Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Cty TNHH Trend Setters Fashions VN - Pdf 80

Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
Lời nói đầu
Quyết định sự tồn tại và phát triển loài ngời đó là việc tạ ra của cải vật chất.
Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì con ngời càng quan tâm đến sản xuất bấy
nhiêu, ngời ta không chỉ quan tâm đến việc sản xuất sản phẩm gì? Số lợng bao
nhiêu mà còn quan tâm đến việc sản xuất nh thế nào cho có hiệu quả? Đặc biệt
trong điều kiện hiện nay do yêu cầu của chế độ kinh tế cùng với sự vận hành
theo cơ chế thị trờng ở nớc ta, các đơn vị sản xuất kinh doanh chỉ có thể tồn tại
và phát triển khi mà kết quả thu về đủ để bù đắp các chi phí và có lãi.
Trong xu hớng chung đó, các xí nghiệp công nghiệp ngành kinh tế chủ đạo
quyết định sự phát triển của các ngành càng phải quan tâm đến hiệu quả sản
xuất của mình, có nh thế đời sống của ngời lao động đợc cải thiện, thực hiện tái
mở rộng sản xuất có hiệu quả. Mặt khác khi khẩu hiệu tiết kiệm là quốc sách
đang đợc đề cao thì một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công
tác quản lý kinh tế, quản lý xí nghiệp là phải tiết kiệm lao động mà biểu hiện cụ
thể là tiết kiệm triệt để các khoản chi phí về nguyên vật liệu, năng lợng động
lực, máy móc thiết bị, thời gian lao động, chi phí quản lý sản xuất và giảm các
khoản thiệt hại trong sản xuất
Nhận thức đợc điều đó và qua quá trình đi thực tế tại Công ty TNHH Trend
Setters Fashions Việt Nam. Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kế
toán và của các thầy giáo hớng dẫn, đặc biệt là Nguyễn Ngọc Toản, em xin đi
sâu nghiên cứu báo cáo tổng hợp:
Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Trend
Setters Fashions Việt Nam
Báo cáo tổng ghợp gồm 3 phần:
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
Phần 1: Một số đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH
Trend Setters Fashions Việt Nam
Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty
Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty

ii. chức năng và nhiệm vụ của công ty Tnhh
Trandsettens Fashions (vn)
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
Công ty TNHH Trandsettens Fashions (VN) là một doanh nghiệp t nhân,
thuộc doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Công ty TNHH Trandsettens Fashions
(VN) hoạt động theo luật doanh nghiệp (VN) và theo Quy định của pháp luật và
điều lệ Tổ chức và hoạt động của công ty.
1. Chức năng kinh doanh của công ty TNHH Trandsettens Fashions
(VN)
+ Kinh doanh xuất khẩu máy móc thiết bị phục vj cho việc sản xuất hàng
may mặc.
+ Sản xuất hàng may mặc phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
2. Nhiệm vụ của công ty
+ Công ty hoạt động theo hình thức lấy thu bù chi.
+ Hoàn thành mọi chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
+ Đảm bảo việc làm cho công nhân viên của công ty.
+ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và đúng pháp luật.
iii. cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
1. Cơ cấu hoạt động
Công ty TNHH Trandsettens Fashions thành lập theo Quyết định số 3246/
UĐUB ngày 30/4/1999 của UBND tỉnh Bắc Ninh, giấy đăng ký kinh doanh số
044953 ngày 4/5/1999. Năm đầu thành lập, công ty chỉ có hơn 200 máy với hơn
200 công nhân nhng đến nay số máy đã là hơn 1000, công ty đã xây dựng thêm
đợc một phân xởng với đầy đủ các trang thiết bị cho mỗi phân xởng may. Vì vậy
đây là một doanh nghiệp t nhân nên ngời đứng đầu công ty là giám đốc là ngời
có vốn bỏ ra để thành lập công ty, là ngời cao nhất có quyền quyết định mọi
hoạt động của công ty về tài chính, đối nộ hay đối ngoại cũng nh vấn đề nhân
sự.
2. Quy trình công nghệ

