Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
Chơng 1: Cơ sở lý luận
1. Lý do chọn đề tài
Trong mấy chục năm qua, dới ánh sáng đờng lối văn hoá, văn nghệ
đúng đắn của Đảng, sự nghiệp văn hoá, văn nghệ nói chung và văn hoá quần
chúng nói riêng đã đạt đợc những thành tựu đáng tự hào. Hoạt động văn hoá
quần chúng đã góp phần xứng đáng vào vào chiến công huy hoàng đánh
thắng hai đế quốc xâm lợc, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội,
đem đến nhân dân một đời sống văn hoá vui tơi, lành mạnh, góp phần tích
cực xây dựng chế độ mới, nền kinh tế mới, nền văn hoá mới và con ngời mới
xã hội chủ nghĩa.
Ngày nay, trong quá trình phát triển của toàn xã hội, trong giai đoạn
hội nhập, mở của của đất nớc, thì các vấn đề xây dựng một nền văn hoá
quần chúng đậm đà tính dân tộc, tính Đảng sâu sắc, trên nền tảng tinh hoa
văn hoá, văn nghệ bốn nghìn năm dựng nớc và giữ nớc; đồng thời chọn lọc
và vận dụng những cái hay, cái đẹp trong kho tàng văn hoá, văn nghệ tiến
bộ thế giới là việc làm rất quan trọng. Bởi chính nên văn hoá đó sẽ chắp
cánh cho nhân dân ta không ngừng vơn lên, tập trung sức lực và trí tuệ phục
vụ đắc lực các nhiệm vụ chính trị của Đảng. Theo đúng nh lời đồng chí Lê
Duẩn đã nói: Xây dựng chủ nghĩa xã hội không phải chỉ xây dựng một nền
kinh tế mới, một xã hội mới mà còn xây dựng những con ngời mới xã hội
chủ nghĩa, đem lại giá trị chân chính cho con ngời, tạo cho con ngời phát
triển toàn diện, trở thành chủ thể có ý thức trong sự sáng tạo lịch sử. Thay
đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản để thay đổi ý thức xã hội, và con ngời
mới chỉ hình thành trong quá trình xây dựng xã hội mới, thông qua các hoạt
động thực tiễn, các phong trào cách mạng của quần chúng. Nhng việc cải
tạo con ngời, sự thay đổi ý thức t tởng của con ngời không phải và không
thể là một quá trình tự phát. Vả chăng muốn xây dựng chủ nghĩa, trớc hết
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Đối tợng nghiên cứu
- Thái độ của thanh niên xã Sơn Thịnh với hoạt động văn hoá quần
chúng tại địa phơng.
5. Khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tìm hiểu 150 khách thể là các bạn
thanh niên xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
6.Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu tài liệu:
- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài để tìm hiểu sâu hơn về cơ
sở lí luận của đề tài.
6.2 Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Phơng pháp này đợc chúng tôi sử dụng và là phơng pháp chính thu
thập thông tin làm cứ liệu của đề tài.
6.3 Phơng pháp phỏng vấn:
- Chúng tôi tiến hành phỏng vấn ở một số khách thể nghiên cứu để tìm
hiểu sâu hơn thái độ của các bạn thanh niên mà phần bảng hỏi không đa ra
hết đợc.
6.4 Phơng pháp quan sát:
- Đây cũng là một phơng pháp quan trọng sử dụng để bổ xung thêm
những số lợng thực tế, nâng cao thêm tính khách quan của đề tài.
6.5 Phơng pháp thống kê toán học:
- Chúng tôi sử dụng để phân tích sử lí kết quả nghiên cứu điều tra thu
đợc.
7. Giả thiết nghiên cứu
- Hoạt động văn hoá quần chúng có ý nghĩa rất lớn góp phần làm
phong phú đời sống tinh thần của thanh niên xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn,
tỉnh Yên Bái.Do đó thái độ của các bạn thanh niên xã với hoạt động này là
rất tích cực.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chủ nghĩa hoài nghi và khiến sự quan tâm của các nhà tâm lý học đối với vấn
đề thái độ xã hội bị giảm sút.
