TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐƠ
KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TỐN
NGHIÊN CỨU
MƠ HÌNH XÁC ĐỊNH SAI LỆCH
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CƠNG TY THUỘC NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
TRẦN NGỌC SƠN
MSSV: 13D340301055
LỚP: ĐH Kế toán 8A
Cần Thơ, 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐƠ
KHOA KẾ TỐN –TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUN NGÀNH KẾ TỐN
NGHIÊN CỨU
MƠ HÌNH XÁC ĐỊNH SAI LỆCH
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY THUỘC NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
Trần Ngọc Sơn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết bài nghiên cứu này đƣợc hồn thành dựa trên các số liệu có
thật, và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ khóa luận cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Sơn
ii
LỜI NĨI ĐẦU
Báo cáo tài chính là những báo cáo hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn
cũng nhƣ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói
cách khác báo cáo tài chính là cơng cụ để các cơng ty cơng bố tình hình sản xuất
kinh doanh với những đối tƣợng quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, ngƣời
cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng). Bởi vậy báo cáo tài chính cẩn
đảm bảo tính minh bạch, phản ánh đúng thực trạng doanh nghiệp.
Sai phạm báo cáo tài chính là yếu tố quan trọng nhằm xác minh tính trung
thực của các thơng tin kế tốn và hoạt động tài chính. Nhƣ vậy, trƣớc khi sử
dụng, báo cáo tài chính cần đƣợc xác định có sai phạm hay khơng. Trƣờng hợp
có sai sai phạm sẽ làm ảnh hƣởng đến tất cả những chủ thể sử dụng báo cáo đó.
Các chủ thể bao gồm bản thân doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, ngƣời cho vay, cơ quan
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2017
Giảng viên hƣớng dẫn
Nguyễn Minh Nhật
iv
MỤC LỤC
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................3
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................3
1.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...................................................................3
1.3.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................3
1.4. Đối tƣợng – Phạm vi nghiên cứu .....................................................................4
1.4.1. Đối tƣợng ..................................................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................4
1.4.2.1. Phạm vi về thời gian .........................................................................4
1.4.2.2. Phạm vi về không gian ......................................................................4
1.5. Cấu trúc khóa luận ...........................................................................................4
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............5
2.1. Cơ sở lý luận về sai phạm trong BCTC ........................................................... 5
gian lận báo cáo tài chính của Rhee và các cộng sự (2003) ................................ 29
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 29
Chƣơng 3 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TỔNG
QUAN THỊ TRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM .......................... 32
3.1. Thực trạng về thị trƣờng chứng khoán Việt Nam năm 2016 ........................ 32
3.2. Thực trạng về chênh lệch thông tin trên BCTC trƣớc và sau kiểm tốn của
các cơng ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán ......................................... 36
vi
3.2.1. Thực trạng trong nƣớc ........................................................................... 36
3.2.2. Thực trạng ở nƣớc ngoài ....................................................................... 39
3.3. Tổng quan về thị trƣờng bất động sản tại Việt Nam .................................... 40
3.3.1. Khái niệm về bất động sản .................................................................... 40
3.3.2. Khái quát về thị trƣờng bất động sản tại Việt Nam............................... 41
3.3.3. Hƣớng đi cho thị trƣờng Bất động sản tại Việt Nam ............................ 42
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .... 44
4.1. Kết quả nghiên cứu ....................................................................................... 44