phòng ban chức năng. Tham mu cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực kinh
doanh, giúp giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ, việc tuân thủ quy
chế, quy định của các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc, phó giám đốc
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ và chức năng của mình.
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ: Điều
tiết nguồn công nhân gữa các phân xởng với nhau và chịu trách nhiệm tìm kiếm
công nhân, cán bộ có tay nghề cao vào làm việc tại công ty ngoài ra phòng còn
phải lo tổ chức các lớp học đào tạo cho các công nhân có tay nghề yếu, các thí
sinh cha có tay nghề vào làm việc tại công ty. Phòng tổ chức hành chính phải có
nhiệm vụ liên hệ với đơn vị BHXH cũng nh BHYT để lo cho cán bộ công nhân
viên ở đây những chế độ bảo hiểm tối thiểu, để đảm bảo cho họ có một chế độ
kể cả khi họ đang làm và khi họ không làm tại công ty nữa. Đây cũng là một lỗ
lực rất lớn của công ty nhằm thu hút nguồn lực tạo cho công nhân viên yên tâm,
ổn định chỗ làm việc.
- Phòng kỹ thuật: Là phòng có chức năng tham ma cho giám đốc quản lý
công tác kỹ thuật công nghệ, công tác tổ chức sản xuất nghiên cứu ứng dụng
phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc thiết bị theo yêu cầu của công nghệ
nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng kỹ thuật còn
có nhiệm vụ thiết kế tạo ra những mẫu mã mới thời trang (ngoài mẫu mã của
khách hàng) nhằm quảng cáo thơng hiệu hàng hoá của công ty.
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
- Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Là bộ phận tham mu cho giám đốc quản
lý công tác kế hoạch và xuất nhập khẩu, công tác cung ứng vật t sản xuất, soạn
thảo và thanh toán các hợp đồng, xây dựng và đôn đốc thực hiện các kế hoạch
sản xuất các đơn vị để đảm bảo hoàn thành các kế hoạch của công ty.
- Phòng kế toán: Với chức năng giám đốc đồng tiền thông qua việc kiểm
soát quản lý vốn và tài sản của công ty, phòng kế toán có các chức năng cơ bản
sau:

sách và toàn bộ phần BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công nhân viên.
- Bộ phận kiểm tra kế toán: Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ
sách kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp
với số liệu kế toán của các đơn vị kế toán có liên quan. Giữa số liệu kế toán với
thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với chế độ thể lệ kế
toán hiện hành nhằm cung cấp cho các đối tợng sử dụng khác nhau những thông
tin kế toán tài chính của doanh nghiệp một cách chung thực minh bạch, công
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Kế toán trưởng
Bộ phận tài
chính
Bộ phận kiểm tra kế
toán
Bộ phận kế
toán tổng hợp
Bộ phận kế toán
TSCĐ thanh toán
Bộ phận kế toán
thanh toán
Bộ phận kế toán
tiền lương
Bộ phận
quỹ
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
khai, đảm bảo cho công tác kế toán thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ và chức
năng của mình trong công tác quản lý.
- Bộ phận kế toán tiền lơng: Lập các bảng cấp phát về lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ.
- Bộ phận kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng, giảm và khấu hao TSCĐ.
- Bộ phận kế toán thanh toán: Đối chiếu số liệu, xử lý số liệu thanh toán

Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng ký CTGS
(ghi sổ theo thứ tự thời gian) và sổ cái tài khoản (ghi sổ theo hệ thống) các sổ
chi tiết là sổ kế toán đợc sử dụng để ghi chép các hoạt động kinh tế tài chính
theo yêu cầu quản lý chi tiết, cụ thể của doanh nghiệp đối với các hoạt động
kinh tế tài chính. Công ty có sử dụng máy tính để hỗ trợ cho công tác kế toán
đợc thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, tinh giảm
bộ máy kế toán làm việc có hiệu quả bớt cồng kềnh.
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
Phần ii
Số liệu của công ty TNHH Trendsettens Fashions (VN)
Tháng 6 năm 2004 công ty TNHH Trendsettens Fashions có số liệu sau:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp tính giá vốn thành phẩm theo phơng pháp bình quân gia
truyền, tính nguyên vật liệu xuất kho là phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Hoạt động của công ty trong 6 tháng năm 2004 nh sau:
i. Số d đầu kỳ các TK
TK Tên tài khoản D nợ D có
111 Tiền mặt 617.813.012
131 Phải thu của khách 50.857.270
152 Nguyên vật liệu tồn kho 917.409.318
154 Chi phí SXKD dở dang 994.930.323
155 Thành phẩm tồn kho 95.319.782
141 Tạm ứng 49.275.000
142 Chi phí trả trớc 989.715.394