-Thời kỳ thứ ba: Từ cuối những năm 50 đến nay.
Đây là thời kỳ phục hồi, tái phát triển trở lại, xuất hiện nhiều ý tởng quan
điểm mới nhng cũng kèm theo tình trạng khủng hoảng, thái độ đã có vị trí
xứng đáng trong tâm ký học xã hội. Đặc điểm mới của thời kỳ này là việc
xuất hiện các thang đo thái độ nh phơng pháp Đờng ống giả vờ của
Edward Jones và Harold Sigall (1971) cho phép đo thái độ một cách chính
xác.
Bên cạnh đó các nhà tâm lý học cũng đa ra các lý thuyết lý giải mối quan
hệ giữa thái độ và hành vi. Bất đồng nhận thức (thuyết tự bào chữa- 1957)
Leon Festinger cho rằng: bất đồng nhận thức diễn ra khi thái độ mâu thuẫn
với hành vi. Tuy nhiên, sự căng thẳng giữa các hành vi và thái độ đó đợc
chúng ta làm giảm bớt bằng cách tự bào chữa cho suy nghĩ chứ không phải
hành động của mình.
Cũng nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ và hành vi Allan Wicher
(1969) sau khi nghiên cứu tổng kết ác vấn đề đã đa ra kết luận: Thái độ của
con ngời hầu nh chẳng dự báo cho hành vi của họ.
Shikhirep cho rằng, đặc điểm của tình trạng nghiên cứu thái độ ngày nay
ở phơng tây là có nhiều công trình và phơng pháp cụ thể nghiên cứu thái độ
nhng lại bế tắc về phơng pháp lý luận trong việc lý giải các số liệu thực
nghiệm.
1.1.2. Nghiên cứu thái độ trong tâm lý học Liên Xô (cũ).
-Nghiên cứu của trừng phái tâm thế.
Theo học thuyết của P.N.Uzatge khái niệm thái độ đợc hiểu là tâm
thếsự biến dạng hoàn chỉnh của chủ thể, là trạng thái sẵn sàng hớng tới một
hoạt động nhất định. Là cơ sỏ của tính tích cực có sự lựa chọn của chủ thể
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tâm thế xuất hiện khi có sự hội ngộ của hai yếu tố: nhu cầu và hoàn cảnh
Những nghiên cứu thái độ ở Việt Nam chịu ảnh hởng rất nhiều của hệ
thống lý luận của tâm lý học Liên Xô. Những nghiên cứu lý luận về thái độ
ca nhiều chủ yếu là các quan điểm của một số nhà nghiên cứu tâm lý đầu
nghành nh Nguyễn Khắc Viện, Phạm Minh Hạc
Khi bàn về thái độ, Nguyễn Khắc Viện cho rằng: Trớc một đối tợng nhất
định, nhiều ngời thờng có những phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dàng hay khó
khăn, đồng tình hay chống đối nh đã có sẵn những cơ cấu tâm lý tạo ra định
hớng cho việc ứng phó. Từ nnhững thái độ sẵn có tri giác về đối tợng cũng
nh tri thức bị chi phối, về vận động thì thái độ gắn liền với thực tế.Theo
quan điểm này thái độ đối với một đối tợng nào đó sẽ chi phối hoạt động của
họ với đối tợng ấy.
Trong cuốn Sổ tay tâm lý học xã hội của William Mc Guice thì Thái
độ và sự thay đổi thái độ vẫn là một trong những đề tài đợc nghiên cứu nhiều
nhất trong tâm lý học xã hội. Sự cố gắng của các nhà tâm lý học trong nghiên
cứu thái độ nhằm hiểu rõ, dự đoán, kiểm soát, thay đổi hành vi của con ngời
đã mang nhiều kết quả. Tuy nhiên phải thừa nhận rằng, thái độ là một khái
niệm tâm lý khó xác định một cách chính xác. Chính vì vậy mặc dù đợc
nghiên cứu nhiều nhng còn gây nhiều tranh cãi.
