Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào ngành dệt may của Campuchia - Pdf 81

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn thành là do sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của GS.TS Đỗ Đức Bình và bằng chính bản thân em nghiên
cứu, thu thập, số liệu một cách nghiêm túc, tuyệt đối không sao chép bất cứ
một chuyên đề, luận văn, luận án nào.
Nếu có gì sai với lời cam đoan này em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 07 thang 06 năm 2008
Sinh Viên
Hap Sokny

1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................7
NỘI DUNG..............................................................................................................................10
CHƯƠNG I..............................................................................................................................10
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA........................................10
1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoai ...........................................10
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài ......................10
1.1.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoai..................................10
1.1.1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài .........................................11
1.1.2. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).....................................12
1.1.3. Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)..........................................14
1.1.3.1. Đối với nước đi đầu tư...............................................................14
1.1.3.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư...................................................15
1.2 Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài....................................................17
1.2.1 Chênh lệnh về năng suất cận biên của vốn giữa các nước ..................17
1.2.2 Chu kỳ sản phẩm................................................................................17
1.2.3. Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia .....................................18

2.4. Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) vào
ngành dệt may ở Cămpuchia...............................................................................42
2.4.1. Những ưu điểm trong trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI )
vào ngành dệt may ở Cămpuchia................................................................43
2.4.2. Tồn tại trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).....................44
2.4.3. Những nguyên nhân của sự tồn tại trong việc thu hút FDI của
Cămpuchia .................................................................................................47
CHƯƠNG III .........................................................................................................................51
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO
NGÀNH DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA...........................................................................51
3.1 Cơ hội và thách thức trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành dệt
may của Cămpuchia.............................................................................................51

3
3.1.1 Cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài vào cămpuchia...............................51
3.1.2 Thách thức thu hút đầu tư nước ngoài vào Cămpuchia.......................53
3.2. Phương hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt
may ở Cămpuchia.................................................................................................54
3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào ngành dệt may ở Cămpuchia.............................................................55
3.3.1. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)........................................................................................55
3.3.2. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư kết hợp với lựa chọn thẩm tra đối
tác đầu tư nước ngoài..................................................................................56
3.3.3. Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào công nghiệp dệt may Cămpuchia................................................58
3.3.4. Lựa chọn công nghệ để chuyển giao vào các liên doanh nước ngoài
trong lĩnh vực dệt may Cămpuchia .....................................................60
3.3.5. Cải thiện môi trường pháp lý đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
vào ngành công nghiệp dệt may Cămpuchia...............................................62

EEC European Economic Community Cộng đồng kinh tế Châu âu
EIB Eropean Investment Bank Ngân hàng đầu tý Châu âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT
General Agreement on Tariff and
Trade
Hiệp định chung về thuế quan và
Thương mại
GDP Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc nội
GSP General System of Preferences Hệ thống ưu đãi thuế chung
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
NAFTA
North American Free Trade
Agreement
Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
UNDP
United Nations Development
Program
Chương trình phát triển của Liên
Hợp Quốc
USD United States Dollar Đô la Mỹ
WB World Bank Ngân hàng Thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

5
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Chinh vi vậy , đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Cămpuchia có vai
trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
đang nổi lên như một xu hướng tất yếu để các quốc gia hội nhập và phát triển.
Cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữa các quốc gia
đang diễn ra rất khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển.
Nhận thức được vấn đề này, Chính phủ hoàng gia Cămpuchia đã thực
hiện đường lối đổi mới theo hướng mở cửa với bên ngoài. Kể từ khi thực hiện
đường lối mở cửa đến nay, Cămpuchia đã thu được những thành tựu đáng kể
cả trong phát triển kinh tế đặc biệt là trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) từ bên ngoài. Hàng năm, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào trong nước tăng nhanh cả về số lượng dự án lẫn quy mô

7
nguồn vốn. Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của Cămpuchia vẫn thuộc loại thấp so với các nước trong khu vực và
chưa thể hiện được hết tiềm năng của mình trong việc thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) để đáp ứng nhu cầu phát triển. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu tình hình thực tiễn về môi trường và kết quả đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Cămpuchia là việc quan trọng và không thể thiếu để có thể đưa ra
giải pháp và hướng giải quyết mới nhằm nâng cao khả năng thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Chính vì những lý do trên em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt may của
Cămpuchia” để làm luận văn. Em xin chân thành cảm ơn tới GS.TS . Đỗ Đức
Bình đã chỉ đạo hướng dẫn em hoàn thiện đề tài này .
2. Mục đính nghiên cứu của đề tài :
Nghiên cứu lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài , phân tích và
đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt
may để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại từ đó đưa ra một số giải pháp

HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH
DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA
1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoai
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoai
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động hoặc trí
tuệ. Nhưng kết quả thu được trong tương lai có thể là sự tăng thêm các tài sản
tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá), tài sản trí tuệ (trình
độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật....) và các nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự
hy sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với
người đầu tư mà cả đối với toàn bộ kinh tế. Những kết quả này không chỉ
người đầu tư mà cả nền kinh tế được hưởng thụ. Chẳng hạn một nhà máy
được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng
thời tài sản vật chất tiềm lực của xã hội cũng được tăng thêm.
Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) là một quá trình có sự di chuyển vốn từ quốc
gia này sang quốc gia khác theo các kênh cam kết thu hút vốn ĐTNN của một
quốc gia.

