Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I mở đầu 3
Phần II Nội Dung 4
I. những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng 4
1.Vai trò của hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thơng mại 4
1.1.Những hoạt động chính của các ngân hàng thơng mại 4
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thơng mại 4
1.1.2. Hoạt động cơ bản của một ngân hàng thơng mại 5
1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng 6
2. Rủi ro tín dụng 8
2.1. Định nghĩa về rủi ro tín dụng 8
2.2. Phân loại rủi ro tín dụng 9
2.2.1. Cho vay các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
thơng mại và công nghiệp 9
2.2.2. Cho vay xây dựng nhà ở (cho vay địa ốc) 9
2.2.3. Cho vay tiêu dùng 9
2.2.4. Các khoản cho vay đối với chính phủ và các tổ chức tài chính khác 10
2.3. Đo lờng rủi ro tín dụng 10
2.3.1. Mô hình chất lợng 11
2.3.2. Các mô hình tính điểm tín dụng 14
2.3.3. Mô hình quyền chọn trong rủi ro tín dụng 18
2.3.4. Mô hình đa dạng hoá danh mục đầu t 21
3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 24
3.1. Nguyên nhân khách quan 24
3.2. Nguyên nhân chủ quan 25
3.2.1. Thông tin không cân xứng 25
3.2.2. Sự yếu kém từ phía ngân hàng thơng mại 26
II. Vấn đề rủi ro tín dụng với các ngân hàng thơng mại Việt
Nam 27
1. Thực trạng rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thơng mại
rủi ro tín dụng
8.1. Các hợp đồng tơng lai và rủi ro tín dụng 49
8.2. Hợp đồng quyền chọn và rủi ro tín dụng 50
Phần iii kết luận 52
Danh mục tài liệu tham khảo 53
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I mở đầu
Trong nền kinh tế thị truờng rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi,
mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây
chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Lịch sử phát triển của hệ
thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển kinh tế cuả mỗi quốc gia. Sự an toàn
trong kinh doanh của các ngân hàng thơng mại luôn là mối quan tâm của xã
hội, bởi vì những vụ phá sản ngân hàng có ảnh hởng bất lợi đối với nền kinh tế
hơn bất cứ vụ phá sản ở bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào khác. Sự sụp đổ của
ngân hàng ảnh hởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế-chính trị và xã hội
của mỗi nớc, trong nền kinh tế thị truờng cạnh tranh càng khốc liệt thì nguy cơ
rủi ro của hệ thống ngân hàng càng dễ phát sinh.
Trên thế giới ngời ta đã thống kê đợc tới 11 loại rủi ro cố hữu trong hoạt
động ngân hàng nh rủi ro lãi xuất, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh
khoản, rủi ro quốc gia... Song đợc quan tâm nhất là rủi ro tín dụng, bởi vì trong
thc tiễn hiện nay, phần lớn thu nhập của các ngân hàng thơng mại là từ hoạt
động kinh doanh tín dụng, mặt khác đây lại là mặt trận kinh doanh tiềm ẩn
nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh ngân hàng .
Trớc thực trạng nợ quá hạn hiện nay thì vấn đề rủi ro tín dụng lại cần phải đ-
ợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn nữa, để từ đó chúng ta có thể rút ra đợc
nhiều bài học kinh nghiệm, và đa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro, góp phần làm giảm rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhận đợc.
Chính vì lẽ đó mà em đã chọn dề tài:
"Giải pháp Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng với các ngân hàng th-
chính có thể phân tán đợc rủi ro, giảm chúng tới mức tối thiểu để thu đợc lợi
nhuận cho mình và đảm bảo thuận lợi đối với khách hàng. Trong thực tế, các
trung gian tài chính đợc hình thành ở rất nhiều dạng, nhng nội dung và hoạt
động của chúng lại đan xen lẫn nhau, rất khó phân biệt rõ ràng.