2. Các khái niệm công cụ của đề tài
2.1.Thái độ
2.1.1.Khái niệm:
- Theo đại từ điển Tiếng Việt:
+ Thái độ là mặt biểu hiện bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm đối với ai
hay việc gì thông qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động.
+ Thái độ là ý thức, cách nhìn nhận, đánh giá và hành động theo một
hớng nào trớc sự việc.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trong xã hội học có quan điểm cho rằng: Thái độ là nền tảng ứng xử xã
hội của cá nhân, là một hoạt động tâm lý của cá nhân bao hàm sự lý giải và
- Trong tâm lý học Xô Viết:
+ Uznatze cho rằng: thái độ không phải là một nội dung cục bộ của ý
thức, không phải cái nội dung tâm lý bị tách rời, bị đối lập lại với các trạng
thái tâm khác của ý thức ngời ở trong mối liên hệ qua lại với nó, mà là mọt
trạng thái toàn vẹn, xác định của chủ thể Đó là sự phản ứng cơ bản đầu tiên
đối với tác động của tình huống trong đó chủ thể phải đặt ra và giải quyết
nhiệm vụ. Định nghĩa đã nhìn nhận thái độ nh một bộ phận cấu thành có
tính toàn vẹn của ý thức cá nhân. Mặt khác, thừa nhận thái độ mạng trong
mình tính tự giác, năng động của một hiện tợng tâm lý thuộc cấp độ ý thức-
điều khiển, điều chỉnh hành vi của con ngời.
+ Khái niệm thái độ của H.Hipsor và M.Forvec nhấn mạnh chức năng
của thái độ đối với hoạt động chung, hoạt động hợp của con ngời trong xã
hội: thái độ là sự sẵn sàng bị qui định và có tính chất bắt buộc nào đó, nảy
sinh những nhóm nhất định và trong những tình huống cụ thể. Về mật lợng
cũng nh về mặt nội dung, sự sẵn sàng này phụ thuộc không những vào chủ
thể hữu quan, mà trớc hết là một hiện tợng tâm lý xã hội phụ thuộc vào
khuynh hớng của cá nhân gắn liền vơí những chuẩn mực của nhóm. Quan
điểm này mở ra một con đờng mới trong nghiên cứu thái độ là đi sâu nghiên
cứu những hành vi và hoạt động cụ thể.
-Trong tâm lý học nhân cách:
+ Theo GuilFord (1964, nhà tâm lý học Mỹ) quan niệm: thái độ là
những cử chỉ, phong thái, ý nghĩ liên quan đến những hoàn cảnh xã hội.
+ Các nhà tâm lý học Cosacowski và Lompscher (1975): Coi thái độ là
thuộc tính tâm lý, bao gồm: Niềm tin, lý tởng, hứng thú, thái độ xã hội.
+ Nhà tâm lý học Xô Viết Miaxisev định nghĩa thái độ là khía cạnh
chủ quan bên trong các mối quan hệ đa dạng, có chọn lọc của con ngời với
các khía cạnh khác nhau của hiện thực và với toàn bộ hiện thực nói chung
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thái độ là điều kiện khái quát bên trong của hệ thống các hành động của con
những tình huống, điều kiện cụ thể.
2.1.2.Đặc điểm của thái độ
Năm 1935 G.V.Allport đa ra 5 đặc điểm của thái độ dựa trên sự tổng
kết 17 định nghĩa khác nhau:
- Thái độ là trạng thái nhất định của tinh thần và hệ thần kinh.
- Thái độ thể hiện sự sẵn sàng phản ứng.
- Thái độ là trạng thái có tổ chức.
- Thái độ dựa trên kinh nghiệm trớc đó.
- Thái độ có ảnh hởng tác động và điều khiển hành vi.
Ngoài ra, thái độ còn có một số đặc điểm quan trọng tạo nên sự khác
nhau của thái độ:
+ Chỉ số: Còn đợc gọi là tính phân cực: tích cực hay tiêu cực, ủng hộ
hay phản đối.