4.1.1. Kết quả thống kê mơ tả các biến trong mơ hình.................................... 44
4.1.2. Kết quả mơ hình .................................................................................... 46
4.1.2.1. Kết quả bƣớc 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mơ hình . 46
4.1.2.2. Kết quả bƣớc 2: Xây dựng mơ hình M-score phù hợp với dữ liệu
ngành Bất động sản 2013 – 2015 ......................................................................... 48
4.1.2.3. Kết quả bƣớc 3: Ƣớc lƣợng ngƣỡng giá trị phù hợp để phân loại các
công ty sai phạm báo cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mơ
hình qua dữ liệu ngành bất động sản năm 2016 .................................................. 48
4.2. Thảo luận về kết quả nghiên cứu .................................................................. 53
Chƣơng 5 KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.................................................. 54
5.1. Khuyến nghị .................................................................................................. 54
5.1.1. Về phía doanh nghiệp ............................................................................ 54
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp các dự báo theo ngƣỡng xác suất ..................................... 52
Bảng 4.9 Bảng kết quả mức độ chính xác của mơ hình ........................................... 53
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
Báo cáo tài chính
BĐS
Bất động sản
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
KSNB
Kiểm sốt nội bộ
KTV
Kiểm tốn viên
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Chẳng hạn, năm 1996 Beasley đã tiến hành phân
tích kinh nghiệm mối liên hệ giữa thành phần Ban Giám đốc và gian lận BCTC
của các cơng ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khốn ở Mỹ. Kết quả nghiên cứu
cho thấy số thành viên độc lập từ bên ngồi cơng ty trong Ban Giám đốc càng
nhiều thì hành động gian lận BCTC càng giảm. Nghiên cứu năm 2002 của
Rezaee tập trung nhận diện nguyên nhân, hậu quả và phƣơng pháp ngăn chặn
hành vi gian lận BCTC của các công ty niêm yết trên sàn chứng khốn ở Mỹ.
Nghiên cứu đã trình bày các giải pháp nhằm phát hiện và phòng ngừa nhằm giảm
thiểu hành động gian lận BCTC, bao gồm các giải pháp đến phân tích chức năng,
vai trị của các bên có liên quan đến quy trình lập và cơng bố BCTC của cơng ty
nhƣ Ban Giám đốc, Ban Kiểm sốt, Kiểm sốt nội bộ, đội ngũ quản lý cấp cao,
Kiểm toán độc lập, các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Rõ ràng, nhận diện gian lận
1
trong BCTC đã đƣợc nghiên cứu ở nhiều nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên, chƣa có
nhiều nghiên cứu về vấn đề này tại Việt Nam.
Việc phát sinh gian lận trên BCTC ở những cơng ty có tầm vóc lớn đã làm
phát sinh sự quan tâm ngày càng nhiều về tính trung thực, hợp lý của BCTC. Nó
cũng là thách thức lớn đối với ngƣời quản lý công ty cũng nhƣ đối với Kiểm toán
viên trong việc phát hiện các sai phạm trên BCTC. Do vậy, gian lận luôn là chủ
đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu và nhiều nghề nghiệp khác nhau quan tâm.
Ngồi những vi phạm của các cơng ty đại chúng có thể nhìn ra đƣợc, các
chun gia trong lĩnh vực kiểm toán cũng cho hay, những năm gần đây nền kinh
tế rất khó khăn. Khơng ít doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khốn rơi vào
hồn cảnh doanh thu bán hàng giảm, hàng hóa chậm luân chuyển, trong khi lãi
suất ngân hàng lại lên cao, chi phí đầu vào cao,… Khiến cơng ty khơng hồn
thành kế hoạch, thậm chí cịn lỗ nặng. Điều này dẫn đến việc một vài đơn vị có
những gian lận để làm đẹp BCTC nhằm phục vụ các mục tiêu khác nhau. Vì vậy,
mặc dù các cơng ty kiểm tốn đã thực hiện đủ các thủ tục và chuẩn mực, nhƣng
nƣớc nhận diện khả năng gian lận trong BCTC của các cơng ty niêm yết, từ đó
đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế và phịng ngừa tình trạng này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu mơ hình xác định sai lệch trên
Báo cáo tài chính của các cơng ty thuộc ngành Bất động sản niêm yết trên thị
trƣờng chứng khốn Việt Nam, qua đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng
cao tính trung thực trong báo cáo tài chính của các cơng ty trên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mô tả thực trạng về sai lệch báo cáo tài chính các cơng ty ngành Bất động
sản niêm yết trên hai sàn chứng khoán (HNX, HOSE) trong ba năm 2013 - 2015.
