Bài giảng ĐỀ - ĐÁP ÁN THI HSG 9 VẬT LÝ - Pdf 80

PHÒNG GIÁO DỤC KRÔNG NĂNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC
2009 – 2010
MÔN: VẬT LÝ 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm).
Một máy phát điện công suất 500kW, hiệu điện thế 10kV, cung cấp cho hộ tiêu thụ
cách đó 5 km.
a) Tính tiết diện tối thiểu của dây đồng để độ sụt thế trên đường dây không vượt
quá 2%. Cho điện trở suất của đồng là 1,7.10
-8
Ωm.
b) Muốn công suất hao phí giảm 100 lần thì phải tăng hiệu điện thế lên bao nhiêu
lần?
Câu 2 :(4,0 điểm). Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau
96km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h, của xe đi
từ B là 28km/h.
a. Tìm khoảng cách của hai xe lúc 8 giờ ?
b. Xác định vị trí và thời điểm khi hai xe gặp nhau ?
Câu 3 :(3,5 điểm).
a. Tính nhiệt lượng do 2 kg nước ở 20
0
C tỏa ra khi nhiệt độ của nó hạ xuống
0
0
C . Biết nhiệt dung riêng của nước là c
1
= 4200J/kg.K .
b. Để biến lượng nước trên thành nước đá ở 0
0
C, người ta bỏ vào khối nước
trên

a. K
1
, K
2
mở. R
5

b. K
1
mở, K
2
đóng.
c. K
1
đóng, K
2
mở.
d. K
1
, K
2
đóng.
Câu 5 : (2,5điểm).Trên đường tầu nằm ngang, một đầu tầu kéo một toa tầu bằng một lực
110000N. Toa tầu có trọng lượng 200000N. Lực ma sát của đường ray với bánh
xe bằng 0,5 trọng lượng toa tầu.
a. Tìm hợp lực của các lực tác dụng lên toa tầu (độ lớn và chiều).
b. Muốn cho toa tầu chạy thẳng đều thì lực kéo bằng bao nhiêu ?
Câu 6 :(3 điểm). Một thấu kính hội tụ L đặt trong không khí. Một vật sáng AB đặt
vuông góc với trục chính trước thấu kính, A nằm trên trục chính, ảnh A
/

Ta có:
P 500000
I 50(A)
U 10000
= = =
(0,25đ)
Theo đề bài: ∆U = U – U
1
= R.I ≤ 2%U
=> ∆U
max
= 2%U = 0,02.10000 = 200 (V) (0,5đ)
Điện trở lớn nhất của đường dây:
max
max
U
200
R 4( )
I 50

= = = Ω
(0,5đ)

max
min
.
R
S
ρ
=

P
P'=R.I' =R.
U '

(0,25đ)
Theo đề bài:
2
P U '
100 U ' 10.U
P ' U

= = ⇒ =

(0,5đ)
Vậy, phải tăng hiệu điện thế lên 10 lần.
Câu 2 :(4,0 điểm).
a. Gọi t là thời gian hai xe đi trên quãng đường AB .
Ta có: t = t
2
– t
1
= 8 – 7 = 1 (h) (0,5đ)
Sau 1h xe xuất phát từ A đi được quãng đường là:
S
A
= v
1
. t = 36.1= 36 (km) (0,5đ)
Sau 1h xe xuất phát từ B đi được quãng đường là:
S

2
. t
/
(3)
(0,75đ)
Thay (2), (3) vào (1) nên ta có :
v
1
.t
/
+ v
2
. t
/
= 96

36.t
/
+ 28 t
/
= 96

64.t
/
= 96

t
/
=
64

(0,75đ)
b. Khi 2kg nước trên ở nhiệt độ 20
0
C chuyển hoàn toàn thành nước đá ở 0
0
C, thì
nó tỏa ra nhiệt lượng là :
Q = Q
1
+ λ.m = 168000 + 340000.2 = 848000 (J) (0,75đ)
Nhiệt lượng nước đá ở -10
0
C nhận vào để tăng đến nước đá ở 0
0
C .
Q
2
= m
2
.c
2
(t
2
– t
/
1
) = m
2
. 1800 (0- (-10)) = 18000. m
2

1
nt R
2
) nên: R
AB
= R
1
+ R
2
= 1 + 3 = 4 (Ω) (0,5đ)
b. Khi K
1
mở, K
2
đóng. Mạch điện được vẽ lại như sau:
A R
2
R
1
B

R
5
(0,25đ)
Ta thấy (R
1
nt R
2
)// R
5


A R
2
R
3
R
4
B (0,25đ)
Ta thấy (R
3
nt R
4
)// R
1
nt R
2
nên ta có:
R
34
= R
3
+ R
4
= 3 + 4 = 7(Ω) (0,25đ)
R
134
=
8
7
71

đóng. Mạch điện được vẽ lại như sau:
R
1 A R
2
R
3
R
4
B (0,25đ)

R
5
Ta thấy (R
3
nt R
4
) // R
1
nt R
2
// R
5
.
R
AB
=
4

F
ms
= 0,5.P = 0,5. 200000 = 100000 (N) (0,5đ)
Vậy độ lớn của hợp lực là:
F = 110000 – 100000 = 10000 (N) (0,5đ)
Chiều của hợp lực cùng chiều với lực lớn hơn, nghĩa là cùng chiều với lực kéo.(0,25đ)
b. Tầu chạy thẳng đều, vậy các lực tác dụng lên toa tầu cân bằng nhau, hay
hợp lực bằng không.
Nghĩa là: F
k
= F
ms
= 100000 (N) (0,75đ)

Câu 6 :(3 điểm).
a. Dựng ảnh A
/
B
/

I
B
A F O F
/
A
/

(0,75đ)
B
/

OIF
/
và OI = AB
(0,25đ)
Suy ra:
/////
/
OA
OA
BA
AB
AF
OF
==
(0,5đ)



OAAA
OA
OFOAAA
OF

=
−−
///
/
(1) (0,5đ)
Đặt OA = x, thế vào (1) ta có: x
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status