<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 1
<b>TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU </b> <b>ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI </b>
<b>MƠN HĨA HỌC 11 </b>
<b>NĂM HỌC 2020-2021 </b>
<b>ĐỀ SỐ 1 </b>
<b>Bài I: (4,0 điểm) </b>
<b>1.</b>Dung dịch (X) là dung dịch axit cloaxetic nồng độ 0,01 mol/lít, Ka = 1,4.10-3.
Dung dịch (Y) là dung dịch axit tricloaxetic nồng độ 0,01 mol/lít, Ka = 0,2.
<i>a.</i> Tính pH của hai dung dịch axit này.
<i>b.</i> Người ta muốn trộn hai dung dịch này đến khi đạt được pH = 2,3. Tính tỉ lệ thể tích các dung dịch axit
cần cho sự trộn này.
<b>2.</b>Dung dịch (A) chứa a mol Na+, b mol NH<sub>4</sub>, c mol HCO<sub>3</sub>, d mol CO2<sub>3</sub>và e mol SO2<sub>4</sub>. Thêm (c + d +
<b>e) mol Ba(OH)</b>2 vào (A), đun nóng thu được khí (X), kết tủa (Y) và dung dịch (Z). Viết các phương trình
ion xảy ra và tính số mol mỗi chất trong (X), (Y) và mỗi ion trong (Z).
<b>Bài II: (4,0 điểm) </b>
<b>1.</b> Cho m<b>1</b> gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m<b>2</b> gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết có
8,96 lít hỗn hợp khí (X) gồm NO, N2O, N2 bay ra và dung dịch (A). Thêm một lượng vừa đủ O2 vào (X),
sau phản ứng thu được hỗn hợp khí (Y). Dẫn (Y) từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí (Z)
đi ra. Tỷ khối của (Z) đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào (A) để được lượng kết tủa lớn
nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m<b>1</b>, m<b>2</b>. Biết HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết. Các thể tích
khí đều đo ở đktc.
<b>2.</b> Hoà tan hoàn toàn 5,22 gam một muối cacbonat vào HNO3 dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp (X) gồm
hai khí khơng màu, trong đó có 0,015 mol một khí (Y) hố nâu trong khơng khí.
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 2
Biết các sản phẩm hữu cơ trong chuỗi chuyển hoá đều là các sản phẩm chính.
<b>Bài IV: (4,0 điểm) </b>
<b>1.</b> Chỉ từ khơng khí, than và nước, viết phương trình hố học điều chế phân urê và đạm hai lá. Các điều
kiện và xúc tác coi như có đủ.
<b>2.</b>
1 3
2 4
<i>A</i> <i>A</i>
<i>A</i>
<i>A</i> <i>A</i>
Cho biết số mol các ete bằng nhau, khả năng tạo olefin của các ancol như nhau. Hãy xác định công thức
phân tử hai ancol.
<b>ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 </b>
<b>Bài </b> <b>Câu </b> <b>Hướng dẫn chấm </b>
<b>I </b> <b>1 </b>
<b>2,0đ </b>
a. Với axit cloaxetic:
ClCH2COOH ClCH2COO- + H+ Ka = 1,4.10-3
C 0,01(M)
[ ] (0,01 – x)M x(M) x(M)
Ka =
2
3 2,5
1, 4.10 10 lg 2, 5
0, 01
<i>x</i>
<i>x</i> <i>pH</i> <i>H</i>
0, 01
<i>a</i>
<i>y</i>
<i>K</i> <i>y</i> <i>pH</i> <i>H</i>
<i>y</i>
<sub></sub> <sub></sub>
<sub></sub> <sub></sub>
b. Giả sử ban đầu ta có 1 lít dung dịch axit cloaxetic và V lít axit tricloaxetic. Vậy tổng
thể tích của dung dịch sẽ là (1 + V) lít.