Xây dựng mơ hình dự đốn sai lệch BCTC phù hợp với ngành Bất động sản
Việt Nam năm 2016 dựa trên những mơ hình sẵn có và đƣợc chứng minh có hiệu
quả cao trong việc đánh giá sai lệch BCTC.
Đánh giá khả năng dự báo mơ hình đƣợc xây dựng, đồng thời từ mơ hình
đƣa ra những đề xuất hữu ích cho những đối tƣợng quan tâm về nhận diện sai
lệch báo cáo tài chính trọng yếu.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu đƣợc thu thập từ các mẫu BCTC trƣớc và sau kiểm tốn của 54 cơng
ty ngành Bất động sản niêm yết trên 02 sàn chứng khoán (HNX, HOSE) trong ba
năm 2013 - 2015.
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu (sẽ đề cập chi tiết ở chương 2)
Sử dụng phần mềm Eviews 6 để tiến hành thống kê mô tả dữ liệu (giá trị
trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất,…) các biến thu thập đƣợc dựa trên số liệu
thu thập từ các mẫu BCTC trƣớc và sau kiểm toán của 54 công ty ngành Bất
động sản niêm yết trên 02 sàn chứng khoán (HNX, HOSE) trong ba năm 2013 2015.
Phƣơng pháp định lƣợng sử dụng mơ hình logistic ƣớc lƣợng bằng phần
mềm Eviews 6. Mơ hình logistic với biến đầu ra là biến giả 0; 1 nhằm nhận dạng
báo cáo tài chính có dấu hiệu sai lệch hay khơng. Mơ hình logistic này sử dụng
Chƣơng 1: Mở đầu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Giới thiệu về thị trƣờng chứng khoán tổng quan về thị trƣờng
Bất động sản tại Việt Nam.
Chƣơng 4: Kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Khuyến nghị - Kết luận.
4
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về sai phạm trong BCTC
2.1.1. Định nghĩa về BCTC và sai phạm, gian lận trong BCTC
Báo cáo tài chính của đơn vị kế tốn là sự trình bày một cách hệ thống về
các thơng tin tài chính q khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, phù hợp
với khn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính của đơn vị
kế tốn bao gồm: báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo khác theo quy định của
pháp luật (Điều 29, Luật Kế toán số: 88/2015/QH13).
Theo từ điển tiếng Việt: gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh
khoé nhằm lừa gạt ngƣời khác.
Theo nghĩa rộng: gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực hiện các hành vi
không hợp pháp nhằm lừa gạt, dối trá để thu đƣợc một lợi ích nào đó. Ba biểu
hiện thƣờng thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và ăn cắp.
Theo Lý thuyết Kiểm toán (GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, TS. Nguyễn Thị
Phương Hoa- NXB Tài chính): sai phạm là yếu tố mấu chốt trong việc xác minh
tính trung thực của thơng tin kế tốn và hoạt động tài chính. Sai phạm bao gồm
gian lận và sai sót. “Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật
với mục đích tƣ lợi”. “Sai sót là lỗi khơng cố ý, thƣờng đƣợc hiểu là sự nhầm lẫn
nghiên cứu các gian lận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2. Động cơ gây gian lận trên BCTC
2.1.2.1. Sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình
hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị
Tình hình tài chính hay mức sinh lời khơng ổn định của doanh nghiệp vẫn
luôn là nguyên nhân phổ biến nhất khiến doanh nghiệp phải thực hiện các thao
túng trên báo cáo tài chính.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung rất cơ bản của hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền
tệ. Hay nói cách khác, tài chính của doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn
liền với việc tổ chức, huy động, phân phối, quản lý và sử dụng vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện sự tồn tại cũng nhƣ nổ lực
của doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt động, là kết quả tất yếu của mọi mặt mà
doanh nghiệp hoạt động. Dựa vào đó, ngƣời sử dụng BCTC sẽ biết đƣợc tình
trạng hay trạng thái cụ thể cũng nhƣ xu thế phát triển của doanh nghiệp về an
ninh tài chính, mức độ độc lập tài chính, về chính sách huy động sử dụng vốn, về
tình hình và khả năng thanh tốn. Đồng thời cũng qua xem xét tình hình tài chính
ở thời điểm hiện tại, nhà đầu tƣ có thể dự báo đƣợc những chỉ tiêu tài chính trong
tƣơng lai, dự báo đƣợc những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp sắp đƣơng
đầu nhằm giảm thiểu tối đa tỷ xuất rủi ro trong đầu tƣ cho bản thân mình.