9. PNK: 5 ngày 5/6 công ty mua . của công ty TNHH Tuấn Thành trị
giá 1.071.927,3 cha thanh toán tiền hàng thuế VAT 10%.
10. PNK: 6 ngày 5/6 công ty mua nhãn jăcket trị giá 1.342.365,2 thuế VAT
10% đã thanh toán bằng TM theo PC 3.
11. Nhập nhãn sử dụng của công ty thơng mại Mai Dơng PNK: 7 ngày 5/6
trị giá 65.197.631 công ty đã thanh toán theo PC: 4.
12. Công ty mua dầu của công ty xăng dầu theo PNK số 8 ngày 6/6 trị giá
47.916.500 công ty cha thanh toán tiền hàng.
13. Nhập kho củ công ty bao bì Tân Tiến trị giá hộp đóng gói: 37.684.651
đã nhập đủ PNK: 9 thuế VAT 10% đã thanh toán PC: 5
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
14. Nhập kho túi nylon của công ty Bao bì Tân Tiên trị giá 16.768.193 đã
nhập đủ PNK 10 thuế VAT 10% đã thanh toán theo PC6.
15. Xuất vải 40/42 để sản xuất sản phẩm áo mũ dệt kim G12 PXK1 ngày
7/6 trị giá 12632863,32
16. Xuất vải 40/42 để sản xuất sản phẩm áo nữ dệt kim G13 PXK 2 ngày
7/6 trị giá 9871295,28
17. Xuất vải 40/42 để sản xuất sản phẩm dệt kim G16 PXK3 ngày 7/6 trị
giá 10416868
18. Xuất nhãn chính để sản xuất sản phẩm áo nữ dệt kim G12 PXK 4 ngày
7/6 trị giá 12963036,9.
19. Xuất nhãn chính để sản xuất sản phẩm G13 nữ dệt kim G13 PXK 13
PXK 5 ngày 7/6 trị giá 10137642,9.
20. Xuất nhãn chính để sản xuất sản phẩm áo nữ dệt kim G16 PXK 6 ngày
7/6 trị giá 10665774,24.
21. Xuất mác cỡ áo để sản xuất sản phẩm G12 PXK 7 ngày 7/6 trị giá
6025,62.
22. Xuất mác cỡ áo để sản xuất sản phẩm G13 PXK 8 ngày 7/6 trị giá
5601,8.

