Hoạt động của doanh nghiệp sau khi đạt chuẩn ISO 9000 - Chương 4 - Pdf 81


Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp sau khi thực hiện ISO 9000 CHƯƠNG IV

THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp sau khi thực hiện ISO 9000 Chỉ trong khoảng thời gian ngắn, ISO 9000 đã và đang phát triển rất nhanh
chóng tại Việt Nam. Những triết lý của nó từng bước được áp dụng mạnh mẽ ở các
loại hình tổ chức và mang đến những thành cơng nhất định. Thực tế cho thấy tổ chức
nào càng nhanh chóng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hợp lý vào quản lý, sản
xuất, kinh doanh… thì họ ngày càng thành cơng và vượt lên trên các đối thủ cạnh
tranh. Thế nhưng cũng khơng ít các tổ chức ở Việt Nam và cả trên thế giới đã khơng
thành cơng, thậm chí thất bại và có những tổn thất nặng nề trong hoạt động của mình.
Tại sao lại có hai kết quả trái ngược nhau như vậy? Ứng dụng hệ thống quản lý chất
lượng và các cơng cụ, kỹ thuật, hệ thống khác như thế nào cho hiệu quả?… và còn rất
nhiều câu hỏi nữa dành cho các nhà quản trị, các nhà nghiên cứu.
Nội dung chính của chương IV là từ mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Do đó mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu này cũng nhằm xác định xem sau ISO
9000 các tổ chức ở Việt Nam đang sử dụng cơng cụ cải tiến chất lượng gì, và trong
tương lai họ dự định thực hiện thêm các chương trình khác, hay là họ cũng bị ru ngủ
bởi cho rằng ISO 9000 là tất cả những gì mà một tổ chức cần thực hiện để cải tiến liên
tục nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Một điều đã trở nên rõ ràng là cải tiến liên tục phải là một q trình tất yếu
trong hoạt động của các tổ chức. Tuy nhiên thật khơng may là khơng có một cơng thức
thần diệu chung nào có thể đảm bảo thành cơng. Tuy vậy các phương pháp lý thuyết
khác đã được đào sâu, được áp dụng mạnh mẽ vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh
doanh của nhiều loại hình tổ chức và đã làm chuyển hướng các nhận thức của mọi
người về vấn đề chất lượng. Trong nghiên cứu này tơi chỉ xin tìm hiểu xem ngồi hiểu
biết về ISO 9000, các nhà lãnh đạo cấp cao hiểu biết đến đâu về các chương trình, kỹ
thuật, cơng cụ cải tiến chất lượng khác như: 5S, Kaizen, SPC, 6 Sigma, Benchmarking,
QCC, ISO 14000, SA 8000, TQM, TPM; vì đây là những chương trình cải tiến liên
quan đến mọi hoạt động của tổ chức đã được các nhà nghiên cứu xây dựng thành cơ sở
lý thuyết, được nhiều loại hình tổ chức trên thế giới áp dụng và đã mang lại cho họ
những thành cơng vượt bậc, được đúc kết thành những bài học kinh nghiệm nổi tiếng
trên thế giới. Mặt khác chúng cũng là các nội dung thường xuất hiện trong các khóa
đào tạo, là vấn đề mà nhiều tổ chức quan tâm theo các diễn đàn của Trung tâm năng
suất Việt Nam.
Để có được sự hiểu biết kỹ lưỡng và áp dụng các chương trình khác thành cơng
thật khơng đơn giản. Để hiểu được những gì làm hạn chế sự phát triển của các chương

Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp sau khi thực hiện ISO 9000 trình này nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm là một vấn đề cần thiết. Do đó
nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu xem với các tổ chức ở Việt Nam, khi tiếp cận và áp
dụng các kỹ thuật họ gặp phải những khó khăn nào cản trở họ thực hiện các chương
trình khác. Biết được những khó khăn này mới có thể giúp chính các tổ chức, các cơ