Khi đó:
2 3
0, 01 0, 01
;
1 1
<i>CH ClCOOH</i> <i>CCl COOH</i>
<sub></sub> <sub> </sub> <sub></sub>
<sub></sub><sub></sub> <sub></sub><sub></sub>
<sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
<sub></sub> <sub></sub><sub></sub> <sub></sub>
<sub></sub>
-
3
3
3
3
3
3 3
9, 756 V .10
V 1
0, 01V
V 1
<i>a CCl COOH</i>
<i>CCl COO</i> <i>H</i>
V 1 V 1
V 0,596
, khi đó: 2
3
V <sub>1</sub> <sub>1, 68</sub>
V 0, 596 1
<i>CH ClCOOH</i>
<i>CCl COOH</i>
<b>2 </b>
<b>2,0đ </b>
Các phương trình phản ứng
NH<sub>4</sub> + OH- <sub> NH</sub>
2
4 4
2
<i>BaCO</i> <i><sub>CO</sub></i> <i><sub>CO</sub></i> <i>bd</i> <i><sub>CO</sub></i> <i><sub>pt</sub></i>
<i>BaSO</i> <i><sub>SO</sub></i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <i>c</i> <i>d mol</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>e mol</i>
<sub></sub> <sub></sub>
Dung dịch Z:
2 2
<i>du</i>
<i>Na</i>
<i>OH</i>
<i>n</i> <i>a mol</i>
2
<i>N O</i>
<i>n</i> = 0,15 mol ;
2
<i>N</i>
<i>n</i> = 0,05 mol
Khi kim loại phản ứng ta có q trình nhường e:
Mg –2e Mg2+ Al – 3e Al3+
x mol y mol
Vậy: n<b>e (cho) = (2x + 3y) mol </b>
Khi HNO3 phản ứng ta có q trình nhận e :
N+5 + 3e N+2(NO) 2N+5+ 8e 2 N+ (N2O) 2N+5 +10e N2
0,2 mol 0,2 mol 0,3 mol 0,15mol 0,1 0,05
Vậy: n<b>e(nhận) = 0,2.3+0,15.8+0,05.10 = 2,3 mol </b>
Mg2+<sub> + 2OH</sub>- <sub>Mg(OH)</sub>
2↓ Al3+ + 3OH- Al(OH)3 ↓
x mol y mol
100
.
63
.
9
,
2 <sub></sub>
g
<b>2 </b>
<b>2,0đ </b>
a. Đặt công thức muối cacbonat kim loại : A2(CO3)n
Gọi m là số oxy hóa của A sau khi bị oxy hóa bởi HNO3
3A2(CO3)n + (8m – 2n)HNO3 6A(NO3)m + (2m – 2n)NO + 3nCO2 + (4m – n)H2O
Số mol A2(CO3)n = (mol)
)
n
m
(
2
045
,
0
n
.
)
n
m
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 5
3FeCO3 + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
b. n
2
<i>CO</i> = 3nNO = 0,045 (mol)
CO2 + C
0
<i>t</i>
2CO
n0 0,045
[ ] 0,045 – x 2x
44 0, 045 28
16.2 0, 01125
0, 045
<i>hh</i>
Ca(HCO ) (0,111-x) BaCO (0,111-x)+CaCO (0,111-x)
3 2 3 3
<i>CO</i> <i>Ca OH</i>
Nên 100x + (0,111 – x)100 + (0,111 – x).197 = 20,95 → x = 0,061
2 0,061 2 0,111– 0,061( ) 0,161
<i>CO</i>
<i>n</i> ;
2
0, 061.100+3,108 – 0,161.