10
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Theo
IM , đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư nhằm đạt lợi ích lâu dài
của nhà đầu tư tại một doanh nghiệp ở một nước khác với nước của nhà đầu
tư, trong đó nhà đầu tư phải có vai trò có ý nghĩa quyết định trong quản lý
doanh nghiệp.

nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp
nhập các doanh nghiệp với nhau .
1.1.2. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Xét trên góc độ toàn cầu, thì hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) thường được sử dụng là:
Một là: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual business Co-
operation).
Đây là hình thức liên kết kinh doanh giữa đối tác trong nước với các
nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên bằng các văn bản ký kết, trong đó các bên vẫn giữ
nguyên tư cách pháp nhân riêng, mà không tạo nên một pháp nhân mới.
Hai là: Doanh nghiệp Liên doanh (Joint venture enterprise)
Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia
có quốc tịch khác nhau, trên cơ sở cùng sở hữu về vốn góp, cùng quản lý,
cùng phân phối lợi nhuận, cùng chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu bao gồm
nghiên cứu triển khai theo các điều khoản cam kết trong hợp đồng liên doanh
ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các qui định luật pháp của nước sở
tại.
Ba là: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign capital
enterprise).
Đây là doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn,
do đó hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, chịu sự điều hành,
quản lý của nhà đầu tư nước ngoài, nhưng vẫn là pháp nhân nước sở tại, chịu

12
sự kiểm soát của luật pháp nước sở tại.
Ngoài các hình thức trên đây đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn
được thực hiện dưới các hình thức BOT, BTO, BT, công ty cổ phần trong
nước có vốn đầu tư nước ngoài, cổ phần hoá... doanh nghiệp có vốn đầu tư

đòi hỏi chi phí. FDI mang lại lợi ích và cả rủi ro cho cả nước chủ đầu tư và
nước tiếp nhận đầu tư. Tác động của FDI được thể hiện:
1.1.3.1. Đối với nước đi đầu tư
- Tác động tích cực
Có thể nhận thấy lợi ích của FDI thông qua các nội dung sau :
Thứ nhất: Thông qua FDI, các nước chủ đầu tư khai thác những lợi thế
so sánh của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm giá
nhân công, vận chuyển, chi phí sản xuất khác và thuế...), nâng cao sức cạnh
tranh quốc tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của vốn đầu
tư, đồng thời giảm bớt rủi ro đã đầu tư so với chỉ tập trung vào thị trường
trong nước.
Thứ hai: Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua FDI, các
nước đi đầu tư, thường là nước phát triển, có thể chuyển giao cộng nghệ cho
nước nhận đầu tư để họ có thể nhanh chóng đổi mới công nghệ, kéo dài thêm
chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để mua khấu hao, cũng như để tăng sản xuất
tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận.
Thứ ba: FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung
cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Nhiều nước nhận đầu tư có tài
nguyên dồi dào, nhưng do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên
những tài nguyên đó chưa được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả.
Thông qua việc đầu tư khai thác tài nhuyên (như dầu thô), các nước chủ đầu
tư ổn định được những nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành sản
xuất ở nước mình.
Thứ tư: FDI giúp các nước chủ đầu tư tăng thêm sức mạnh về kinh tế
và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế. Thông qua xây dựng nhà máy

14
sản xuất vào thị trường tiêu thụ ở nước ngoài (đây là cách làm có có hiệu quả
để thâm nhập, mở rộng thị trường có triển vọng), các nước chủ đầu tư mở
rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch ở các