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ
tiêu tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của tồn bộ q trình đầu tƣ, sản xuất,
tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Để nhận
6
thức đúng đắn về lợi nhuận thì khơng phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận
mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế
kết quả kinh doanh có thể bắt đầu từ những hành vi nhỏ hoặc những điều chỉnh
khơng thích hợp đối với các giả định và thay đổi các xét đoán của Ban Giám đốc.
Áp lực và động cơ dẫn đến các hành vi nêu trên có thể tăng thêm mức độ ảnh
hƣởng và dẫn đến việc lập báo cáo tài chính gian lận. Đó là khi do áp lực phải đạt
đƣợc các mục tiêu về thị trƣờng hoặc mong muốn tối đa hóa tiền lƣơng và
7
thƣởng dựa trên hiệu quả hoạt động, Ban Giám đốc cố ý tìm mọi cách lập báo
cáo tài chính gian lận bằng cách tạo ra sai sót trọng yếu đối với báo cáo tài chính.
Trong một số đơn vị, Ban Giám đốc có thể tìm cách báo cáo giảm lợi nhuận
nhằm làm giảm số thuế phải nộp (ví dụ: thuế suất thuế TNDN thay đổi từ mức
25% năm 2013 xuống còn 22% năm 2014 và 20% năm 2017, điều này càng làm
cho các Nhà quản lý thúc đẩy hành vi gian lận BCTC nhằm điều chỉnh lợi nhuận
để tiết kiệm chi phí thuế TNDN; Giả sử thu nhập chịu thuế của năm 2013 là
1.000.000 thì thuế TNDN phải nộp là 25% x 1.000.000 = 250.000, khi Doanh
nghiệp điều chỉnh thu nhập chịu thuế của năm 2013 xuống cịn 800.000 thì thuế
TNDN phải nộp là 25% x 800.000 = 200.000, như vậy thuế TNDN phải nộp giảm
50.000 tức là 25% x 200.000 = 50.000 và số thu nhập điều chỉnh giảm năm 2013
là 200.000 sẽ được dịch chuyển sang năm 2014 phần thu nhập được điều chỉnh
này sẽ chịu thuế suất TNDN 22%. Do đó thuế TNDN phải nộp trên phần thu
nhập chịu thuế được điều chỉnh của năm 2013 chuyển qua là 22% x 200.000 =
44.000. Như vậy Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được 6.000 chi phí thuế TNDN phải
nộp. Hay nói cách khác, Doanh nghiệp sẽ kiếm được 3% trên số thu nhập chịu
thuế được điều chỉnh) hoặc báo cáo tăng lợi nhuận để việc vay vốn ngân hàng
đƣợc thực hiện dễ dàng hơn. Ngoài ra, rủi ro về việc kiểm tốn viên khơng phát
hiện hết sai sót trọng yếu xuất phát từ hành vi gian lận của Ban Giám đốc là cao
hơn so với việc phát hiện sai sót do gian lận của nhân viên, bởi vì Ban Giám đốc
thƣờng xuyên có điều kiện trực tiếp hoặc gián tiếp thao túng việc ghi sổ kế tốn,
Có hai xu hƣớng ngƣời quản lý gian lận BCTC, các nhà quản trị sử dụng
hai xu hƣớng gian lận này tùy thuộc vào tình hình cơng ty.
