Tài liệu G.A Phụ đạo Ngữ Văn 9 - 2011 - Pdf 81

Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
ôn tập văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh ôn tập một số kiến thức cơ bản về văn bản thuyết minh, từ đó có thể học tốt
hơn kiểu bài thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn.
- Giáo dục học sinh tinh thần tự giác trong học tập.
B. Tài liệu hỗ trợ.
1. SGK, SGV Ngữ văn 9.
2. Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ Văn 8.
3. Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ Văn 9.
C. Nội dung.
I.Lí thuyết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV hớng dẫn học sinh ôn tập các kiến
thức về văn bản thuyết minh bằng môt số
câu hỏi sau:
? Thuyết minh là gì?
?Thế nào gọi là văn bản thuyết minh?
? Đặc điểm, tính chất của văn bản thuyết
minh.
? Kể tên những phơng pháp chính đợc sử
dụng trong văn bản thuyết minh.
GV chia nhóm cho HS thảo luận nội
dung sau:
? Tìm sự khác nhau giã văn bản thuyết
minh với văn bản miêu tả, văn bản nghị
luận, biểu cảm , tự sự..
* GV gọi đại diện nhóm trình bày nhận
xét.

Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
* HS tiếp tục thảo luận nhóm:
? Trình bày các bớc làm bài văn thuyết
minh.
? Nêu cụ thể mỗi phần cần trình bày
những gì.
1. Tìm hiểu đề.
- Xác định kiểu bài.
- Xác định đối tợng thuyết minh.
- Xác định phơng pháp làm bài.
2. Lập dàn ý.
a. Mở bài:
- Giới thiệu chung về đối tợng thuyết minh.
b. Thân bài:
-Trình bày về đối tợng( cấu tạo, đặc điểm, tính
chất, ý nghĩa...).
c. Kết bài:
- Bày tỏ thái độ với đối tợng.
II. Luyện tập.
Bài1.
- Viết phần mở bài, thân bài cho văn bản thuyết minh: Bánh chng trong ngày tết cổ truyền
Việt Nam.
Bài 2: Cho phần văn bản sau:
Cách hang Trống 2 km về phía bắc là hang Sửng Sốt trên đảo Bồ Hòn.Hang có hai
ngăn. Ngăn ngoài cùng vuông vức, vách dựng đứng phẳng lì, trần và nền hang phẳng nhẵn
nh láng xi măng. Toàn hang màu xanh cẩm thạch, loáng thoáng điểm những vân dọc hồng
nhạt. Ngăn trong hình hàm ếch, có năm khối đá giống hình năm ông tợngổơ năm t thế khác
nhau.Giữa lòng hang một khối thạch nhũ trắng toát vơn lên uy nghi nh mang dáng một vị t-
ớng đời xa khoác áo hoàng bào ngồi trên lng ngựa. Dpới ánh sáng mờ ảo, bàng bạc hơi nớc,

- Giúp học sinh biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh một
cách tốt hơn.
- Rèn kĩ năng đa một số biện pháp nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ, so sánh,.....trong văn bản
thuyết minh.
- Học sinh có thể viết đợc một bài văn thuyết minh có sử dụng cac biênu pháp nghệ thuật
một cách hợp lí.
- Giáo dục học sinh ý thức tự tìm hiểu và học hỏi.
B. Tài liệu hỗ trợ.
1. SGK, SGV Ngữ văn 9.
2. Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ Văn 8.
3. Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ Văn 9.
C. Nội dung.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Các biện pháp nghệ thuật.
GV chia lớp làm 4 nhóm cho học sinh thảo
luận.
- Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong
văn bản thuyết minh.
- Cho ví dụ cụ thể.
- Mục đích của việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh.
GV gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét
Trong VB thuyết minh để làm cho đối tợng
thuyết minh hiện ra rõ nét sinh động hơn,
hấp dẫn ngời độc ngời nghe ngời ta sử dụng
các biện pháp nghệ thuật nh so sánh nhân
hoá ẩn dụ nhng khi sử dụng các biện pháp
HS thảo luận nhóm theo sự phân công của
GV.
Phân công đại diện nhóm trả lời và nhận xét

minh thì chúng ta cần chú ý điều
gì?
* GV gọi đại diện nhóm trình bày
nhận xét.
* GV kết luận.
? Có phải tất cả các văn bản thuyết
minh đều sử dụng các biện pháp
nghệ thuật không? Cho ví dụ.
- Dù sử dụng hình thức kể chuyện hay tự thuật, đối
thoại thì cũng phải tuân thủ mục đích của văn bản
thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối t-
ợng, sự vật( đặc điểm, tính chất cấu tạo, quá trình hình
thành....giá trị và ý nghĩa...).Điều đó có nghĩa là không
nên quá làm dụng kihi dùng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh để tránh tình trạng nhầm lẫn
về phơng thức biểu đạt.( ví dụ lạc sang phơng thức tự sự
hoặc miêu tả).
- Các hình thức ẩn dụ hay nhân hoá đợc dùng trong văn
bản thuyết minh đều phải xuất phát từ đặc trng , đặc
điểm của đối tợng, đều là sản phẩm của trí tởng tợng
hình thành trên cơ sở nhận thức về đối tợng( có thể
nhận thức bằng quan sát trực tiếp hoặc tìm hiểu qua
sách báo từ ngời khác...) nh vậy mới tránh đợc tình
trạng thiếu khách quan, trung thực, thiếu chính xác.
- Sử dụng lời thoại trong văn bản thuyết minh không có
vai trò khắc hoạ hình tợng nhân vật nh trong văn bản tự
sự để truyền tải những thông tin về đối tợng đang đợc
thuyết minh.
- Chỉ nên sử dụng ở một số kiểu văn bản thuyết minh
nhất là thuyết minh về danh lam thắng cảnh, danh nhân