0,118
18
44
- C3H8 : a ; C3H4 :b
0, 027 0, 012
2 0, 03 0, 015
<i>a b</i> <i>a</i>
<i>b</i> <i>b</i>
<sub></sub> <sub></sub>
(thoả mãn)
- C3H6 : a ; C3H4 :b
0, 027 0, 024
2 0, 03 0, 003
<i>a b</i> <i>a</i>
<i>a</i> <i>b</i> <i>b</i>
<i>c</i><sub></sub> <i>d</i> <sub></sub>
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 6
- C4Hc:x ; CH4: y
0, 027 0, 018
4 1 0, 081 0, 009
<i>x</i> <i>y</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>y</i> <i>y</i>
<sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
nên
0, 018 0, 009
0, 078
2 2
<i>c</i><sub></sub> <i>d</i> <sub></sub>
→ c = 6,67 (loại)
<i>p xt t</i>
2NH3.
C + O2
0
<i>t</i>
CO2.
2NH3 + CO2
0<sub>,</sub>
<i>t</i> <i>p</i>
(NH2)2CO (phân urê) + H2O.
N2 + O2 <i>tia lua dien</i> 2NO.
2NO + O2 2NO2.
4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3.
NH3 + HNO3 NH4NO3 (đạm hai lá)
<b>2 </b>
<b>2,0đ </b>
C4H10
Khi tắt mạch, phản ứng (3) tạo butan.
<b>V </b>
<b>1 </b>
<b>2,0đ </b>
(X): CxHyClz. Ta có: 35, 5 284
12 35, 5 9.100
<i>z</i>
<i>x</i> <i>y</i> <i>z</i>
z = 1 12x + y = 77 x = 6, y = 5 (–C6H5)
z 2 12x + y 154 loại (X):
(Y) + NaOH dư <i>t</i>0 xetol đơn chức (Y): <i>H C CCl</i><sub>3</sub> <sub>2</sub><i>CH</i><sub>3</sub>
(Z) + kiềm dư <i>t</i>0
ancol + CuO <i>t</i>0
không phản ứng
Nên ancol tạo thành là ancol bậc III số nguyên tử cacbon tối đa = 4
(Z): CnH2n+1Cl. MZ < 100 14<i>n</i>36, 5 100 <i>n</i> 4, 54 <i>n</i> 4
Vậy (Z):
2 1
<i>n</i> <i>n</i>
<i>C H</i> <sub></sub><i>OH</i> 2 4
0
<i>H SO</i>
<i>t</i>
<i>C H<sub>n</sub></i> <sub>2</sub><i><sub>n</sub></i> + H2O (2)
0,27 0,27 0,27 (mol)
2
<i>n</i> <i>n</i>
<i>C H</i> + Br2 <i>C H<sub>n</sub></i> <sub>2</sub><i><sub>n</sub></i>Br2. (3)
0,27 1,35.0,2 (mol)
3 <i>nolefin</i><i>nBr</i>2 <i>nH O</i>2 <sub></sub><i>pt</i>2<sub></sub> 0, 27<i>mol</i>
+ 2NaOHđ <i>t</i>0 + NaCl + H2O.
CO2 + H2O + NaHCO3.
+ 3HNO3 <i>H SO</i>2 4 + 3H2O
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 8
<i>ancol</i>
<i>M</i> <i>n</i> <i>n</i> 2, 44
Vậy có một ancol có số nguyên tử cacbon < 2 CH3OH hoặc C2H5OH.
Vì CH3OH khơng tách nước nên ancol đó là C<b>2H5OH. </b>
Chất còn lại là CmH2m+1OH (x mol)
2 1
<i>m</i> <i>m</i>
<i>C H</i> <i>OH</i>
<i>n</i> <sub></sub> (phản ứng) = 0,3x + 0,15
Ta có: (0,3x + 0,15) < x < 0,9 0,21 < x < 0,9 (I)
Mặt khác: (14m + 18)x + 46(0,9 – x) = 47 0, 4
2
<i>m</i>
(II)
Từ (I), (II) 0, 21 0, 4 0, 9 2, 4 3, 9 3
chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngồi khơng khí tới khối lượng khơng đổi thu được 9,6 gam rắn.
Tính phần trăm khối lượng Al có trong hỗn hợp X.
