 10%; 100 thùng sơn Vatex gồm
các màu giá là 180.000đ/thùng (cha có thuế VAT) chi phí vận chuyển vật t về kho
hết 250.000đ thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán nh sau:
BT1: Nợ TK 156 : 13.120.000đ
Nợ TK 1331 : 1.312.000đ (Sắt 14)
Có TK 111 : 14.432.000đ
BT2: Nợ TK 156 : 18.000.000đ
Nợ TK 1331 : 1.800.000đ (Sơn Vatex)
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
Có TK 111 : 19.800.000đ
BT3: Nợ TK 641 : 250.000đ
Có TK 111 : 250.000đ (Phụ lục 15)
b. Trị giá vốn hàng xuất kho
Trị giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ đợc xác định theo phơng pháp nhập
trớc xuất trớc.
giá thanh toán là 51.000.000đ (thuế GTGT 10%). Do mua với số lợng lớn lại đảm bảo
thanh toán ngay do vậy Công ty đã chiết khấu cho khách sạn ASEAN 1% trên tổng
số tiền thanh toán. Kế toán hạch toán nh sau:
BT1: Nợ TK 111 : 56.100.000đ
Có TK 511 : 51.000.000đ
Có TK 3331 : 5.100.000đ
BT2: Nợ TK 521 : 510.000đ
Nợ TK 3331 : 51.000đ
Có TK 111 : 561.000đ
Cuối tháng kế toán ghi:
Nợ TK 511 : 510.000đ
Nợ TK 3331 : 51.000đ
Có TK 521 : 561.000đ
(Phụ lục 13, phụ lục 14)
Đến cuối tháng kế toán cộng tất cả các khoản doanh thu vào cột có TK 511 để
xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511
Có TK 911 (Phu lục 17)
Khoa Tài chính - Kế toán Trờng Đại học QL-KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Đinh Thu Huyền - 6A07
6. Kế toán chi phí bán hàng: TK 641
Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm các khoản nh: chi phí nhân viên bán
hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài
Khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí bán hàng kế toán căn cứ vào
các chứng từ góc nh: Phiếu chi, uỷ nhiệm chi, hợp đồng dịch vụ mua ngoài, hoá đơn
bán hàng và các chứng từ liên quan sau đó phản ánh vào TK 641.
Cuối tháng kế toán tập hợp chí phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh đồng thời phản ánh vào sổ cái TK 641.
VD: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, phụ cấp số 257 ngày 2/5/2004 của Công