Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty xuất nhập khẩu Khoáng Sản - Pdf 81

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Hơn bao giờ hết, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề thờng
xuyên đợc đặt ra đối với các Doanh nghiệp Thơng Mại, đặc biệt là trong điều kiện
hiện nay khi mà nền kinh tế nớc ta sang một giai đoạn mới: xoá bỏ cơ chế tập
trung bao cấp để chuyển sang nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc. Sự chuyển đổi này đã ảnh hởng rõ rệt đến hoạt động
kinh tế cũng nh các hoạt động khác của Xã hội vì trong cơ chế mới các Doanh
nghiệp đều đợc bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Để có thể tồn tại
đợc trong thế giới cạnh tranh phức tạp này các Doanh nghiệp phải tổ chức tốt
nghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp. Có bán đợc hàng Doanh nghiệp mới đảm bảo thu hồi
vốn bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả bán hàng sẽ là điều
kiện tồn tại, phát triển để Doanh nghiệp tự khẳng định đợc vị trí của mình trên th-
ơng trờng. Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Nhận thức đợc vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các Doanh nghiệp
Thơng Mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay.
Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Vũ Đức Chính, các cô chú phòng Kế toán
Tài vụ công ty Xuất- nhập khẩu Khoáng Sản cùng với những kiến thức đợc học tại
trờng Đại học dân lập Phơng Đông em đã thực hiện luận văn của mình với đề tài:
"Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty Xuất, nhập
khẩu Khoáng Sản".
Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong Doanh nghiệp Thơng mại.
Chơng 2: Tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở công ty Xuất nhập khẩu Khoáng Sản.
Chơng 3: Phơng hớng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng ở công ty Xuất nhập khẩu Khoáng Sản.
Chơng I

động kinh doanh của Doanh nghiệp .
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về nguyên tắc chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bán sang
khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới
đợc coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu. Do đó tại thời điểm xác nhận là
bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể Doanh nghiệp thu đợc tiền hàng hoặc cũng
có thể cha thu đợc vì ngời mua mới chấp nhận trả .
1.1.2.Khái niệm kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của
hàng bán ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Doanh nghiệp)
Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ .
Nếu chênh lệch thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng có lãi
Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng lỗ
Trờng hợp thu nhập = chi phí thì kết quả bán hàng là hoà vốn .
Việc xác định kết quả bán hàng đợc xác định vào cuối kỳ kinh doanh thờng là
cuối tháng, cuối năm, cuối quý tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu
quản lý của mỗi Doanh nghiệp .
1.2.Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh doanh. Kết quả
bán hàng phụ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Hoạt
động của Doanh nghiệp tốt thì mới dẫn đến kết quả tốt và ngợc lại. Mặt khác, kết
quả bán hàng cũng có tác động đến quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp, kết
quả bán hàng tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động của Doanh nghiệp đi lên, kết quả bán
hàng xấu thì hoạt động của Doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng nhng ngừng hoạt động
kinh doanh thậm chí có thể đi tới chỗ phá sản .
Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, xác định kết quả bán hàng là
căn cứ quan trọng để Doanh nghiệp quyết định có tiêu thụ hàng hoá nữa hay
không, bán loại hàng nào và ngừng bán loại hàng nào, trị giá bán của từng loại

xuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ, bán hàng, thanh toán thu nộp
kịp thời đảm bảo xác định kết quả kinh doanh đúng tránh hiện tợng lãi giả, lỗ thật.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4.Phân loại bán hàng :
1.4.1.Căn cứ vào đối tợng mua hàng ngời ta phân thành bán buôn và bán lẻ
- Bán buôn: Đây là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, chế biến tạo ra
sản phẩm để bán .
Đặc trng của phơng thức bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu
thông.
Kết thúc quá trình bán hàng thì hàng hoá vẫn cha ra khỏi quá trình lu thông mà
nó vẫn đợc tiếp tục chuyển bán hoặc gia công chế biến để bán. Bán hàng theo ph-
ơng thức này thờng bán với khối lợng lớn và có thể thanh toán trực tiếp qua trung
gian Ngân hàng, bằng đổi hàng hoặc dùng hình thức mua bán chịu.
Phơng thức bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hoá từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng có thể là cá
nhân hay tập thể, nó phục vụ nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất
kinh doanh. Phơng thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực
lu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng, hàng hoá bán ra với số lợng ít, thanh toán
ngay và thờng là tiền mặt. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua
1.4.2.Căn cứ vào phạm vi bán hàng ngời ta chia thành bán hàng xuất khẩu
và bán hàng nội địa .
- Bán hàng xuất khẩu: Là việc các Doanh nghiệp nớc ta bán hàng cho nớc ngoài
theo các hợp đồng đã ký kết hoặc theo các hiệp định của Nhà nớc .
- Bán hàng nội địa : Là việc bán hàng ở trong nớc thuộc phạm vi Quốc gia .
1.5.Các phơng thức về bán hàng và thủ tục chứng từ về bán hàng .
1.5.1.Phơng thức bán buôn
1.5.1.1.Bán buôn vận chuyển thẳng : Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua
đợc giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ
không qua kho của công ty. Bán buôn vận chuyển thẳng là phơng thức bán hàng

hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ở quầy do mậu dịch viên giao và
trả hoá đơn, tích kê cho mậu dịch viên. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân
kiểm tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn mậu dịch viên căn cứ vào số hàng đã
giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca,
cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca (ngày).
Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theo các báo cáo
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền hàng. Do có việc tách rời giữa ngời bán và
ngời thu tiền nh vậy sẽ tránh đợc sai sót, mất mát hàng hoá và tiền. Ngời bán chỉ
giao hàng nên tránh đợc nhầm lẫn về tiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ
có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt hơn .
Tuy vậy hình thức này có nhợc điểm là gây phiền hà cho khách hàng, vì thế ít
đợc áp dụng với những mặt hàng có giá trị cao .
1.5.2.2.Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp :
Đây là phơng thức bán hàng mà ngời mậu dịch viên trực tiếp thu tiền của khách
hàng và giao hàng cho khách. Trong phơng thức này mậu dịch viên là ngời chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ. Để phản ánh rõ số lợng
hàng nhận ra và đã bán thì mậu dịch viên phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ trên
các thẻ hàng ở quầy hàng. Thẻ hàng đợc mở cho từng mặt hàng để ghi chép sự
biến động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày. Cuối ca, ngày mậu dịch viên
phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ
và xác định số lợng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng công thức
tính :
Lợng hàng bán ra = Lợng hàng còn ở + Lợng hàng nhận - Lợng hàng còn
trong ca , ngày đầu ca , ngày trong ca, ngày cuối ca, ngày Và
lập báo cáo bán hàng
Tổng doanh số bán ra = Tổng lợng bán * Giá bán
Chứng từ là giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng do mậu dịch viên lập. Phơng
thức này áp dụng phổ biến ở những công ty Thơng mại bán lẻ vì tiết kiệm đợc lao

dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
mà cơ sở kinh doanh đợc hởng .
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp : Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ
bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh
đợc hởng.
+ Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm
trừ (giảm giá, hàng bán bị trả lại ), thuế xuất khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt.
b. Các khoản giảm trừ
- Giảm giá hàng bán : Phát sinh trong trờng hợp đã lập hoá đơn bán hàng cho
ngời mua nhng bị ngời mua khiếu nại về hàng kém phẩm chất, không đúng qui
cách, giao hàng không đúng thời hạn và đợc ngời bán cho giảm giá.
- Hàng bán bị trả lại : Là toàn bộ số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
nhng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém phẩm chất không đúng
qui cách, mẫu mã, giao hàng không đúng điều kiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.
c. Giá vốn hàng bán : Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán
hoặc để sản xuất số hàng bán đó .
Đối với hoạt động Thơng Mại, giá vốn hàng bán là giá thanh toán hàng mua và
8
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn
vịbình quân
cuối kỳ trước
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước )
Lượng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn bộ chi phí có liên quan đến việc mua hàng. Trị giá hàng xuất bán dợc xác
định theo một trong các phơng pháp sau :
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân :

vịbình quân
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước )
Lượng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Tính theo phơng pháp nhập sau- xuất trớc : Theo phơng pháp này giả thiết lô
hàng nào nhập sau thì xuất trớc.
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
* Phơng pháp trực tiếp ( phơng pháp giá thực tế đích danh ): Theo phơng pháp
này, hàng hoá đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc
nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trờng hợp điều chỉnh ). Khi xuất hàng hoá
nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó. Phơng pháp này thờng sử dụng với
các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt .
* Phơng pháp giá hạch toán : Theo phơng phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá
biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán . Giá hạch toán là giá ổn định do
Doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài,
việc xuất nhập hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải
tính ra giá thực tế theo công thức :
Trị giá thực tế của hàng = Trị giá hạch toán của hàng * H
xuất trong kỳ xuất trong kỳ
( H ) : Hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý .
d. Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng
+ Thuế GTGT : Là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và do ng-
ời tiêu dùng cuối cùng chịu .
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của một số
mặt hàng do Nhà nớc qui định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nớc đối với

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng và
kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp : mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời
gian và địa điểm theo tổng số và theo nhóm hàng. Quan trọng nhất là chỉ tiêu lợi
nhuận thuần về hoạt động kinh doanh Thơng mại, kiểm tra việc thực hiện dự toán
chi phí.
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả, đôn
đốc kiểm tra để đảm bảo việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dụng vốn bất hợp lý .
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp số liệu
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nh tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc.....
2.2.Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bàn hàng và xác định kết quả bán hàng
2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
a. Chứng từ : +Phiếu thu, phiếu chi
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Giấy báo nợ, có của Ngân hàng
+ Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
b. Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 511 "doanh thu bán hàng" : Tài khoản này dùng để phản ánh tổng
doanh thu bán hàng thực tế của Doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2 :
+ TK 5111" doanh thu bán hàng hoá "
+ TK 5112"doanh thu bán thành phẩm"
+ TK 5113"doanh thu cung cấp dịch vụ"
+ TK 5114 "doanh thu trợ cấp trợ giá"
Kết cấu và nội dung TK 511"doanh thu bán hàng"
Bên nợ :

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d
* TK 632 "giá vốn hàng bán": Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ, xuất bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung TK 632
Bên nợ :
Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
Bên có :
Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
TK 632 cuối kỳ không có số d.
* TK 157 " Hàng gửi đi bán ": Đợc sử dụng để theo dõi giá trị của hàng hoá, sản
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm hàng hoá nhờ
bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt
hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
Kết cấu và nội dung TK 157
Bên nợ :
Giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực
hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
Bên có :
Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
D nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận .
* TK 641 " Chi phí bán hàng ": Dùng để phản ánh các khoản chi phí bán hàng
thực tế phát sinh.
TK này gồm 7 TK cấp 2: + TK 6411" chi phí nhân viên "
+ TK 6412 " chi phí vật liệu, bao bì "
+ TK 6413 " chi phí dụng cụ đồ dùng "

* TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp : Tài khoản này phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp
Kết cấu và nội dung TK 3331
Bên nợ : + Số thuế GTGT đã khấu trừ
+ Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên có :
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, trao
đổi, biếu tặng trong kỳ.
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động bất
thờng
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Số d có : Phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp .
Số d nợ : Phản ánh số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách
* TK 911" xác định kết quả kinh doanh": Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung TK 911
Bên nợ : + Kết chuyển giá vốn hàng bán
+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí hoạt động Tài chính, chi phí hoạt động bất thờng
+ Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên có : + Kết chuyển doanh thu thuần của số hàng hoá trong kỳ
+ Kết chyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 cuối kỳ không có số d
2.2.2. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng:
Với mỗi phơng thức bán hàng chúng ta có cách hạch toán riêng, tuỳ theo Doanh
nghiệp Thơng Mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp nào.