- Xu hƣớng 1: phóng đại doanh thu và tài sản đồng thời làm giảm chi phí và
nợ phải trả trên báo cáo tài chính. Mục đích của việc này nhằm thu hút huy động
vốn đầu tƣ từ bên thứ 3 vào doanh nghiệp, tạo sự an tâm cho nhà đầu tƣ khi đầu
tƣ vào doanh nghiệp.
- Xu hƣớng 2: cố ý nói giảm doanh thu và tài sản và phóng đại chi phí và
các khoản nợ. Mục đích chính của việc này nhằm qua mắt cơ quan thuế, hạn chế
tối đa số tiền thuế phải nộp cho Nhà nƣớc.
Bonner và các cộng sự (1998) cũng có nghiên cứu về cách thức gian lận báo
cáo tài chính. Trong nghiên cứu này, nhóm chỉ ra rằng có ba loại phổ biến nhất
của gian lận bao gồm cả ghi nhận doanh thu khơng có thật, ghi nhận doanh thu
q sớm hoặc ghi sai giá trị tài sản hoặc ghi giảm chi phí/nợ. Ngồi ra, một cách
gian lận phổ biến nữa là bán hàng khơng có thực, dự phịng tổn thất nhỏ hơn chi
phí nợ xấu, cơng bố thơng tin hạng mục tài chính khơng chính xác và bỏ qua các
hoặc thay đổi nguyên tắc kế toán.
2.1.3.1. Ghi nhận sai thời kỳ về các khoản mục doanh thu, chi phí
Gian lận trong BCTC có thể đƣợc thực hiện bởi kỹ thuật ghi nhận sai niên
độ. Trong đó, doanh thu hay chi phí đƣợc ghi nhận khơng đúng với thời kỳ mà nó
phát sinh. Doanh thu hoặc chi phí của kỳ này có thể chuyển sang kỳ kế tiếp hay
ngƣợc lại để làm tăng hoặc giảm thu nhập theo mong muốn.
Ví dụ tại Việt Nam, trong mùa kiểm toán năm 2010, đơn vị kiểm tốn có ý
kiến ngoại trừ việc Cơng ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (DLR) ghi nhận 31,15 tỷ
đồng doanh thu với giá vốn 27,98 tỷ đồng từ Dự án xây dựng Cụm dân cƣ - Khu
chung cƣ Yersin thành phố Đà Lạt. Theo ký kết, công ty sẽ bàn giao từng phần
hạng mục công ty của dự án sau khi hoàn thành và đủ điều kiện để bố trí tái định
9
cƣ. UBND sẽ thanh tốn cho cơng ty khi quyết toán dự án và đã đƣợc cơ quan
mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) -Doanh thu và thu nhập khác, cổ tức và
lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận khi cổ đơng có quyền nhận cổ tức. Nếu công
ty áp dụng VAS 14, doanh thu từ hoạt động tài chính và lợi nhuận trƣớc thuế cho
năm 2010 sẽ giảm một khoản tƣơng ứng là 9,28 tỷ đồng.
Ngoài ra, vụ bê bối của công ty bảo hiểm Equity Funding ở Mỹ liên quan
đến ghi nhận doanh thu ảo để thổi phồng doanh thu và khoản phải thu khách
hàng. Để tạo doanh thu ảo, CEO của công ty đã tạo ra những hợp đồng bảo hiểm
10
giả. Bảy năm sau (năm 1973), gian lận này đƣợc phát hiện bởi các nhân viên bất
mãn. Tại thời điểm đó, giá trị khoản phải thu khách hàng giả là 2 tỷ đô la (trong
số 3 tỷ đô là phải thu khách hàng).
2.1.3.3. Che giấu nợ
Che giấu công nợ đƣa đến giảm chi phí là một trong những kỹ thuật gian lận
phổ biến trên BCTC nhằm mục đích khai khống lợi nhuận. Khi đó, lợi nhuận
trƣớc thuế sẽ tăng tƣơng ứng với số chi phí hay cơng nợ bị che giấu. Đây là
phƣơng pháp dễ thực hiện và khó bị phát hiện vì thƣờng khơng để lại dấu vết. Có
ba phƣơng pháp chính thực hiện giấu chi phí: Khơng ghi nhận cơng nợ và chi
phí, đặc biệt khơng lập đầy đủ các khoản dự phịng; Vốn hố chi phí; Khơng ghi
nhận hàng bán trả lại – các khoản giảm trừ và khơng trích trƣớc chi phí bảo hành.
