QUI ĐỊNH TÍNH TOÁN VÀ TRẢ LƯƠNG
1. Mục đích: Đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000:2001, thực hiện chính sách của
Ban Tổng Giám Đốc Công ty đối với CBCNV.
2. Phạm vi: Qui định này áp dụng cho việc trả lương đối với khu văn phòng Công ty và Xí nghiệp
may.
3. Định nghĩa: Cáùc thuật ngữ trong qui định này được sử dụng theo Tiêu chuẩn SA 8000:2001
4. Nội dung:
4.1 Nguyên tắc xác định, tính toán lương:
- Cơ sở tính lương dựa trên mức lương cơ bản hệ số ngành nghề do nhà nước qui định. Hàng năm,
Bộ phận tính lương tính toán nhu cầu tối thiểu của CBCNV theo biểu mẫu: 0034 và thăm dò kế
hoạch chi tiêu của CBCNV theo biểu mẫu: 0036 hai lần cách nhau tối đa sáu tháng sau đó trình
Tổng Giám Đốc phê duyệt mức lương tối thiểu;
- Việc xác định bậc lương của mỗi công nhân chỉ dựa trên tay nghề của CBCNV, thái độ làm việc,
thời gian công tác. Bậc lương của các CBCNV được Trưởng bộ phận trực tiếp xác định theo yêu
cầu trên;
- Đảm bảo việc xác định thời gian tính lương áp dụng theo đúng qui định của Bộ luật lao động về
giờ tăng ca. Khi làm tăng ca, Công ty đảm bảo có phiếu thỏa thuận làm thêm giữa Công ty và
CBCNV làm thêm;
- Việc trả lương phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản của CBCNV về ăn, ở, đi lại, nuôi gia đình,
quần áo;
- Việc trả lương phải đáp ứng quy định về lương tối thiểu theo quy định của nhà nước (bằng mức
lương tối thiểu do nhà nước công bố * hệ số nghành may (áp dụng theo hệ số quy định của nhà
nước đối với doanh nghiệp nhà nước).
- Bộ phận tính lương có trách nhiệm báo cáo làm thêm giờ theo tháng, chuyển cho Phòng Kế
hoạch làm cơ sở tính toán kế hoạch làm việc. Phòng Kế hoạch có trách nhiệm lập kế hoạch làm
thêm giờ theo quí trình Tổng Giám Đốc phê duyệt.
4.2 Tính toán lương:
a> Chấm công:
Trang: 1
- Thẻ chấm công do CNV Công ty lưu giữ, thẻ phải được lưu giữ thật cẩn thận, không rách nát.
Hàng ngày CNV khi đến làm việc và trước khi ra về phải bấm thẻ. Đối với trường hợp máy
- Toàn bộ chứng từ liên quan đến báo sản lượng, các bộ phận phải nộp từ ngày 1 đến ngày 5 của
tháng tiếp sau, trường hợp nộp chậm ảnh hưởng đến công tác tính lương thì trưởng bộ phận hoàn
chịu trách nhiệm.
- Trường hợp CNV hỗ trợ cho bộ phận khác thì bộ phận đó có trách nhiệm trích từ quỹ lương sản
phẩm trả cho những cá nhân đó. Việc trả lương cho công nhân viên đó dựa trên thời gian làm
việc, mức lương phải dựa trên đơn giá sản phẩm và trên múc lương tối thiểu. Thời gian làm việc
cho bộ phận khác không được dùng để tính lương cho bộ phận của mình.
c> Báo đơn giá sản phẩm:
- Bảng đơn giá sản phẩm được lập cho mỗi tháng. Trường hợp dùng đơn giá của tháng trước khi
chuyển đơn giá vào tháng tính lương
- Đơn giá sản phẩm phải chính xác, rõ ràng, không được gạch xoá. Truờng hợp muốn điều chỉnh
đơn giá sản phẩm thì phải được Tổng Giám đốc xác nhận hoặc lập lại bảng đơn giá sản phẩm.
Trang: 2
- Bảng đơn giá sản phẩm được lập theo biểu mẫu: 0281
- Bảng đơn giá phải báo chậm nhất ngày 5 của tháng sau.