<b>Câu 5: Hấp thụ hồn tồn 1,568 lít CO</b>2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16 M thu được dung dịch
X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16 M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94
gam kết tủa và dung dịch Z.
a) Tính a.
b)Tính nồng độ mol/l các ion trong dung dịch Z.
<b>Câu 6: Khi crackinh hồn tồn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo </b>
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Xác định công thức phân tử của X.
Biết X tác dụng với Cl2 , as, chỉ thu được 1 dẫn xuất mono clo duy nhất. Gọi tên X
<b>Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon đồng phân A, B, C. Hấp thụ tồn bộ </b>
sản phẩm cháy vào 5,75 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng lên
5,08 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm, tổng khối lượng kết tủa 2 lần là
24,305 gam.
a. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon
b. Xác định công thức cấu tạo A, B, C biết:
- Cả 3 chất đều không làm mất màu dung dịch brom.
- Khi đun nóng với dung dịch KMnO4 lỗng trong H2SO4 thì A và B đều cho cùng sản phẩm C9H6O6 còn
C cho sản phẩm C8H6O4.
- Khi đun nóng với brom có mặt bột sắt A chỉ cho một sản phẩm monobrom. Còn chất B, C mỗi chất cho
2 sản phẩm monobrom
/
gam
170
gam
4
,
3
)
ankin
(
n và n 2 n(ankin) 0,04mol
2
Br
Điều này trái giả thiết, vì số mol Br2 chỉ bằng 0,2L0,15mol/L0,03mol
Vậy ankin phải là C2H2 và như vậy ankan là C2H6, anken là C2H4.
Từ phản ứng :
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 + 2NH4NO3
n(C2H2) = 1/2n(AgNO3) = 0,01 mol
Từ các phản ứng :
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
Khí ra khỏi bình chứa dung dịch brom là khí C2H6
<b>2 </b> <b>Câu I. </b>
<b>1. Trích mỗi dung dịch một ít để làm thí nghiệm. </b>
Cho dung dịch NaOH tới dư lần lượt vào các dung dịch trên:
+ DD xuất hiện khí mùi khai NH4Cl.
+ DD khơng phản ứng là NaCl.
+ DD xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2.
+ DD lúc đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan khi NaOH dư là AlCl3.
+ DD xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu là FeCl3.
Các phương trình phản ứng:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 11
<b>3 </b> Lập luận để đưa ra: khí A là NH3. Khí B là N2. Chất rắn C là Li3N. Axit D là HNO3. Muối E là
NH4NO3.Viết các phương trình hố học xảy ra:
4NH3 + 3O2
0
<i>t</i>
N2 + 6H2O.
N2 + Li Li3N.
Khi cho CO2 vào dung dịch NaOH tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 với số mol tương ứng là a, b.
Ta có: { 𝑎 + 𝑏 = 0,07
𝑎 + 2𝑏 = 0,08 →{
𝑎 = 0,06
𝑏 = 0,01
n𝐶𝑂<sub>3</sub>2−<sub>= 0,01 mol → sau khi thêm dung dịch Y vào sẽ tạo ra thêm </sub>
0,01 mol 𝐶𝑂<sub>3</sub>2−
nOH-= 0,5a mol
OH- + 𝐻𝐶𝑂<sub>3</sub>−→ 𝐶𝑂<sub>3</sub>2− + H2O
mol 0,5a 0,01
→ 0,5 a = 0,01
→a = 0,02
Dung dịch Z gồm các ion là: 𝐻𝐶𝑂<sub>3</sub>−: 0,05 mol; Ba2+ : 0,025 mol; Na+: 0,08 mol,Cl-: 0,08 mol
CM𝐻𝐶𝑂<sub>3</sub>−= 0,05
0,75=0,067M
CM Ba2+ = 0,025
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 12
CM Cl- =CM Na+ =
0,08
- Gọi công thức phân tử của A là CxHy:
CxHy + O2 xCO2 +
2
<i>y</i>
H2O
0,02 0,02x 0,01y
Ta có: 0,02x = 0,18 x = 9 và 0,01y = 0,12 y = 12
Công thức phân tử của A, B, C là C9H12, <i>v</i>= 4.
b. Theo giả thiết thì A, B, C phải là dẫn xuất của benzen vì chúng khơng làm mất màu dung dịch
Br2.