Trong số các trung gian tài chính thì hệ thống các NHTM chiếm vị trí quan
trọng nhất cả về quy mô tài sản lẫn thành phần các nghiệp vụ. Vậy chúng ta nên
hiểu thế nào về NHTM, theo Frederic S.Mishkin( tiền tệ, ngân hàng và thị trờng
tài chính) thì: " NHTM là một trung gian tài chính, các trung gian tài chính
này thu hút vốn bằng cách phát hành: Tiền gởi có thể phát sec (tiền gởi không
kỳ hạn),các tiền gởi tiết kiệm (là các món tiền gởi có kì hạn thanh toán định
trớc). sau đó họ dùng các vốn này để thực hiện cho vay: cho vay thơng mại,
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho vay tiêu dùng, cho vay thế chấp và để mua các chứng khoán của chính
phủ,các chứng khoán của chính quyền địa phơng''.
Tại Việt Nam NHTM đợc hiểu nh là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt: "
là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận
tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán'' ( ĐiềuI
khoản1,pháp lệnh ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính). Theo
luật các TCTD thì: NHTM là một loại hình TCTD đợc thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và những hoạt động khác có liên quan nh nhận tiền gởi, cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Nh vậy điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tài chính khác là NHTM
đợc thực hiện mọi hoạt động ngân hàng, các trung gian tài chính khác chẳng
hạn nh các công ty bảo hiểm, công ty tài chính không đợc nhận tiền gởi không
kỳ hạn, không đợc cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Hoạt động cơ bản của một NHTM
Các NHTM hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nghĩa là thực hiện 3
nghiệp vụ cơ bản:
ơng mại.
Ngoài ra còn phải kể đến một số các hoạt động khác nh: Dịch vụ phát hành
chứng khoán, hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc đá quý, dịch
vụ thuê mua (cho thuê văn phòng, máy móc thiết bị) ,dịch vụ chuyển tiền...
Trong các hoạt động của NHTM thì nghiệp vụ tín dụng đợc xem là hoạt động
quan trọng nhất của các NHTM, bởi nghiệp vụ này tài trợ nguồn vốn cho nền
kinh tế, và đây là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM.
1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng ngân hàng
Khái niệm về hoạt động tín dụng
Theo điều 2.8 luật các TCTD thì:" hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng
nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng ". Trong đó "cấp tín dụng
là việc TCTD thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc
hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ khác". Nh vậy đối với các NHTM hoạt động tín
dụng bao gồm 2 nghiêp vụ cơ bản đó là huy động các nguồn vốn trong dân
chúng và dùng nguồn vốn đó để tài trợ cho nền kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu
cầu vốn cho các thành viên của nền kinh tế.
Vai trò của tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng của các NHTM là 1 hoạt động quan trọng trong nền kinh
tế của chúng ta vì rằng:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ nhất, Tín dụng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng, nó
khơi nguồn vốn từ những ngời có thể vì lí do gì đó không dùng nó một cách
sinh lợi sang những ngời có ý muốn dùng nó để sinh lợi. Tức là dẫn vốn từ
những ngời để giành là những có ngời d vốn tới những ngời chi tiêu là những
ngời có cơ hội đầu t để sinh lợi nhng thiếu vốn.
Thông qua hoạt động tín dụng của các NHTM, các doanh nghiệp nhận khối
lợng vốn bổ sung rất lớn, từ đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động,
đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất, tín dụng
thì thông qua việc lặp đi lặp lại xét duyệt tín dụng trong một năm, NHTM đã trở
thành ngời nắm bắt đợc thông tin tề tình hình tài chính của cũng nh điều kiện
kinh doanh của công ty. Thông qua quan hệ với NHTM mà các thông tin trung
thực về tình hình tài chính của các công ty đợc công khai. Trong trờng hợp
thông tin tốt thì công ty có thể phát hành đợc chứng khoán ra công chúng với
chi phí thấp hơn. Hơn nữa thông qua quan hệ tín dụng với NHTM mà các thông
tin về công ty đợc công khai hoá, do đó những thông tin sai lệch về công ty sẽ
đợc các nhà đầu t điều chỉnh. Điều này khuyến khích đợc các luồng vốn luôn
chuyển đúng địa chỉ, làm tăng hiệu quả đối với nền kinh tế.
Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các
NHTM, theo số liệu điều tra từ một số ngân hàng nớc ta cho thấy nguồn thu lợi
nhuận của NHTM có đến 80% trở lên có nơi tới 90% là thu lợi nhuận từ kinh
doanh tín dụng (Tạp chí thị trờng tài chính tiền tệ số7/1999). Hơn nữa thông
qua hoạt động tín dụng các NHTM có đợc thông tin tài chính của các doanh
nghiệp, là cơ sở để làm tốt dịch vụ t vấn và một số nghiệp vụ khác.
2. Rủi ro tín dụng
2.1 Định nghĩa về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng đợc định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra khi
cấp tín dụng cho một khách hàng. Có nghĩa là khả năng không trả đợc nợ theo
hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ. Hoặc nói một
cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của
các ngân hàng có thể không đợc hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lợng và thời
hạn. Các ngân hàng sẽ không bị đe doạ bởi rủi ro tín dụng nếu luôn luôn nhận
đợc cả gốc và lãi của các khoản vay đúng thời hạn, ngợc lại nếu ngời vay gặp
khó khăn tài chính, thì cả gốc và lãi khoản vay bị đặt trong tình trạng rủi ro
không thu hồi đợc. Trong điều kiện bình thờng, phần lớn các tài sản tài chính do
các doanh nghiệp phát hành và đợc đầu t bởi các khoản cho vay của ngân hàng
đều đợc đảm bảo với mức xác suất cao, lãi thu đợc thờng dới dạng lãi suất cố
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
không đợc công bố rộng rãi, các TCTD phải thu thập thông tin từ các nguồn đơn
lẻ nh các hồ sơ về tín dụng và tiền gởi, hoặc mua thông tin từ bên ngoài nh các
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tổ chức phân loại và đánh giá khách hàng. Những thông tin này giúp các TCTD
đánh giá xác suất rủi ro của ngời vay và trên cơ sở đó định giá các khoản vay
hoặc các khoản nợ một cách chính xác.
Nói chung số lợng thông tin cần thu thập cho mỗi khoản tín dụng phụ thuộc
vào quy mô của khoản đầu t đó và chi phí thu thập thông tin. Tuy nhiên, các
yếu tố chủ yếu liên quan đến quyết định đầu t đợc chia thành 2 nhóm: nhóm
yếu tố liên quan đến ngời cá nhân ngời vay vốn, và nhóm yếu tố liên quan đến
thị trờng ảnh hởng đến tất cả những ngời vay vốn vào thời điểm quyết định cho
vay (Anthony Saunders và Helen lange Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng-NXB thống kê Hà Nội-1999)
CáC YếU Tố LIÊN QUAN DếN NGời vay vốn
Danh tiếng: Danh tiếng của ngời vay vốn đợc thể hiện thông qua lịch sử đi
vay và trả nợ của họ. Nếu trong suốt thời gian quan hệ với các NHTM, khách
hàng thờng xuyên trả nợ đầy đủ và đúng hạn, họ sẽ có sức hấp dẫn lớn đối với
các tổ chức này. Mối quan hệ lâu dài và tin tởng giữa ngời đi vay và ngời cho
vay có thể tạo nên các hợp đồng ngầm về vay vốn và trả nợ mà các điều khoản
của nó có thể vợt ra khỏi các hợp đồng chuẩn. Tuy nhiên, mức độ quan trọng
của yếu tố danh tiếng lại gây nên bất lợi cho các khách hàng nhỏ và mối quan
hệ của nó với các NHTM .
Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn thể hiện thông qua tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn tự có
của các tổ chức vay vốn. Tỷ lệ này phản ánh xác suất của rủi ro không thu đợc
nợ bởi lẽ tỷ trọng vốn huy động - thể hiện dới hình thức trái phiếu hay các
khoản tín dụng - càng cao, mức lãi suất các tổ chức đi vay phải trả càng lớn, khả
năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ từ các luồng thu ngân càng giảm. Một tỷ lệ thấp
giữa vốn huy động và vốn tự có sẽ không gây ảnh hởng đáng kể nào đến xác
suất của việc trả nợ. Nhng khi tỷ lệ này vợt quá một mức nhất định nào đó, thì
Thanh toán =
cuối cùng Nợ ngắn hạn ngân hàng và các TCTD khác +
các khoản phải trả
Nếu tỉ số này <1 , tình hình tài chính của doanh nghiệp rất xấu, trờng hợp
này không nên cấp tín dụng .
Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự biến động
của thu nhập cũng sẽ ảnh hởng đến khả năng trả nợ của của ngời đi vay bao
gồm gốc và các khoản lãi cố định. Chính vì thế đối với các tổ chức cho vay, các
khách hàng là các công ty mới đợc tổ chức lại hoặc các công ty kinh doanh
trong các lĩnh vc công nghệ hiện đại sẽ ít hấp dẫn hơn các công ty có lịch sử thu
nhập ổn định thờng xuyên và lâu dài.
Các tỉ số về doanh lợi: Trớc khi quyết định cho vay vốn đối với doanh
nghiệp cần phải nắm đợc các chỉ tiêu doanh lợi của doanh nghiệp:
-Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuân ròng Doanh thu tiêu thụ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đợc đầu t, nghĩa là
một đồng vốn đầu t sẽ sinh ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuân ròng Vốn tự có
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn chủ sở hữu hay
nói cách khác một đồng vốn tự có sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Khả năng sinh lời kinh tế : khả năng sinh lời kinh tế phản ánh hiệu quả sử
dụng tài sản có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này có thể tính riêng hoặc tính
chung cho từng loại tài sản có.
Khả năng sinh lời kinh tế = Kết quả thu nhập Tổng tài sản có
Trờng hợp không lấy đợc kết qủa thu nhập, ta có thể tính khả năng sinh lời
kinh tế theo công thức sau:
Khả năng sinh lời kinh tế = Lợi nhuận của doanh nghiệp Tổng tài sản
có
Điểm hoà vốn: Đối với khoản vay trung và dài hạn, ngân hàng phải tiến hành
chi tiêu thiết yếu. Vì thế các doanh nghiệp trong khu vực sản xuất hàng tiêu
dùng cao cấp thờng bị đe doạ bởi rủi ro tín dụng tiềm năng trong thời kì kinh tế
giảm sút. Và để chống đỡ lại ảnh hởng tiêu cực của chu kì kinh tế các NHTM đ-
a ra các điều kiện khắt khe trong các hợp đồng tín dụng nhằm giảm bớt rủi ro
tín dụng. Điều này tới lợt nó lại gây hậu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
những ngời không có khả năng (hoặc hạn chế) tiếp cận với các thị trờng tín
dụng khác nh thị trờng thơng phiếu.
Mức lãi suất : Mức lãi suất cao là kết quả tất yếu của chính sách thắt chặt
tiền tệ của Ngân hàng trung ơng. Điều này này không chỉ dẫn đến tình trạng
khan hiếm nguồn vốn đầu t, mà nói chung mức lãi suất cao thờng gắn liền với
mức rủi ro tín dụng cao hơn. Trong điều kiện, giá vốn đắt, ngời đi vay có thể bị
hấp dẫn bởi những dự án đầu t mạo hiểm nhng hứa hẹn mang lại mức lợi nhuận
cao, hoặc chỉ có những khách hàng có mức độ rủi ro cao mới sẵn sàng vay với
mức lãi suất cao.