II/ GIỚI HẠN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi nghiên cứu
Q trình nghiên cứu tự nó khơng giải quyết được hết thảy mọi vấn đề, càng
khơng phải là liều thuốc đặc trị cho mọi vấn đề. Để nghiên cứu có ý nghĩa, kết quả đưa
ra sát với thực tế và thực sự có ích cho những nhà nghiên cứu về sau thì vai trò của
người nghiên cứu rất nặng nề và quan trọng. Tuy nhiên với nguồn lực bị giới hạn: chi
phí, thời gian đều bị giới hạn mà u cầu độ chính xác cao, giá trị thơng tin đáng tin
cậy thì việc người nghiên cứu phải cân đối ba yếu tố này là rất quan trọng.
Với giới hạn về thời gian và chi phí, đối tượng được chọn để khảo sát trong
nghiên cứu này là các tổ chức đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh lân cận: Đồng Nai, Sơng Bé, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. Đây là các
trung tâm sản xuất, thương mại và dịch vụ có số lượng các tổ chức đạt được chứng
nhận ISO 9000 chiếm hơn 50% so với cả nước, đồng thời giúp việc thu thập dữ liệu
cho người nghiên cứu thuận tiện hơn.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Với mục tiêu thu thập được các thơng tin có giá trị trên đòi hỏi đối tượng
nghiên cứu phải là những người am hiểu về hoạt động của tổ chức, biết được việc
hoạch định trong tương lai của tổ chức khi đề cập đến việc áp dụng các chương trình
khác. Hơn nữa đối tượng nghiên cứu khi trả lời phỏng vấn cũng cần có cái nhìn trung
thực và khách quan đối với các vấn đề được đặt ra, khơng bóp méo thơng tin hay hạn
chế việc trả lời các câu hỏi dựa theo thành kiến hay phê phán vội vàng một vấn đề nào
đó.
Để bảo đảm chất lượng của thơng tin được thu thập, q trình nghiên cứu
hướng vào đối tượng là lãnh đạo cấp cao (từ Trưởng phòng trở lên) của các tổ chức đã
được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2000 – đây là những người hiểu biết rõ về các
hoạt động của chính tổ chức mình, nắm rõ và có thẩm quyền hoạch định chiến lược
phát triển của các tổ chức.
III/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp sau khi thực hiện ISO 9000

người. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người ta phải chấp nhận bỏ cả việc kiểm

Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp sau khi thực hiện ISO 9000 sốt các yếu tố ngoại lai, bỏ cả việc cân nhắc kỹ càng, chấp nhận sai lệch để tiến hành
thử nghiệm.
Nghiên cứu bán thử nghiệm khơng có các điều kiện chặt chẽ của cuộc thử
nghiệm, đặc biệt là khơng có sự chứng minh cũng khơng phải là sự mơ tả vì chúng có
một số chỉ số định lượng về sự kết hợp giữa hai biến số.
Với mục tiêu của nghiên cứu này, chọn phương pháp nghiên cứu mơ tả là phù
hợp trên cơ sở làmrõ mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố.
3.2 Cơng cụ thu thập thơng tin
Thơng tin có thể thu thập bằng thực hiện các cuộc phỏng vấn trực tiếp, dùng
phiếu điều tra thăm dò, hoặc qua tìm hiểu khơng chính thức.
 Phỏng vấn trực tiếp giúp người phỏng vấn nắm bắt khá đầy đủ các nhu
cầu, mong muốn và thái độ của khách hàng đối với vấn đề mình quan tâm. Cho
phép tìm hiểu kỹ các ngun nhân, thiếu sót và đề xuất các giải pháp. Đây là
phương tiện thuận lợi nhất để thu thập thơng tin dồi dào, tuy nhiên nó là phương
pháp đắt tiền, tốn nhiều thời gian và đơi khi dễ có khả năng phạm sai lầm. Bản
chất của nó là một tiến trình tiếp xúc giữa hai cá nhân, trong đó người phỏng vấn
cố gắng rút ra những dữ liệu, quan điểm của đối tượng được phỏng vấn.
 Phiếu điều tra thăm dò ý kiến khách hàng có lợi thế chi phí thấp, trong
thời gian ngắn có thể thu thập được ý kiến nhiều người và có thể lượng hóa theo
những qui luật số lớn. Tuy nhiên, muốn cơng cụ nầy có hiệu quả, cần thiết kế nội
dung và cấu trúc bảng câu hỏi phù hợp; nếu thiết kế khơng thích hợp hoặc sử dụng
khơng đúng đối tượng thì thơng tin thu thập được sẽ khơng có giá trị.
 Điều tra khơng chính thức là cách thu thập thơng tin khơng qua những
cuộc phỏng vấn cơng khai hoặc điều tra có tổ chức. Thơng tin có thể được góp
nhặt qua những cuộc chuyện trò ngẫu nhiên, những buổi họp mặt, các diễn đàn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status