+ Mức độ nhiều hay ít
+ Cờng độ mạh hay yếu
+ Tính ổn định: Thời gian tồn tại của thái độ, mối liên hệ giữa nhận
thức, xúc cảm và hành vi.
Nh vậy, dựa trên khái niệm về thái độ ta có thể thấy Thái độ của
thanh niên với hoạt động văn hoá quần chúng tại địa phơng là một trạng thái
tâm lý thể hiện đánh giá, phản ứng của họ đối với hoạt động văn hoá quần
chúng tại địa phơng thông qua nhận thức, tình cảm, hành động của họ.
2.1.3. Cấu trúc của thái độ
Mặc dù có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau về thái độ song
phần lớn các nhà tâm lý học đồng ý với cấu trúc ba thành phần của thái độ do
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
S.Mith đa ra năm 1942. Theo ông, thái độ bao gồm : nhận thức xúc cảm,
tình cảm hành vi.
- Nhận thức: Là quá trình phản ánh và tái tạo lại hiện thực trong t duy
con ngời. Trong quá trình nhận thức, con ngời có kiến thức về hiện tợng thực
+ Chức năng tự vệ: Khi mỗi cá nân có nhân có sự xung đột nội tâm
(giữa suy nghĩ, niềm tin, giữa thái độ và hành vi ) cá nhân th ờng bào chữa,
tự lý giải nhằm tạo ra một thái độ mới tơng ứng, giảm bớt và loại bỏ
nhữngbất đồng nội tâm.
+ Chức năng tác động và điều chỉnh hành vi: Là chức năng quan trọng
nhất nhằm tìm hiểu sự ảnh hởng của thái độ đến hành vi cá nhân: Điều quan
trọng là thái độ đảm bảo sự tham gia của cá nhân vào cuộc sống xã hội, qui
định phơng thức hành động, mối quan hệ của cá nhân với ngời khác và do đó
quyết định tính chất và mức độ tham gia của họ vào sự phát triển của xã hội.
2.1.5. Cơ chế hình thành thái độ
Hai nhà tâm lý học ngời Đức là H.Hiebsh và M.Worwerg cho rằng:
Thái độ đợc tiếp thu thông qua bốn cơ chế tâm lý xã hộ khác nhau:
-Bắt chớc: Là một loại hình thái độ trong đó con ngời học các phơng
thức hành vi hay phản ứng mà không cần sử dụng đặc biệt những kỹ thuật
giáo dục theo một phơng thức nào cả.Do đó, bắt chớc là sự hình thành thái
độ một cách tự phát.
-Đồng nhất hoá: Là sự bắt chớc có ý thức.
-Giảng dạy: Là hình thức hình thành thái độ trong đó cá nhân đợc
ngời khác thông báo, truyền thụ tất cả những gì cần thiết, giảng dạy là một
cách đặc biệt của truyền đạt thông tin.
-Chỉ dẫn: Là hình thức hình thành thái độ đòi hỏi chủ thể phải hành
động một cách tích cực.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 2: Cơ chế hình thành thái độ
2.1.6. Thang đo thái độ
Hiện nay thang đo thái độ còn đang có nhiều tranh cãi, cha có sự
thống nhất cụ thể. Thang đo thờng đợc sử dụng là thang đo của H.Benesh
gồm bốn chỉ số và chúng tôi dựa trên cơ sở này để xây dựng thang đo chung
cho đề tài.
chỉ báo quan trọng để đánh giá thái độ của cá nhân.
-Thái độ với xúc cảm, tình cảm
Xúc cảm, tình cảm là những thái độ của cá nhân đối với các hiện tợng xảy
ra trong thế giới khách quan hay trong cơ thể mỗi ngời, tính chất của mỗi thái
độ có quan hệ mật thiết đối với việc thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu
tinh thần hay vật chất của mỗi ngời (9,tr36). Nh vậy trong quá trình con ng-
ời tiếp xúc với những đối tợng thoả mãn nhu cầu thì thái độ xúc cảm, tình
cảm xuất hiện. Trong khi xúc cảm tình cảm chỉ phản ánh những rung cảm,
xúc cảm của cá nhân với đối tợng thì thái độ phản ánh nhận thức, mong
muốn, phơng thức ứng xử của cá nhân với đối tợng. Tuy vậy nhờ có cảm xúc,
tình cảm mà chúng ta biết đợc mức độ, tính chất, đặc điểm thái độ của cá
nhân với đối tợng nh thế nào.
