Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn thành là do sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của GS.TS Đỗ Đức Bình và bằng chính bản thân em nghiên
cứu, thu thập, số liệu một cách nghiêm túc, tuyệt đối không sao chép bất cứ
một chuyên đề, luận văn, luận án nào.
Nếu có gì sai với lời cam đoan này em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 07 thang 06 năm 2008
Sinh Viên
Hap Sokny
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................7
NỘI DUNG..............................................................................................................................10
CHƯƠNG I..............................................................................................................................10
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA........................................10
1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoai ..........................................10
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................10
1.1.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoai....................................10
1.1.1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài ..........................................11
1.1.2. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).......................................12
1.1.3. Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)...........................................14
1.1.3.1. Đối với nước đi đầu tư.................................................................14
1.1.3.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư.....................................................15
1.2 Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài...................................................17
1.2.1 Chênh lệnh về năng suất cận biên của vốn giữa các nước ..................17
2.3.2. Các qui định pháp lý khác có liên quan đến đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) ở Cămpuchia..............................................................................39
2.3.3 Bộ máy quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở CDC..................40
2.4. Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) vào
ngành dệt may ở Cămpuchia............................................................................42
2.4.1. Những ưu điểm trong trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI )
vào ngành dệt may ở Cămpuchia...................................................................43
2.4.2. Tồn tại trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)......................44
2.4.3. Những nguyên nhân của sự tồn tại trong việc thu hút FDI của
Cămpuchia ....................................................................................................47
CHƯƠNG III .........................................................................................................................51
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO
NGÀNH DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA...........................................................................51
3.1 Cơ hội và thách thức trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành dệt
may của Cămpuchia..........................................................................................51
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.1.1 Cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài vào cămpuchia................................51
3.1.2 Thách thức thu hút đầu tư nước ngoài vào Cămpuchia........................53
3.2. Phương hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt
may ở Cămpuchia..............................................................................................54
3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào ngành dệt may ở Cămpuchia...........................................................55
3.3.1. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)...........................................................................................55
3.3.2. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư kết hợp với lựa chọn thẩm tra đối
tác đầu tư nước ngoài....................................................................................56
3.3.3. Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào công nghiệp dệt may Cămpuchia..................................................58
Council for the Development of
Cambodia
Uỷ ban phát triển Campuchia
CIB Cambodia Investment Board Ban đầu tý Cămpuchia
EU European Union Liên minh Châu Âu
EEC European Economic Community Cộng đồng kinh tế Châu âu
EIB Eropean Investment Bank Ngân hàng đầu tý Châu âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT
General Agreement on Tariff and
Trade
Hiệp định chung về thuế quan và
Thương mại
GDP Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc nội
GSP General System of Preferences Hệ thống ưu đãi thuế chung
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
NAFTA
North American Free Trade
Agreement
Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
UNDP
United Nations Development
Program
Chương trình phát triển của Liên
Hợp Quốc
USD United States Dollar Đô la Mỹ
và kinh tế đã kéo con người xích lại gần nhau hơn và xu hướng quốc tế hoá
buộc các nước phải mở cửa.
Mặt khác trong xu thế mở cửa, các nước đều muốn thu hút được nhiều
nguồn lực từ bên ngoài để phát triển kinh tế đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI). Vì thế, các nước đều muốn tạo ra những điều kiện hết
sức ưu đãi để thu hút được nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho
quốc gia mình.
Chinh vi vậy , đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Cămpuchia có vai
trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
đang nổi lên như một xu hướng tất yếu để các quốc gia hội nhập và phát triển.
Cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữa các quốc gia
đang diễn ra rất khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển.
Nhận thức được vấn đề này, Chính phủ hoàng gia Cămpuchia đã thực
hiện đường lối đổi mới theo hướng mở cửa với bên ngoài. Kể từ khi thực hiện
đường lối mở cửa đến nay, Cămpuchia đã thu được những thành tựu đáng kể
cả trong phát triển kinh tế đặc biệt là trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) từ bên ngoài. Hàng năm, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào trong nước tăng nhanh cả về số lượng dự án lẫn quy mô
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn vốn. Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của Cămpuchia vẫn thuộc loại thấp so với các nước trong khu vực và
chưa thể hiện được hết tiềm năng của mình trong việc thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) để đáp ứng nhu cầu phát triển. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu tình hình thực tiễn về môi trường và kết quả đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Cămpuchia là việc quan trọng và không thể thiếu để có thể đưa ra
giải pháp và hướng giải quyết mới nhằm nâng cao khả năng thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
ngành dệt may ở Cămpuchia.