41. Xuất cúc dập để sản xuất sản phẩm G14 PXK 26 trị giá 404766,4.
42. Xuất nhãn sử dụng để sản xuất sản phẩm G12 PXK 27 trị giá
13636724,2.
43. Xuất nhãn sử dụng để sản xuất sản phẩm G13 PXK 28 trị giá
11925670,6.
44. Xuất nhãn sử dụng sản xuất sản phẩm G16 PXK 29 trị giá 12348963,7.
45. Xuất mác giá để sản xuất sản phẩm G12 PXK 30 trị giá 1019132,1.
46. Xuất mác giá để sản xuất sản phẩm G13 PXK 31 trị giá 949329,6.
47. Xuất mác để sản xuất sản phẩm G16 PXK 32 trị giá 990822,9.
48. Xuất chỉ để sản xuất sản phẩm G12 PXK 33 trị giá 1672804,56.
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
49. Xuất chỉ để sản xuất sản phẩm G13 PXK 34 trị giá 1453722,44.
50. Xuất chỉ để sản xuất sản phẩm G16 PXK 35 trị giá 1515147,3.
51. Xuất băng viền Mobilon để sản xuất sản phẩm G12 PXK 36 trị giá
1544900,82.
52. Xuất băng viền Mobilon để sản xuất sản phẩm G13 PXK 37 trị giá
1264686.
53. Xuất băng viền Mobilon để sản xuất sản phẩm G16 PXK 38 trị giá
14382794.
54. Xuất dầu để tra vào máy may các loại sản phẩm PXK 39 trị giá
10282880,9.
55. Xuất hộp đóng gói sản phẩm G12 trị giá 13030397,4 PXK 40.
56. Xuất hộp đóng gói sản phẩm G13 PXK 41 trị giá 6843400.
57. Xuất hộp đóng gói sản phẩm G16 PXK 42 trị giá 12489000.
58. Xuất kho túi nylon dùng cho sản phẩm G12 PXK 43 trị giá 4190455,5.
59. Xuất kho túi nylon dùng cho sản phẩm G13 PXK 44 trị giá 3182655.
60. Xuất kho túi nylon dùng cho sản phẩm G16 PXK 45 trị giá 6470625.
61. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho từng bộ phận.
- Dây chuyền may G20 số tiền 43438634.

Sản phẩm G13 140187
Sản phẩm G16 152109
69. Thanh toán tiền điện cho công ty điện lực PC số 9 ngày 27/6 thuế VAT
10% phân bổ cho từng sản phẩm.
Sản phẩm G12 762135
Sản phẩm G13 629600
Sản phẩm G16 707259
70. Thanh toán tiền điện thoại cho bu điện thuế VAT 10% phân bổ cho sản
phẩm.
- Sản phẩm G12 122786
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
- Sản phẩm G13 106850
- Sản phẩm G16 102070
71. K/C chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho
- NVL T
2
sản phẩm G12: 85097644,82
G13: 68062152,92
G16: 79522622,77
- NC T
2
sản xuất sản phẩm G12: 19061879,11
G13: 15230584
G16: 17151298,94
Chi phí sản xuất chung G12: 53367729
G13: 34722037
G16: 39938756
72. Cửa hàng Hiên Vân thanh toán tiền hàng PT2 ngày 12/6
73. Xuất gửi bán cho cửa hàng số 1 theo phiếu suất kho thành phẩm số 3

- áo Jăcket trị giá bán 8379710
81. Cửa hàng tổng hợp số 3 thanh toán tiền hàng kỳ trớc theo PT 17/6.
82. Công ty thanh toán nốt tiền mua vải 40/42 còn nợ công ty TNHH
Hoàng Đạo PC ngày 19/6.
83. Công ty thanh toán tiền mua
84. Công ty thanh toán tiền còn nợ công ty TNHH Ngọc Thanh theo PC
ngày 20/6
85. Công ty thanh toán tiền cho công ty Thơng mại Khang Thịnh theo PC
ngày 20/6.
86. Công ty thanh toán tiền cho công ty Tân Đại Việt kỳ trớc theo PC ngày
21/6.
87. Công ty thanh toán tiền cho công ty TNHH thơng mại á Quân theo PC
ngày 21/6.
Nguyễn Thị Soạn Lớp K45B GT
Báo cáo tổng hợp Khoa Kinh tế pháp chế
88. Công ty thanh toán tiền cho công ty Bao Bì Tân Tiến theo PC ngày
22/6.
89. Nhà máy thanh toán cho công ty Liskin theo PC ngày 22/6.
90. Xuất bán áo dệt kim nữ các loại cho cửa hàng 97 Bà Triệu theo phiếu
XK ngày 22/6 đã thu tiền hàng, sau khi trừ 1% chiết khấu thuế VAT 10%.
- áo dệt kim G12 trị giá bán 58750000
- áo dệt kim G13 trị giá bán 38307000
- áo dệt kim G16 trị giá bán 61600000
91. Xuất áo dệt kim gửi bán cho cửa hàng Tổng hợp số 3 theo PXK số 197.
- áo dệt kim G12 trị giá bán 41454000
- áo dệt kim G13 trị giá bán 28250000
- áo dệt kim G16 trị giá bán 43200000
92. Công ty mua một số dây chuyền máy may ngày 24/6 giá trị ghi trên
HĐ 127500000 cha có thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển, lắp đặt 5000000 đã
có thuế VAT 10% công ty thanh toán trực tiếp cho ngời bán theo PC số: ngày