Ví dụ tại Việt Nam, Cơng ty cổ phần Tập đồn Thép Tiến Lên (TLH) mở
màn cho hoang mang của nhiều nhà đầu tƣ với việc cơng bố lợi nhuận rịng sau
kiểm tốn giảm gần 30%. So với kết quả trƣớc kiểm toán, chi phí tài chính của
TLH tăng thêm 30,3 tỷ đồng do phải trích thêm dự phịng giảm giá đầu tƣ chứng
khoán dẫn đến lợi nhuận trƣớc thuế giảm một lƣợng tƣơng ứng. Dự phịng giảm
giá đầu tƣ chứng khốn ban đầu là 27,74 tỷ đồng đã tăng lên thành hơn 58 tỷ
đồng. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 55,97 tỷ đồng, giảm 22,8 tỷ
(-29%) so với kết quả ban đầu là 78,8 tỷ đồng.
Báo cáo tài chính năm 2010 của Cơng ty cổ phần Basa có mã chứng khốn
dài hạn), tăng vốn hố chi phí, hoặc giảm chi phí (nhƣ chi phí dự phịng, khấu
hao,...), doanh nghiệp có thể báo cáo lợi nhuận và vốn chủ sở hữu cao hơn thực
tế. Một cơng ty có thể thổi phồng tài sản nhằm gia tăng lợi nhuận trong một kỳ;
chẳng hạn ghi tăng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu hoặc tăng doanh thu (thu nhập)
tạo ra một khoản lợi nhuận phù phép.
2.1.4. Trách nhiệm ngăn ngừa gian lận trong BCTC
Có ba cách thơng thƣờng nhất để đối phó với gian lận: ngăn ngừa, phát hiện
và trừng phạt. Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trƣớc hết thuộc về trách
nhiệm của ngƣời quản lý đơn vị thông qua việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội
bộ (KSNB) hữu hiệu. Việc phát hiện các gian lận còn thuộc về trách nhiệm của
kiểm toán viên.
Theo đoạn 02 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 240 - Gian lận và sai
sót): “Khi lập kế hoạch và thực hiện thủ tục kiểm toán, khi đánh giá và báo cáo
kết quả thực hiện thủ tục kiểm tốn, kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn phải
xem xét xem có các sai phạm do gian lận hoặc sai sót gây ra làm ảnh hƣởng
trọng yếu đến báo cáo tài chính khơng?”
2.1.4.1. Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trƣớc hết thuộc về trách nhiệm của
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc cơng ty đƣợc kiểm tốn. Điều quan trọng là
Ban giám đốc, với sự giám sát của hội đồng quản trị, phải đặc biệt chú ý đến
việc ngăn ngừa gian lận nhằm làm giảm bớt các cơ hội thực hiện hành vi gian lận
và phát hiện gian lận qua đó thuyết phục các cá nhân khơng thực hiện hành vi
gian lận vì khả năng bị phát hiện và xử phạt. Trách nhiệm này bao gồm việc cam
kết tạo ra văn hóa trung thực và hành vi có đạo đức mà có thể đƣợc tăng cƣờng
bằng hoạt động giám sát tích cực của hội đồng quản trị.
12
2.1.4.2. Trách nhiệm của kiểm toán viên
Với mẫu là 75 công ty niêm yết, kết quả nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các
công ty cổ phần niêm yết có xu hƣớng điều chỉnh lợi nhuận tăng trong kỳ báo
cáo trƣớc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng nhằm mục tiêu thu hút nhà đầu tƣ
để đợt chào bán đƣợc thành công. Cụ thể hơn, tác giả chỉ ra rằng các cơng ty có
13