* A, B qua dung dịch KMnO4/H+ thu được C9H6O6 nên A, B phải có 3 nhánh CH3; C cho C8H6O4
nên C có 2 nhánh trên vịng benzen (1 nhánh –CH3 và 1 nhánh –C2H5).
- Khi đun nóng với Br2/Fe thì A cho 1 sản phẩm monobrom cịn B, C cho 2 sản phẩm monobrom
nên cơng thức cấu tạo của A, B, C là:
CH3
CH3
H3C <sub> </sub>
CH3
+18KMnO4+27H2SO4 <b>5</b>
COOH
COOH
HOOC
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 13
<b>5</b>
CH2CH3
CH3 +18KMnO<sub>4</sub>+27H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> <b>5</b>
COOH
COOH<sub>+5CO</sub><sub>2</sub><sub>+18MnSO</sub><sub>4</sub><sub> + 9K</sub><sub>2</sub><sub>SO</sub><sub>4</sub><sub> + 42H</sub><sub>2</sub><sub>O </sub>
CH3
CH3
H3C <sub> + Br</sub>
2
0
,
<i>Fe t</i>
Br <sub>hoặc </sub>
H3C
CH3
CH3
Br <sub>+ HBr </sub>
CH2CH3
CH3 <sub>+ Br</sub><sub>2</sub><sub> </sub>
0
,
<i>Fe t</i>
CH2CH3
Br
CH3 <sub>hoặc </sub>
CH2CH3
CH3
Br
<b>9 </b> A là PCl<b>5</b>; B là HCl; C là Ba<b>2(PO4)3</b>
PH3 + 4Cl2 → PCl5 +3HCl
PCl5 + 4H2O → H3PO4 +5HCl
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O
3Ba(OH)2 + 2H3PO4 → Ba3(PO4)2 + 6H2O
<b>10 </b> Các phản ứng có thể xảy ra:
2Mg + SiO2 --> 2MgO + Si (1)
MgO + SiO2 --> MgSiO3 (2)
2Mg + Si --> Mg2Si (3)
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 14
Mg2Si + 4HCl --> 2MgCl2 + SiH4 (5)
Si + 2NaOH + 2H2O --> Na2SiO3 + 2H2 (6)
Theo giả thiết nếu Mg dư, X gồm Mg, MgO, Mg2Si. X sẽ tan hết trong HCl, không tạo chất rắn Z
=> không thỏa mãn. Nếu X gồm SiO2, Si, MgSiO3 => tác dụng với HCl khơng có khí thốt ra =>
khơng thỏa mãn. Vậy X gồm Si, SiO2, Mg2Si. Khí Y là SiH4, chất rắn Z là Si. Từ các phương trình
phản ứng (1), (3), (4), (5), (6), ta có:
Số mol Mg = số mol MgCl2 = 0,2367.401,4/95 = 1 => mMg = 24 gam
mH2O (trong dung dịch HCl) = 0,8.365 = 292 gam
mH2O (trong dung dịch muối) = 0,7633.401,4 = 306,4 gam
mH2O (tạo ra ở phản ứng 4) = 306,4 – 292 = 14,4 gam
nSiO2 = ½ nMgO = ½ nH2O(ở 4) = 0,4 mol => mSiO2 = 24 gam
Trong A có 50%Mg và 50%SiO2 về khối lượng
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS.
Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đơi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.
III.Kênh học tập miễn phí
-HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.
-HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.
<i><b>Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai </b></i>
<i><b> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </b></i>
<i><b>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>