nâng cao đời sống nhân dân.
+ Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tăng năng lực kinh doanh,
cải tiến công nghệ mới nâng cao năng suất chất lượng giảm giá thành sản
phẩm do phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài, một mặt khác thông
qua hợp tác với nước ngoài có thể mở rộng thị trường thông qua tiếp cận với
bạn hàng của đối tác đầu tư.
- Tác động tiêu cực
+ Nếu không có quy hoạch cụ thể và khoa học, sẽ có thể dẫn tới đầu tư
tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên có thể bị khai thác bừa bãi dẫn
đến hậu quả là gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
+ Môi trường chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng, các chính sách
trong nước có thể bị thay đổi do khi đầu tư vào thì các nhà đầu tư thường có
các biện pháp vận động quan chức địa phương theo hướng có lợi cho mình.
+ Hiệu quả của đầu tư phụ thuộc vào nước tiếp nhận có thể tiếp nhận từ
các nước đi đầu tư những công nghệ thiết bị lạc hậu không phù hợp với nền
kinh tế, gây ô nhiễm môi trường.
+ Các lĩnh vực và địa bàn đầu tư phụ thuộc vào sự lựa chọn của nhà
đầu tư nước ngoài mà không theo ý muốn của nước tiếp nhận. Do vậy việc bố
trí cơ cấu đầu tư sẽ gặp khó khăn, tạo ra sự phát triển mất cân đối giữa các
vùng.
+ Giảm số lượng doanh nghiệp trong nước do quá trình cạnh tranh nên
nhiều doanh nghiệp trong nước bị phá sản; ảnh hưởng tới cán cân thanh toán
quốc tế do sự di chuyển của các luồng vốn cũng như luồng hàng hoá ra
vào trong nước .
+ Ngày nay hầu hết việc đầu tư là của các công ty đa quốc gia, vì thế
các nước tiếp nhận thường bị thua thiệt, thất thu thuế hay các liên doanh sẽ
phải chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do các vấn đề chuyển

16
nhượng giá nội bộ của các công ty này.

hiệu quả sử dụng cao . Do vậy , sản phẩm được sản xuất ra hang loạt với giá
thành hạ và đã nhanh chóng đạt tới điểm bão hòa . Để tránh suy thoái , các
công ty phải mở rộng thị trường ra nước ngoài , nhưng điều này gặp cản trở
bởi vì hàng rào thuế quan và chi phí vận chuyển , mặt khác do yêu cầu thương
mại hóa sản phẩm nên việc sản xuất được tiêu chuẩn hóa , lao động tay nghề
thấp có thể sử dụng được. Vì vậy lúc này, FDI sẽ xuất hiện và hiệu quả hơn
sản xuất trong nước để xuất khẩu .
1.2.3. Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H. Hymes (1960) , Jonh H. Dunning (1981) , Rugman (1987)
và một số người khác cho rằng các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc
thù cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ
sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài . Khi chọn địa điểm đầu tư , những
công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi nào có các điều kiện ( lao động , đất đai ) cho
phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên .
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI
1.3.1 Các nhân tố quốc tế
Những nhân tố quốc tế tác động lên hoạt đông ĐTTTNN được xem xét
dưới góc độ của nước sở tại , và bao gồm những điểm sau :
Một là , khả năng của nhà đầu tư . Trong giai đoạn suy thoái của nền
kinh tế thế giới , dòng vốn ĐTTTNN đều giảm xuống , do hầu hết các nước
chủ nhà đầu tư thay nhau rút vốn đầu tư về nước vì lý do yếu kém về mặt tài
chính. Ngược lại, khi có nền tai chính vững mạnh thì các chủ đầu tư lại
chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư thu lợi nhuận .
Hai là, sự biến động của tình hình kinh tế khu vực và thế giới . Chẳng
hạn như những cuộc khủng hoảng kinh tế tầm khu vực và thế giới luôn có ảnh
hưởng sâu sắc đến hoạt động ĐTTTNN. Điều này là rất rõ rang , vì khi xảy ra
khủng hoảng thì tiềm lực của nhà đầu tư cũng như nước sở tại đều suy yếu .
Sức mua của thị trường giảm sút , do đó tỷ suất lợi nhuận cũng suy giảm . Khi

18

19
phẩm mà mình đầu tư sản xuất. Một nền kinh tế ổn định nhưng không bất
động, trì trệ mà phải đảm bảo vững chắc lâu bền. Còn nếu có sự bất ổn về
kinh tế, tốc độ lạm phát cao, nền kinh tế trì trệ sẽ tạo ra nguy cơ bị thua lỗ rất
lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
1.3.2.3 Môi trường luật pháp của nước tiếp nhận
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn
bản quản lý hoạt động đầu tư... là bức tranh phản ánh rõ nhất môi trường đầu
tư của các nước sở tại có hấp dẫn hay không? Các nhà đầu tư chủ yếu quan
tâm đến các nội dung sau :
Sự đảm bảo pháp luật đối với các tài sản tư nhân và môi trường cạnh
lành mạnh.
Quy chế pháp luật của sự phân chia lợi nhuận, quyền hồi thường lợi
nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài tại các nước
sở tại.
1.3.2.4 Cơ chế, chính sách kinh tế của nước tiếp nhận
Cơ chế chính sách kinh tế liên quan trực tiếp đến khả năng thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài của một quốc gia. Có thể kể ra một số như: chính
sách giá cả, các biện pháp chống lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách
thương mại, chính sách thuế và những ưu đãi... Đây là những chính sách phản
ánh khả năng sinh lợi của vốn đầu tư cao hơn những nơi khác, hay là sự đảm
bảo an toàn cho sự sinh lợi của đồng vốn. Đồng thời là những chính sách thể
hiện sự ưu đãi, khuyến khích hay hạn chế đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Trong đó hai công cụ là lãi suất và tỷ giá hối đoái không chỉ có ý nghĩa đối
với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp thông qua vai trò ổn định nền
kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến tốc độ dòng chảy của vốn. Mức lãi suất
cao sẽ đảm bảo cho việc ngăn chặn vốn chảy ra ngoài và huy động vốn trong
nước, nhưng điều đó đồng nghĩa với việc chi phí cao làm giảm lợi nhuận của
các nhà đầu tư. Kinh nghiệm trong hai thập kỷ vừa qua, mức lãi suất quá cao
thì nền tài chính thường làm tăng chi phí của FDI cho nền kinh tế. Ngược lại,