Nî TK 635 59.280
Cã TK 131 1.179.120,03
9. Nî TK 152 1.071.927,3
Nî TK 133 107.192,73
Cã TK 331 1.179.120,03
10. Nî TK 152 1.342.365,2
Nî TK 133 134.236,52
Cã TK 111 1.476.601,72
11. Nî TK 152 65.197.631
Nî TK 133 6.519.763,1
Cã TK 111 71.717.394,1
12. Nî TK 152 47.916.500
Nî TK 133 4.791.650
Cã TK 331 52.708150
13. Nî TK 152 37.684.651
Nî TK 133 3.768.465,1
Cã TK 111 41.453.116,1
14. Nî TK 152 16.768.193
NguyÔn ThÞ So¹n Líp K45B GT
B¸o c¸o tæng hîp Khoa Kinh tÕ ph¸p chÕ
Nî TK 133 1.676.819,3
Cã TK 111 18.445.012,3
15. Nî TK 621 32.921.026,6
Cã TK 152 3.292.026,6
16. Nî TK 621 9.871.295,28
Cã TK 152 9.871.295,28
17. Nî TK 621 10.416.868
Cã TK 152 10.416.868
18. Nî TK 621 12.963.036,9
Cã TK 152 12.963.036,9

34. Nî TK 621 233.412,58
NguyÔn ThÞ So¹n Líp K45B GT
B¸o c¸o tæng hîp Khoa Kinh tÕ ph¸p chÕ
Cã TK 152 233.412,58
35. Nî TK 621 259.641,7
Cã TK 152 259.641,7
36. Nî TK 621 92.748,24
Cã TK 152 92.748,24
37. Nî TK 621 86.208,3
Cã TK 152 86.208,3
38. Nî TK 621 89.181
Cã TK 152 89.181
39. Nî TK 621 412.745,7
Cã TK 152 412.745,7
40. Nî TK 621 387.594,4
Cã TK 152 387.594,4
41. Nî TK 621 404.766,4
Cã TK 152 404.766,4
42. Nî TK 621 43.636.724,2
Cã TK 152 43.636.724,2
43. Nî TK 621 11.925.670,6
Cã TK 152 11.925.670,6
44. Nî TK 621 12.348.963,7
Cã TK 152 12.348.963,7
45. Nî TK 621 1.019.132,1
Cã TK 152 1.019.132,1
46. Nî TK 621 949.329,6
Cã TK 152 949.329,6
47. Nî TK 621 990.822,9
Cã TK 152 990.822,9

- 627 G13 28.307.450
- 627 G16 31.542.183
Nî TK 641 1.896.500
Nî TK 642 3.730.690
Cã TK 214 108.915.457
Nî TK 009 108.915.457
62. Nî TK 627 8.760.450
- 627 G12 3.562.300
- 627 G13 2.233.150
- 627 G16 2.965.000
Cã TK 142 8.760.450
63. Nî TK 622 44.305.178
- 622 G12 16.454.211
- 622 G13 13.167.241
- 622 G16 14.683.726
Cã TK 334 44.305.178
64. Nî TK 627 11.359.114
- 627 G12 4.605.714
- 627 G13 2.877.300
- 627 G16 3.876.100
Cã TK 334 11.359.114
65. Nî TK 641 5931820
Nî TK 642 7458100
Cã TK 334 13089920
66.a. Nî TK: 622 713858405
NguyÔn ThÞ So¹n Líp K45B GT
B¸o c¸o tæng hîp Khoa Kinh tÕ ph¸p chÕ
- 622.G12 2607668,11
- 622.G13 2063343
- 622.G16 2467572,94


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status