-Thái độ với định hớng giá trị
Về mối quan hệ giữa thái độ và định hớng giá trị có nhiều quan điểm khác
nhau. Có quan điểm đồng nhất thái độ với định hớng giá trị, tuy nhiên thái độ
hình thành do quan hệ trực tiếp với nhu cầu và đối tợng thoả mãn, điều chỉnh
hành vi con ngời trong lĩnh vực cụ thể. Còn định hớng giá trị hình thành gián
tiếp thông qua các chuẩn mực, qui định, pháp chế trong quá trình xã hội hoá,
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiếp thu kinh nghiệm xã hội của con ngời và đợc thể hiện trong các mục đích,
niềm tin, lý tởng Vì vậy sự định h ớng giá trị điều chỉnh hoạt động của cá
nhân ở mức độ rộng hơn, trong cả hệ thống xã hội nhất định. Định hớng giá
trị là thái độ khái quát đối với hàng loạt đối tợng, do vậy thái độ chỉ là một
bộ phận nằm trong định hớng giá trị mà thôi.
Do thái độ và định hớng giá trị có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại nên
chúng ta có thể đánh giá thái độ của thanh niên qua định hớng giá trị của họ.
-Thái độ và ý chí
ý là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thể hiện những hành
động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, ý chí là
Tóm lại thái độ để lại dấu ấn nhất định trong tất cả các quá trình tâm
lý, các hiện tâm lý (9 tr39). Vai trò của hứng thú, xúc cảm, tình cảm, định
hớng giá trị, ý chí và hành vi là vô cùng quan trọng, chính vì vậy khi nghiên
cứu thái độ cần phải xét đến toàn bộ các hiện tợng tâm lý đó. Đó là những
yếu tố thuộc về nhân cách và sự phát triển nhân cách của con ngời, nhng
nhân cách của mỗi ngời lại không giống nhau. Cá nhân có thể tiếp nhận các
thái độ mâu thuẫn nhau là do sự khác nhau giáo dục, sự tiếp nhận và giao tiếp
của cá nhân trong nhóm.
Do vậy ngoài các yếu tố thuộc về nhân cách còn có các yếu tố xã hội
khác có ảnh hởng tới sự hinhf thành và phát triển thái độ. Chúng ta sẽ đề cập
ra sau đây:
2.1.8. Các yếu tố quyết định tới sự hình thành và phát triển thái độ
-Thái độ hình thành trong quá trình thoả mãn nhu cầu:
Ngời ta sẽ hình thành các thái độ tích cực với khách thể có lợi, tiêu cực với
khách thể có hại cho họ trên đờng đạt tới mục đích nào đó để thoả mãn các
nhu cầu nhất định của họ.
-Thái độ đợc hình thành bởi các thông tin
Các thông tin thờng hình thành nên thái độ phù hợp, hài hoà với các thái độ
liên quan đã tồn tại trớc đó. Với mọi ngời, nguồn thông tin chính thức qua
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các phơng tiện thông tin đại chúng có ảnh hởng lớn đến việc hình thành thái
độ, d luận cũng nh thay đổi hành vi của họ.
-Giao tiếp nhóm
Đây là một trong những yếu tố quyết định trong quá trình hình thành nên thái
độ, bởi mỗi cá nhân đều là thành viên của nhiều nhóm khác nhau. Thái độ
của anh ta thờng phản ánh niềm tin, giá trị, chuẩn mực của nhóm mà anh ta
là thành viên. Chuẩn mực nhóm xác định hành vi, thái độ nào là đúng hay
sai. Các nhà tâm lý học xã hội đều cho rằng vai trò của các nhóm nhất là
nhóm nhỏ (gia đình, bạn bè..)trong việc hình thành ý thức cá nhân là cực kỳ
hội, ngời khác, bản thân) trong đó diễn ra sự thống nhất biện chứng giữa hai
quá trình trên. Trong đó quá trình chủ thể hoá đối tợng (xuất tâm) làm giàu
giá trị văn hoá con ngời. Có thể nói: Bằng hoạt động của mình, con ngời
không chỉ cải tạo thế giới ngày càng phong phú hơn, mà còn tạo ra chính bản
thân mình.