quả .

21
- Tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tốt nhất các lợi thế của mình về
tài nguyên thiên nhiên , về vị trí địa lý…
- Tạo thêm việc làm , tăng kinh ngạch xuất khẩu , nâng cao đời sống
của nhân dân .
- Khuyến khích nâng cao năng lực trong nước , tiếp cận với thị trường
nước ngoài .
+ Tác động tiêu cực
Tác động tiêu cực chỉ xảy ra nếu chính quyền nước chủ nhà quản lý
không tốt .
- Hoạt đông ĐTTTNN thường dẫn đến sự phụ thuộc của nước tiếp nhận
vào nước chủ đầu tư . Vì phần lớn các nước tiếp nhận thường là các nước
đang phát triển trình độ còn nhiều hạn chế .
- Tình trạng cạn kiệt các nguồn tài nguyên tại nước tiếp nhận . Các
nước chủ đầu tư khi bỏ vốn đều nhằm mục đích khai thác các nguồn tài
nguyên dồi dào tại nước tiếp nhận , đối khi vì mục đích lợi nhuận họ tiến
hành các hoạt động khai thác không hợp lý đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên .
Ngoài ra hoạt động đtttnn còn gây ra tác động tiêu cực khác cho nước
tiếp nhận như gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường , tiếp nhận máy móc công
nghệ lỗi thời … và đặc biệt là phải chia sẻ lợi nhuận .
Như vậy chúng ta có thể khẳng định ĐTTTNN một vai trò rất quan
trọng song trong quá trình thu hút đầu tư chúng ta cần phải lựa chọn hợp lý
đối tác đầu tư, phương thức đầu tư … để phát huy được các mặt tích cực và
hạn chế các mặt tiêu cực nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển
kinh tế .
1.5. Sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào ngành dệt may CPC
Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với
ngành dệt may ở Cămpuchia là rất cần thiết. Điều đó trước hết xuất phát từ

Như vậy, công nghiệp dệt may rất cần thiết vì ngành này phù hợp với
xu hướng chuyển dịch các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động của các
nước phát triển. Dệt may là ngành công nghiệp sử dụng lao động, đòi hỏi một

23
lượng vốn đầu tư không lớn so với nhiều ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác, Cămpuchia đang dồi dào về lao động và thiếu vốn đầu tư, trong khi
các nước phát triển lại thiếu lao động, dồi dào về vấn đề vốn đầu tư và đang
thực hiện chuyển dịch các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động ra nước
ngoài, trong đó có ngành dệt may là một ngành rất cần thiết mà nhà đầu tư
trên thế giới đang quan tâm.
Tóm lại, trong Chương I đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung
về các hoạt động thu hút FDI và sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào
lĩnh vực dệt may Cămpuchia trên cơ sở phát triển nến kinh tế Nhà nước. Còn
Chương II sẽ phần tích thực trạng thu hút FDI vào ngành dệt may Cămpuchia
thời gian qua đặc biệt thực trạng đến việc tim ra những nguyên nhân hạn chế
trong hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt may
Cămpuchia.

24
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) VÀO NGÀNH DỆT MAY Ở CĂMPUCHIA
2.1. Khái quát về ngành dệt may Cămpuchia hiện nay
Ngành dệt may Cămpuchia là một trong những ngành có vị trí quan
trọng ở Cămpuchia. Hiện nay, đây là ngành chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao
(trên 80% tổng giá trị hàng xuất khẩu) và tạo công ăn việc làm cho khoảng
350.000 lao động nữ. Việc nghiên cứu và khảo sát ngành dệt may Cămpuchia
và ngành dệt may ở các nước khác cho thấy:
Thứ nhất : Trình độ công nghệ ngành dệt may còn thấp, máy móc thiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status