4.3 Tính toán tổng quỹ lương của các bộ phận:
b> Quỹ lương sản phẩm:
- Quỹ lương sản phẩm của bộ phận cắt, may, hoàn thành bằng đơn giá nhân với sản phẩm đạt chất
lượng.
- Trường hợp tăng ca thì quỹ lương tăng ca bằng tổng thu nhập từ sản phẩm chia cho tổng ngày
làm việc (ngày bình thường + ngày tăng ca + ngày chủ nhật của chuyền, không nhân hệ số) * 1.5
- Trường hợp làm chủ nhật thì quỹ lương chủ nhật bằng tổng thu nhập từ sản phẩm chia cho tổng
ngày làm việc (ngày bình thường + ngày tăng ca + ngày chủ nhật của chuyền không nhân hệ số)
* 2.0.
c> Tổng quỹ lương KCS: Bằng 13.5 % tổng quỹ lương (chính, tăng ca, chủ nhật) của xưởng may
(không bao gồm các khoản tăng giảm).
d> Tổng quỹ lương của bảo trì = 3.6 % tổng quỹ lương (chính, tăng ca, chủ nhật) của xưởng may
(không bao gồm các khoản tăng giảm).
e> Tổng quỹ lương của Phòng KTCN = 7.26 % tổng quỹ lương (chính, tăng ca, chủ nhật) của
xưởng may (không bao gồm các khoản tăng giảm.
tăng ca có ghi tổng cộng ngày công.
- Cột điểm chỉ ra điểm của mỗi CNV trong đó điểm = hệ số bậc * ngày công tăng ca. Phần cuối cột
điểm chỉ rõ tổng điểm của cả chuyền.
- Cột tổng điểm tương ứng với tổng điểm của cột điểm ở trên.
- Cột sản phẩm tăng ca chỉ rõ tổng lương sản phẩm tăng ca.
- Cột giá trị điểm bằng tổng lương sản phẩm tăng ca chia cho tổng điểm.
- Phần lương tăng ca bằng giá trị điểm nhân với hệ số bậc nhân với ngày công tăng ca. Phân cuối
của cột lương chính ghi rõ tổng số lương tăng ca, phần tổng lương tăng ca phải bằng tổng lương
sản phẩm tăng ca.
f> Phần lương chủ nhật.
- Cột ngày công chủ nhật phản ánh tổng ngày công chủ nhật của từng cá nhân. Phần cuối ngày
công chủ nhật có ghi tổng cộng ngày công.
- Cột điểm chỉ ra điểm của mỗi CNV trong đó điểm = hệ số bậc * ngày công chủ nhật. Phần cuối
cột điểm chỉ rõ tổng điểm của cả chuyền.
- Cột tổng điểm tương ứng với tổng điểm của cột điểm ở trên.
- Cột sản phẩm chủ nhật chỉ rõ tổng lương sản phẩm chủ nhật.
- Cột giá trị điểm bằng tổng lương sản phẩm chủ nhật chia cho tổng điểm.
- Phần lương chủ nhật bằng giá trị điểm nhân với hệ số bậc nhân với ngày công chủ nhật. Phân
cuối của cột lương chủ nhật ghi rõ tổng số lương chủ nhật, phần tổng lương chủ nhật phải bằng
tổng lương sản phẩm chủ nhật.
g> Lương lễ:
- Lương lễ được tính theo lương hợp đồng lao động, và có cập nhật quy định mới nhất của luật lao
động.
Trang: 4
- Những ngày lễ được hưởng lương theo quy định của thoả ước lao động tập thể và nội quy lao
động của Công ty.
- Lương lễ = số ngày lễ * mức lương tối thiểu do nhà nước quy định * hệ số đối với ngành dệt
may. Phòng TCHC có trách nhiệm chuyển danh sách CNV có hệ số kèm theo việc tính toán bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Các trường hợp phát sinh phải chuyển qua cho phòng Kế toán
chậm nhất ngày 05 của tháng sau so với tháng tính lương.