2.3.Văn hoá quần chúng
2.3.1. Khái niệm:
-Theo từ điển Tiếng Việt:Văn hoá quần chúng là các hình thức sinh
hoạt văn hoá phục vụ cho quần chúng đông đảo và quần chúng đông đảo có
thể tham gia.(6,tr1101)
-Theo Hà Huy Giáp thì Văn hoá quần chúng ở đây có nghĩa là văn
hoá do quần chúng tiến hành trên cơ sở phát huy tính sáng tạo, chủ động, tự
nguyện của đông đảo quần chúng, bằng phơng thức riêng của nó, đợc sự lãnh
đạo chặt chẽ của Đảng, đợc sự chỉ đạo, hớng dẫn của Nhà nớc, nhằm đáp ứng
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhu cầu đời sống văn hoá ngày càng tăng của nhân dân và là nền móng của
nền văn hoá dân tộc xã hội chủ nghĩa.(12,tr16)
2.3.2. Chức năng của Văn hoá quần chúng
Muốn xác định đúng đắn mục tiêu và nội dung của công tác văn hoá
quần chúng, cần phải nói rõ chức năng của văn hoá.
Văn hoá nó chung và văn hoá quần chúng nói riêng có nhiều chức năng nhng
có hai chức năng chủ yêú sau đây:
-Giáo dục là chức năng rất cơ bản và bao trùm. Nó bao gồm cả giáo dục t t-
ởng, chính trị, đạo đức,kiến thức, tình cảm thẩm mỹ cho quần chúng.
Thông qua những hoạt động phong phú, sinh động, văn hoá thực hiện chức
năng giáo dục một cách đắc lực nhất. Nó góp phần to lớn đem lại nhận thức
cho nhân dân về chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, về chủ nghĩa xã
hội, về đờng lối, quan điểm và các chính sách của Đảng, giáo dục t tởng xã
hội chủ nghĩa, đạo đức và tình cảm cách mạng, nâng cao kiến thức khoa học
- Phổ biến có chọn lọc những tác phẩm văn học, nghệ thuật trong n-
ớc và ngoài nớc, cả xa lẫn nay, nhằm đa văn học nghệ thuật đến
quần chúng.
- Kiên trì đấu tranh cải tạo những thói quen cũ, xây dựng nếp sống
mới.
2.4. Thanh niên
2.4.1. Các quan niệm về lứa tuổi thanh niên
Thanh niên tồn tại với t cách là một phạm trù lứa tuổi có cấp độ phát
triển đặc thù riêng, chính vì vậy có rất nhiều quan điểm nghiên cứu vầ nó.
Chúng ta có thể điểm qua:
Quan điểm sinh vật học: coi yếu tố đầu tiên xác định tuổi thanh niên là sự
tiến hoá của cơ thể. Các quá trình sinh vật của sự trởng thành quyết định mọi
cái khác.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quan điểm xã hội học: Các nhà xã hội học chú ý trớc hết đến tính xã hội
hoá và coi mức độ xã hội hoá của cá thể là tiêu chí quyết định sự phát triển.
Quan điểm phâm tâm học: Các nhà phân tâm học quan tâm nhiều đến tính
dục, nhân tố chi phối sự phát triển của lứa tuổi này.
Quan điểm tâm lý học: Các lý luận tâm lý học lại tập trung vào những qui
luật tiến hoá của tâm lý, ý thức là cái cơ bản quyết định sự phát triển.