2.3.2. các mô hình tính điểm tín dụng
Các mô hình tính điểm tín dụng thờng sử dụng các số liệu phản ánh đặc điểm
của ngời vay để tính toán xác suất của rủi ro tín dụng hoặc để phân tích khách
hàng căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng đợc xác định. Bằng việc lựa chọn và kết
hợp các đặc điểm tài chính và kinh doanh của ngời vay, các NHTM có thể: Xác
định mức ảnh hởng của các nhân tố đến rủi ro tín dụng, so sánh mức độ quan
trọng dữa các nhân tố, cải thiện việc đánh giá rủi ro tín dụng, có căn cứ chính
xác hơn trong việc sàng lọc các đơn xin vay, tính toán chính xác hơn mức dự trữ
cần thiết cho các rủi ro tín dụng dự tính.
Mô hình xác suất tuyến tính
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mô hình xác suất tuyến tính sử dụng số liệu quá khứ, chẳng hạn các số liệu kế toán,
làm dữ liệu đầu vào để giải thích quá trình chi trả trong quá khứ sẽ sử dụng. Mức độ
quan trọng tơng đối của các yếu tố đợc sử dụng để gải thích quá trình chi trả trong
quá khứ sẽ đợc sử dụng nh để đoán xác suất chi trả cho các khoản vay mới
Trong đó
j
phản ánh mức độ quan trọng của chỉ tiêu thứ j (thí dụ cơ cấu vốn) trong
việc giải thích quá khứ chi trả của ngời vay. Lấy các giá trị
j
nhânvớicác nhân tố
ij
X
của một ngời vay mới chúng ta sẽ dự tính đợc giá trị của
i
Z
. Giá trị này phản ánh
xác suất bình quân rủi ro mất vốn của ngời vay.
( ) ( )
ii
pZE = 1
,
i
p
là xác suất trả nợ khoản vay.
Kĩ thuật này đợc thực hiện một cách đơn giản khi các số liệu phản ánh đặc điểm của
ngời vay đợc cung cấp. Tuy nhiên điểm yếu nhất của nó là ở chỗ xác suất rủi ro mất
vốn rất dễ nằm ngoài khoảng từ 0 đến 1. Các mô hình logit và probit sau đây sẽ khắc
phục đợc nhợc điểm này bằng cách giới hạm phạm vi dự tính trong khoảng từ 0 đến
1.
Mô hình logit
Mô hình logit giới hạn xác suất luỹ kế của rủi ro mất vốn đối với một khoản tín
dụng nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và giả sử xác suất này đợc phân bổ theo dạng
nhân với một yếu tố cố định thì giá trị logit có thể trở thành giá trị probit gần đúng.
Mô hình phân biệt tuyến tính
Trong khi các mô hình xác suất tuyến tính, logit và probit đều dự tính mức xác suất
của rủi ro tín dụng đối với một khoản tín dụng đợc cấp thì mô hình này có tác dụng
phân loại những ngời vay căn cứ vào mức độ rủi ro các mức độ liên quan đến chỉ
tiêu (Xj) phản ánh đặc điểm tài chính và kinh doanh của họ.
Thí dụ sau đây xem xét mô hình phân biệt đợc xây dựng bởi E.I.Altman (Quản trị
rủi ro trong kinh doanh ngân hàng-NXB thống kê Hà Nội-1999) giành cho các công
ty sản xuất của Mỹ. Chỉ số biến động Z đo lờng toàn bộ mức độ rủi ro của ngời vay.
Chỉ số này phụ thuộc vào giá trị của các chỉ số tài chính phản ánh tình trạng tài
chính của ngời vay
( )
j
X
và mức độ quan trọng của các chỉ số này trong việc quyết
định mức độ rủi ro của ngời vay. Các giá trị này, đến lợt nó đợc xác định thông qua
kinh nghiệm phân tích và so sánh giữu hai nhóm ngời vay có rủi ro và không có rủi
ro đợc rút ra từ mô hình phân biệt. Hàm số phân biệt của Altman có dạng sau:
54321
0,16,03,34,12,1 XXXXXZ ++++=
Trong đó:
1
X
= Tỷ lệ giữa vốn lu động và tổng tài sản có.
2
X
= Tỷ lệ giữa lợi nhuận tích luỹ và tổng tài sản có.