Bài giảng tu chia theo cau tao - Pdf 81

Từ tiếng việt chia theo cấu tạo
I - Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
1. Từ và đơn vị cấu tạo từ
a) - Phân biệt giữa từ và tiếng ?
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ đợc tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên.
- Từ dùng để cấu tạo nên câu. Vai trò của từ đợc thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu.
- Khi nào một tiếng đợc coi là từ?
Một tiếng nào đấy đợc coi là từ chỉ khi nó có khả năng tham gia cấu tạo câu. Tiếng mà không dùng đợc
để cấu tạo câu thì cũng không mang ý nghĩa nào cả và nh thế không phải là từ.
b) - Từ là gì?
Có thể quan niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
2. Các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt
- Từ chia theo cấu tạo đợc chia thành 2 loại lớn : từ đơn và từ phức.
- Trong từ đơn chia thành 2 loại nhỏ là từ đơn đơn âm và từ đơn đa âm.
- Trong từ phức lại chia làm 2 loại nhỏ là từ ghép và từ láy.
- Đại bộ phận từ ghép tiếng Việt là từ 2 tiếng và đợc chia làm 2 loại : Từ ghép phân loại (hay còn gọi là
từ ghép chính phụ) và từ ghép tổng hợp (hay từ ghép đẳng lập).
- Từ láy tiếng Việt cũng chia làm 2 loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Trong từ láy bộ phận có 2
kiểu: kiểu không có tiếng gốc và kiểu có tiếng gốc.
+ Từ đơn và từ phức khác nhau nh thế nào?
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng (chú ý cụm từ "là từ" ý nói là "đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa" rồi.
- Từ phức là từ gồm ít nhất hai tiếng.
+ Các loại từ phức (từ ghép và từ láy) có gì khác nhau về cấu tạo?
- Từ ghép là những từ đợc cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng trong từ ghép đều
có nghĩa, khi ghép lại mang một nghĩa chung nhất. (có một số từ ghép có 1 tiếng không có nghĩa nh đ-
ờng sá, gà qué, xanh lè, đỏ au, đen sì, nhng các tiếng (đứng sau) có thể bị mờ nghĩa, có thể phụ nghĩa
cho tiếng có nghĩa cho đúng sắc thái của từ)
* Các tiếng đợc ghép có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
- Từ láy là những từ đợc cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu.
Trong từ láy, nhiều nhất có 1 tiếng có nghĩa, các tiếng còn lại không có nghĩa trong từ láy đó, (hoặc các
tiếng trong từ láy đều không có nghĩa nhng khi láy nhau lại tạo thành một nghĩa)

1. Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu
đuôi, cời nụ theo bảng phân loại sau:
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Gợi ý: Xem xét nghĩa của các tiếng; nếu là từ ghép chính phụ, khi tách ra, tiếng chính có thể ghép
với các tiếng khác để tạo ra các từ cùng loại, ví dụ: xanh ngắt có thể tách thành xanh / ngắt, rồi giữ
nguyên tiếng chính để ghép với các tiếng phụ khác nh xanh biếc, xanh lơ, xanh thẫm,...
2. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dới đây để tạo thành từ ghép chính phụ:
bút ... ăn ...
thớc ... trắng ...
ma ... vui ...
làm ... nhát ...
Có thể có các từ: bút chì, thớc kẻ, ma phùn, làm việc, ăn sáng, trắng xoá, vui tai, nhát gan,...
3. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dới đây để tạo thành các từ ghép đẳng lập:
núi
...
mặt
...
... ...
ham
...
học
...
... ...
xinh
...
tơi
...
... ...
Gợi ý: Có thể thêm vào các tiếng để trở thành các từ nh: núi non, núi đồi; ham muốn, ham mê; xinh

7. Thử phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nớc, than tổ ong, bánh đa nem
theo mẫu sau:
Gợi ý: Xác định tiếng chính trong các từ, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ với các tiếng còn lại.
Mũi tên trong mô hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của tiếng phụ cho tiếng chính. Theo mô hình bổ sung
nghĩa này, ta có:
- máy hơi nớc: máy là tiếng chính; hơi nớc là phụ, trong đó nớc phụ cho hơi.
- than tổ ong: than là tiếng chính; tổ ong là phụ, trong đó ong phụ cho tổ.
- bánh đa nem: bánh đa là chính, nem là phụ; trong bánh đa, bánh là chính, đa là phụ.
III - Từ láy
I. Kiến thức cơ bản
1. Các loại từ láy
a) Xem xét hình thức âm thanh của các từ láy (đợc in đậm) dới đây. So sánh để nhận thấy sự khác
nhau về đặc điểm âm thanh giữa các từ đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.
Gợi ý: - Từ láy đợc cấu tạo nh thế nào?
- Trong các từ láy in đậm trên, các tiếng đợc láy lại toàn bộ hay bộ phận?
- Căn cứ vào đặc điểm về âm thanh này của các từ để chia chúng thành các loại:
+ láy toàn bộ (láy tiếng, láy cả âm vần)
+ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy phần vần).
c) Tìm thêm các từ láy cùng loại với các từ trên rồi điền vào bảng sau:
Láy toàn bộ
đăm đăm, ...
Láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
mếu máo, ...
Láy phần vần
liêu xiêu, ...
d) Các từ in đậm trong ví dụ dới đây đúng hay sai? Nếu sai, hãy chữa lại cho đúng.
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bật bật, kinh hoàng đa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thẳm thẳm, hai bờ mi đã sng mọng lên vì khóc nhiều.
Gợi ý: Các từ bật bật, thẳm thẳm sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Từ láy toàn bộ có trờng

nhảy nhót, , chiền chiện, ríu ran, nặng nề, chiêm chiếp
Gợi ý: Tìm và phân loại theo bảng.
Láy toàn bộ
Láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
Láy phần vần
2. Cấu tạo từ láy từ những tiếng gốc cho trớc theo bảng sau:
Tiếng gốc Từ láy
ló lấp ló,
nhỏ nho nhỏ, nhỏ nhắn,
nhức nhức nhối,
khác khang khác,
thấp thâm thấp,
chếch chênh chếch,
ách anh ách,
3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:
+ Chị ... khuyên nhủ em.
+ Làm xong công việc, nó thở phào ... nh trút đợc gánh nặng.
- xấu xí, xấu xa:
+ Mọi ngời đều căm phẫn hành động ... của tên phản bội.
+ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ...
- tan tành, tan tác:
+ Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ ...
+ Giặc Ân bị chàng trai làng Gióng đánh cho ...
Gợi ý: Đọc kĩ để phân biệt sắc thái nghĩa của mỗi câu. Các từ in đậm là phù hợp với câu đầu.
4. Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
Gợi ý:
- Cô giáo em có dáng ngời nhỏ nhắn.
- Anh Dũng nói năng nhỏ nhẻ nh con gái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status