Các quan điểm trên đều xét thuần tuý ở một khía cạnh cụ thể mà cha xét nó
trong mối quan hệ biện chứng, nh Mác đã từng nói: Trong tính hiện thực
của nó, bản chất con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội(Luận cơng thứ
6 về Phoiơbach). Chúng tôi đồng ý với quan điểm Macxit cho răng cần phải
nghiên cứu và lứa tuổi này một cách phức hợp, để tìm ra mối tác động qua lại
giữa chúng và những qui luật bên trong (8,tr65). Trong đó vai trò hoạt động
tích cực của chủ thể trong hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của môi trờng xã hội
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Trong từ điển tâm lý học, tác giả Nguyễn Khắc Viện đã xác định Tuổi thanh
-Về tâm lý:
Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện cho rằng: tuổi thanh niên thờng không ổn
định, là tuổi phân vân trăn trở trớc ngả đờng. Sự hiểu biết khá sâu rộng nhng
kinh nghiệm cuộc đời còn ít, cho nên dễ có những thái độ và hành động cực
đoan, dễ nhiệt tình, dễ bi quan chán nản.(9, tr34)
Đây là giai đoạn chuẩn bị cho một sự hoàn thiện về mọi mặt mà I.S.Kon gọi
là giai đoạn cuối cùng của xã hội hoá ban đầu. Chính vì vậy mà đời sống
tâm lý rất phong phú, phức tạp và phát triển mạnh ở tất cả các mặt: nhận
thức, trí tụe, tình cảm, thế giới quan,tính tích cực xã hội, ý thức và tự ý thức,
định hớng giá trị Đặc tr ng nội bật của thanh niên muốn tạo ra cái mới, cái
riêng của mình, thể hiện sức mạnh, khả năng bản thân. Họ ít thoả mãn với
những gì đã biết và luôn muốn đào sâu suy nghĩ để nắm vấn đề sâu rộng hơn.
+ Những đặc điểm về nhận thức:
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh trung ơng
và các giác quan, do sự tích luỹ phong phú kinh nghiệm sống và tri thức, do
yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động, xã hội, nhận thức
cảm tính cả thanh niên có những nét mới về chất. Cảm giác tri giác đạt tới
mức độ tinh nhạy của ngời lớn. Đặc điểm nổi bật của sự phát triển tri giác,
cảm giác trong giai đoạn đầu tuổi thanh niên là có tính ý thức, có mục đích,
có hệ thống biểu hiện rõ rệt trong quá trình học tập cũng nh trong mọi hoạt
động khác. Do nhạy cảm của óc quan sát, giai đoạn này thanh niên dễ phát
hiện những đặc điểm của sự vật, hiện tợng, hay nhanh chong bị thu hút vào
những hoạt động mới mẻ, hấp dẫn.
Đây là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các năng lực trí tuệ. Theo Piagiê ở
tuổi này các em đã đạt đợc các thao tác trí tuệ bậc cao nh ngời lớn, đó là t
duy hình thức, t duy logíc. Nhìn chung ở giai đoạn đầu tuổi thanh niên này
các em đã có đợc khả năng t duy đọc lập, t duy khái quát. Bên cạnh đó là trí
tởng tợng phong phú, đa dạng dới nhiều hình thức.
vào các hoạt động xã hội, các tổ chức đoàn thể hay sinh hoạt các câu lạc bộ,
tổ, đội, nhóm yêu thích. Đó cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng
tạo nên nhân cách tuổi thanh niên.
chơng 2: Kết quả nghiên cứu
1. Về quá trình nghiên cứu
Theo lý thuyết về thái độ chúng tôi nghiên cứu trên ba mặt: nhận thức,
xúc cảm - tình cảm và hành vi. Trong đề tài của chúng tôi, việc nghiên cứu
thái độ của thanh niên chúng tôi lựa chọn khách thể là những thanh niên ở
giai đoạn đầu (từ 15 đến 19 tuổi). Chúng tôi tiến hành rải 150 phiếu điều tra
và kết quả thu về là 119 phiếu hợp lệ; trong đó có 50 khách thể là nam 69
khách thể là nữ. Chúng tôi lấy đây là số liệu đối chứng của thanh niên xã Sơn
Thịnh huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái với hoạt động VHQC tại địa phơng hiện
nay.
25