Có TK 33311
- Khi nhận hàng :
Nợ TK 156, 152
Nợ TK 133
Có TK 131
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng
+ Phản ánh giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ
Nợ TK 632:Giá mua của hàng hoá cha có VAT
Nợ TK 133: VAT đợc khấu trừ ( nếu có)
Có TK 331: Số tiền theo giá thanh toán phản ánh DT bán
hàng
+ Phản ánh doanh thu của hàng hoá tiêu thụ:
Nợ TK 131: Số tiền phải thu theo giá thanh toán
Có TK 511: DT bán hàng không có thuế GTGT
Có TK 3331(1):thuế VAT đầu ra của hàng hoá tiêu thụ
* Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận :
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ
chấp nhận
TK 511 TK 111,112,131 TK 531,532
Doanh thu bán hàng của số hàng
đợc chấp nhận (cha có VAT) Các khoản giảm trừ
doanh thu
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
b. Bán lẻ : (Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp )
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán lẻ
18
TK 511 TK 111,112

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán
Có TK 111,112: Số đã thanh toán
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý
TK 911 TK 511 TK 111,112
Kết chuyển doanh thu Hoa hồng đại lý
thuần đợc hởng
Toàn bộ tiền hàng
TK 003 TK 331
-Nhận -Bán Phải trả chủ hàng
-Trả lại
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
d. Phơng thức bán hàng nội bộ
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng nội bộ
TK 512 TK 111,112
Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 136(8)
TK 3331(1)
VAT đợc khấu trừ Số tiền phải thu nội bộ

20
TK 133
Website: Email : Tel : 0918.775.368
e. Phơng thức bán hàng trả góp:
Sơ đồ bán hàng trả góp
TK 911 TK 511 TK 111,112
K/c doanh thu Doanh thu theo
thuần giá bán thu tiền Số tiền ngời mua trả lần đầu
TK 33311 ngay
VAT phải nộp tính trên giá bán thu TK 131

sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi các bút toán sau:
- Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thanh toán, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại ghi giống nh phơng pháp KKTX.
Riêng với giá vốn của hàng bán bị trả lại nếu xử lý bồi thờng, bán thu bằng tiền
tính vào chi phí bất thờng hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính ghi nh sau:
Nợ TK 138(8):
Nợ TK 334: Quyết định trừ vào lơng
Nợ TK 821: T ính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 415: Trừ vào quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK 111,112: Bán phế liệu thu bằng tiền
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, chiết khấu bán hàng,
doanh thu của hàng bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ giốngnh phơng
pháp KKTX
Để xác định giá vốn hàng bán kế toán ghi các bút toán kết chuyển
Giá thành sản phẩm,lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi bán
hay tiêu thụ trực tiếp.
Nợ TK 632
Có TK 631
Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cha tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 157: Hàng đang gửi bán ,ký gửi
Nợ TK 155: Thành phẩm tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ
-Kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 911
Có TK 632
B. Đối với Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Các bút toán hạch toán trị giá hàng tồn đầu kỳ, cuối kỳ, ghi tơng tự nh Doanh

TK 156 TK 157 TK 632 TK 911
Xuất hàng gửi đại lý Hàng gửi bán đợc xác K/c GVHB để xác định

nhận là tiêu thụ kết quả kinh doanh
Xuất bán trực tiếp tại kho
2.2.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng:
2.2.3.1. Hạch toán chi phí bán hàng

24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2.2.3.2. Hạch toán chi phí quản lý Doanh nghiệp
25
TK 334, 338 TK 641 TK 152
TK 911
TK 142
TK 152, 153
TK 214
TK 335,331,142,...
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên BH
Chi phi vật liệu dụng cụ phục
vụ cho bán hàng
Chi phi KHTSCĐ phục vụ
cho bán hàng
Các chi phí khác liên quan
đến bán hàng
Chi phí chờ kết
chuyển
Kết chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status