Chương III: Một số giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
vào ngành dệt may ở Cămpuchia.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH
DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA
1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoai
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoai
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động hoặc trí
tuệ. Nhưng kết quả thu được trong tương lai có thể là sự tăng thêm các tài sản
tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá), tài sản trí tuệ (trình
độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật....) và các nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự
hy sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với
người đầu tư mà cả đối với toàn bộ kinh tế. Những kết quả này không chỉ
người đầu tư mà cả nền kinh tế được hưởng thụ. Chẳng hạn một nhà máy
được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng
thời tài sản vật chất tiềm lực của xã hội cũng được tăng thêm.
của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án . Nếu doanh nghiệp góp vốn
100% vốn trong vốn pháp định thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài và cũng do họ quản lý toàn bộ .
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án được
phân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi nộp thuế
cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có ).
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua việc
xây dựng doanh nghiệp mới , mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp
đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh
nghiệp với nhau .
1.1.2. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Xét trên góc độ toàn cầu, thì hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) thường được sử dụng là:
Một là: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual business Co-
operation).
Đây là hình thức liên kết kinh doanh giữa đối tác trong nước với các
nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên bằng các văn bản ký kết, trong đó các bên vẫn giữ
nguyên tư cách pháp nhân riêng, mà không tạo nên một pháp nhân mới.
Hai là: Doanh nghiệp Liên doanh (Joint venture enterprise)
Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia
có quốc tịch khác nhau, trên cơ sở cùng sở hữu về vốn góp, cùng quản lý,
cùng phân phối lợi nhuận, cùng chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu bao gồm
nghiên cứu triển khai theo các điều khoản cam kết trong hợp đồng liên doanh
ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các qui định luật pháp của nước sở
tại.
Hình thức này giống BTO ở chỗ sau khi xây dựng xong, công trình cơ
sở hạ tầng được chuyển nhượng cho nhà nước sở tại, nhưng khác ở điểm,
trong hình thức BTO Chính phủ cho phép nhà đầu tư nước ngoài được khai
thác tại chính công trình đó, còn trong hình thức BT, Chính phủ nước sở tại
tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện một dự án khác để thu hồi
vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một đặc trưng nổi bật của nền kinh
tế thế giới hiện đại, một yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá.
Trên phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn, khó có một lợi ích nào không
đòi hỏi chi phí. FDI mang lại lợi ích và cả rủi ro cho cả nước chủ đầu tư và
nước tiếp nhận đầu tư. Tác động của FDI được thể hiện:
1.1.3.1. Đối với nước đi đầu tư
- Tác động tích cực
Có thể nhận thấy lợi ích của FDI thông qua các nội dung sau :
Thứ nhất: Thông qua FDI, các nước chủ đầu tư khai thác những lợi thế
so sánh của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm giá
nhân công, vận chuyển, chi phí sản xuất khác và thuế...), nâng cao sức cạnh
tranh quốc tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của vốn đầu
tư, đồng thời giảm bớt rủi ro đã đầu tư so với chỉ tập trung vào thị trường
trong nước.
Thứ hai: Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua FDI, các
nước đi đầu tư, thường là nước phát triển, có thể chuyển giao cộng nghệ cho
nước nhận đầu tư để họ có thể nhanh chóng đổi mới công nghệ, kéo dài thêm
chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để mua khấu hao, cũng như để tăng sản xuất
tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận.
Thứ ba: FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung
+ Nhờ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư để khai thác
tốt nhất các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý. Bởi lẽ các nước tiếp
nhận thì thường là nước đang phát triển có nguồn lao động rẻ, rồi rào nhưng
thiếu vốn và công nghệ để khai thác các nguồn tài nguyên.
+ Tạo điều kiện để khai thác được nguồn vốn từ bên ngoài do không
quy định mức vốn góp tối đa mà chỉ quyết định mức vốn góp tối thiểu cho
nhà đầu tư.
+ Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài hay cạnh tranh
với doanh nghiệp nước ngoài có thể tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại
hay tiếp thu được kinh nghiệm quản lý kinh doanh của họ.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tạo điều kiện để tạo việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng của đối tượng
bỏ vốn cũng như tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, qua đó
nâng cao đời sống nhân dân.
+ Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tăng năng lực kinh doanh,
cải tiến công nghệ mới nâng cao năng suất chất lượng giảm giá thành sản
phẩm do phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài, một mặt khác thông
qua hợp tác với nước ngoài có thể mở rộng thị trường thông qua tiếp cận với
bạn hàng của đối tác đầu tư.
- Tác động tiêu cực
+ Nếu không có quy hoạch cụ thể và khoa học, sẽ có thể dẫn tới đầu tư
tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên có thể bị khai thác bừa bãi dẫn
đến hậu quả là gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
+ Môi trường chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng, các chính sách
trong nước có thể bị thay đổi do khi đầu tư vào thì các nhà đầu tư thường có
các biện pháp vận động quan chức địa phương theo hướng có lợi cho mình.
+ Hiệu quả của đầu tư phụ thuộc vào nước tiếp nhận có thể tiếp nhận từ
các nước đi đầu tư những công nghệ thiết bị lạc hậu không phù hợp với nền
sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn , kỹ thuật của nước
ngoài. Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước
bão hòa , nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện. Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ
và do đó dẫn đến sự hình thành FDI.
Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tới
giai đoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường
sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được
cải tiến , nên cạnh tranh giữa nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do
đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất . Đây là lý do để các nhà cung
cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất
thấp hơn . Theo Vernon , giai đoạn đổi mới chỉ diễn ra ở những nước phát
triển như Mỹ,vì ở đó mới có điều kiện nghiên cứu và phát triển và có khả
năng triển khai sản xuất với khối lượng lớn ,và cũng chỉ ở các nước này thì kỹ
thuật sản xuất tiên tiến với đặc trưng sử dụng nhiều vốn mới phát huy được
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu quả sử dụng cao . Do vậy , sản phẩm được sản xuất ra hang loạt với giá
thành hạ và đã nhanh chóng đạt tới điểm bão hòa . Để tránh suy thoái , các
công ty phải mở rộng thị trường ra nước ngoài , nhưng điều này gặp cản trở
bởi vì hàng rào thuế quan và chi phí vận chuyển , mặt khác do yêu cầu thương
mại hóa sản phẩm nên việc sản xuất được tiêu chuẩn hóa , lao động tay nghề
thấp có thể sử dụng được. Vì vậy lúc này, FDI sẽ xuất hiện và hiệu quả hơn
sản xuất trong nước để xuất khẩu .
1.2.3. Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H. Hymes (1960) , Jonh H. Dunning (1981) , Rugman (1987)
và một số người khác cho rằng các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc
thù cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ
sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài . Khi chọn địa điểm đầu tư , những
công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi nào có các điều kiện ( lao động , đất đai ) cho
đầu tư coi yếu tố chính trị là một yếu tố hàng đầu để xem xét có nên đầu tư
vào một nước nào đó hay không. Một nền chính trị ổn định sẽ khuyến khích
FDI. Ngược lại, bất kỳ sự không ổn định nào về chính trị sẽ gây tác động
không nhỏ đến các nhà đầu tư, thậm chí có nguy cơ nhà đầu tư sẽ mất trắng
tay, không ai có thể đoán trước được sự đổ vỡ chính trị, chiến tranh, địch
hoạ... sẽ xảy ra bất cứ lúc nào.
Một quốc gia ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế,
thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Đối với đầu tư nước ngoài, môi trường
chính trị càng ổn định bao nhiêu thì sự an toàn và sinh lợi của vốn càng được
đảm bảo bấy nhiều.
1.3.2.2 Môi trường kinh tế nước tiếp nhận
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút FDI. Các nhà
đầu tư nước ngoài luôn có xu hướng đầu tư vào những quốc gia có sự ổn định
về kinh tế. Một nền kinh tế ổn định thể hiện ở sự ổn định của đồng tiền, tỷ lệ
lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế... Chính sự ổn định về kinh tế và tốc độ
tăng trưởng cao sẽ tạo ra một nhu cầu lớn trong tương lai. Đó chính là điều
các nhà đầu tư nước ngoài mong muốn và kỳ vọng để có thể bán được sản
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phẩm mà mình đầu tư sản xuất. Một nền kinh tế ổn định nhưng không bất
động, trì trệ mà phải đảm bảo vững chắc lâu bền. Còn nếu có sự bất ổn về
kinh tế, tốc độ lạm phát cao, nền kinh tế trì trệ sẽ tạo ra nguy cơ bị thua lỗ rất
lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
1.3.2.3 Môi trường luật pháp của nước tiếp nhận
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn
bản quản lý hoạt động đầu tư... là bức tranh phản ánh rõ nhất môi trường đầu
tư của các nước sở tại có hấp dẫn hay không? Các nhà đầu tư chủ yếu quan
tâm đến các nội dung sau :
Sự đảm bảo pháp luật đối với các tài sản tư nhân và môi trường cạnh
công ty nước ngoài. Vấn đề đặt ra là phải có cơ chế pháp lý rõ ràng, tạo thuận
lợi cho các nhà đầu tư mà không làm mất đi chủ quyền quốc gia.
1.3.2.6 Cơ sở hạ tầng của nước tiếp nhận
Một trong những trở ngại lớn đối với hoạt động đầu tư là sự nghèo nàn
và lạc hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng. Kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết
định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu
chuyển vốn và vòng đời sản phẩm. Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng
lưới giao thông, hệ thống thông tin lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân
hàng. Trình độ cơ sở hạ tầng phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia,
nó tạo ra bộ mặt của đất nước và môi trường cho hoạt động đầu tư. Sự phát
triển cân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia luôn được đề ra như
một yêu cầu hàng đầu của thu hút FDI.
1.4 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu
tư (Cămpuchia )
+Tác động tích cực
- Tạo điều kiện khai thác được nhiều vốn từ bên ngoài do không quy
định mức vốn góp tối đa mà chỉ quy định mức tối thiểu cho các nhà đầu tư
nước ngoài .
- Tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại và trình độ làm việc , quản lý
tiên tiến của nước ngoài từ đó hoàn thiện tác phong làm việc hiệu quả .
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tốt nhất các lợi thế của mình về
tài nguyên thiên nhiên , về vị trí địa lý…
- Tạo thêm việc làm , tăng kinh ngạch xuất khẩu , nâng cao đời sống
của nhân dân .
- Khuyến khích nâng cao năng lực trong nước , tiếp cận với thị trường
nước ngoài .
+ Tác động tiêu cực
Dệt may là ngành công nghiệp gắn liền với nhu cầu không thể thiếu
được của mỗi con người trên thế giới. Khi xã hội ngày càng phát triển hơn,
văn minh hơn và mức sống mỗi ngày một cao hơn thì nhu cầu của mỗi con
người về hàng may mặc ngày càng trở nên phong phú và đa dạng hơn. Đối
với các nước phát triển thì công nghiệp dệt may được coi như là động lực
quan trọng của tăng trường kinh tế, bởi vì đây là ngành công nghiệp thu hút
nhiều lao động, công nghệ tương đối đơn giản, cần ít vốn mà lại có giá trị
xuất khẩu lớn, dệt may thực sự phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá, hiện
đại hoá hướng vào xuất khẩu trong chính sách thương mại của Chính phủ
hoàng gia Cămpuchia. Mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây,
những kết quả mà ngành dệt may mang lại cho nền kinh tế Vương quốc
Cămpuchia là đáng ghi nhận. Từ những năm khởi đầu sự phát triển của ngành
dệt may, đến năm 1994 khi Chính phủ Cămpuchia đã ký kết hiệp định xuất
khẩu hàng dệt may với Mỹ và EU, hàng dệt may đã trở thành nguồn thu xuất
khẩu thứ 3 của Cămpuchia sau gạo và thuỷ sản. Kết quả là năm 1994, kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 270 triệu USD và tạo việc làm cho 6 vạn
lao động, đến năm2003 kim ngạch hàng dệt may đạt 750 triệu USD (tăng
220% so với năm 1994), tạo việc làm cho hơn 50 vạn người. Ngoài việc đóng
vai trò hàng đầu trong việc cân đối ngoại tệ của quốc gia, ngành dệt may thu
hút được một lực lượng lao động lớn như vậy có ý nghĩa rất lớn đối với việc
phát triển nền kinh tế quốc dân.
Như vậy, công nghiệp dệt may rất cần thiết vì ngành này phù hợp với
xu hướng chuyển dịch các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động của các
nước phát triển. Dệt may là ngành công nghiệp sử dụng lao động, đòi hỏi một
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lượng vốn đầu tư không lớn so với nhiều ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác, Cămpuchia đang dồi dào về lao động và thiếu vốn đầu tư, trong khi
các nước phát triển lại thiếu lao động, dồi dào về vấn đề vốn đầu tư và đang
bị động về nguồn nguyên liệu. Các loại nguyên liệu chủ yếu cho ngành dệt
may như bông, hoá chất, thuốc nhuộm hầu hết đều phải nhập từ nước ngoài.
Nguyên liệu phục vụ sản xuất đối với xí nghiệp dệt may có tầm quan
trọng rất lớn, trung bình chiếm 30% cơ cấu giá thành. Mức phụ thuộc về
nguyên liệu của 20 công ty dệt may được điều tra thì trung bình 50% trong số
đó phải 100% nhập ngoại tơ sợi tổng.
Các xí nghiệp may công nghiệp lớn của Cămpuchia hiện nay, chủ yếu
nhận may gia công cho các công ty nước ngoài, nên nguyên liệu do nước
ngoài cung cấp, các doanh nghiệp của Cămpuchia chỉ là nguyên vật liệu phụ
trợ.
Một số chuyên gia đã tính toán có tới 85% giá của sản phẩm dệt may
25