bản thuyết minh.
- Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp.
- Giáo dục học sinh ý thức tự học.
B. Tài liệu hỗ trợ.
1. SGK- SGV Ngữ văn 9.
2. Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ Văn9.
3. Ngữ văn 9 từ tiếp nhạn đến thực hành.
C. Nội dung.
I. Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên chia lớpa làm hai
nhóm thảo theo nôi dung
sau:
- Nhóm 1+2: Khi nào cần d-
a yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh.
* HS đợc thảo luận nhóm theo sự phâ công.
* HS thứ 1 trình bày, học sinh khác nhận xét bổ sung.
Lần lợt các nhóm làm nh vậy.
a. Trong văn bản thuyết minh khi phải lần lợt trình bày các đối
tợng cụ thể trong đời sống nh: các loài cây, các di tích danh
lam thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, các nhân vật....bên
cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc đặc điểm, giá trị, quá
trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần vận dụng
yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể gần gũi, dễ
cảm nhận sinh động hấp dẫn đối với ngời đọc, ngời nghe.
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
- Nhóm3 +4: Vai trò của

- Miêu tả trong văn bản thuyết minh chỉ dừng lại ở việc tái
hiẹn hình ảnh đối tợng ở một chừng mực nhất định, giúp ngời
đọc ngời nghe cảm nhận rõ hơn về đối tợng đó . nê khi tạo lập
văn bản thuyết minh cần có sự lựa chọn và sử dụng yếu tố
miêu tả vừa phải, hợp lí, tránh tình trạng lạm dụng làm hạn
chế tính khoa học , chân thực của nội dung thuyết minh.
- Những câu văn có ý nghĩa miêu tả nên đợc sử dụng đan xen
với những câu văn có ý nghĩa lí giải, ý nghĩa minh hoạ.
II. Luyện tập
Bài1: Sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp các phơng pháp thuyết minh để hoàn thành một đoạn
văn thuyết minh trên cơ sở triển khai câu chủ đề sau: " Cây tre đợc sử dụng nhiều trong đời
sống sinh hoạt hàng ngày của nguời dân Việt Nam"
* Học sinh viết đoạn văn độc lập.
* Gọi ba học sinh đọc đoạn văn, gọi học sinh khác nhận xét.
* GV nhận xét.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
" Xóm ấy ngụ c đủ loại chuồn chuồn.Chuồn Chuồn chúa lúc nào cũng nh dữ dội, hùng hổ
nhng trông kĩ đôi mắt lại rất hiền. Chuồn Chuồn ngô nhanh thoăn thoắt, chao cánh một cái
đã biến mất.Chuồn Chuồn ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa ngày hè chói lọi đi từ xa
đã thấy. Chuồn Chuồn Tơng có đuôi cánh kép vàng điểm đen thờng bay lợn quanh bãi những
hôm nắng to. Lại anh Kỉm Kìm Kim lẩy bẩy nh mẹ đẻ thiếu tháng chỉ có bốn mẩu cánh tí
teo, cái đuôi bằng chiếc tăm dài nghêu, đôi mắt to hơn đầu cũng đậu cả vùng này.
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
Họ nhà Chuồn Chuồn cứ miên man đi tha phơng cầu thực nhng hễ khi trời khắp
rông gió thì lại bay qua đồng hoa cỏ may tìm về tránh ma trong chân cỏ.
( Tô Hoài- Dế Mèn phiêu lu kí)
a. Yếu tố nào là cốt lõi cho thấy đó là đoạn văn thuyết minh.
A. Giới thiệu họ Chuồn Chuồn. C. Làm rõ màu sắc của Chuồn Chuồn

- Giáo dục học sinh ý thức tự học , tự nâng cao kiến thức .
B- Tài liệu tham khảo .
1- Ngữ dụng học - Đỗ Hữu Châu .
2- Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9 .
3- T liệu Ngữ văn 9 .
4- Nâng cao Ngữ văn 9 - Nhà xuất bản Hà Nội .
C- Nội dung .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Mối quan hệ giữa các phơng châm họi thoại .
? Kể tên các phơng châm hội thoại .
* Học sinh thảo luận .
- Theo em các phơng châm này có quan hệ với nhau
không ? Nếu có hay trình bày mối quan hệ đó .
- GV khái quát bằng sơ đồ ( Bảng phụ ) .
- Phơng châm về lợng .
- Phơng châm về chất .
- Phơng châm quan hệ .
- Phơng châm cách thức.
- Phơng châm lịch sự .
Các phơng châm hội thoại .

Phơng châm chi phối nội dung hội thoại Phơng châm chi phối quan hệgiữa các cá nhân
Phơng Phơng Phơng Phơng Phơng
châm châm châm châm lịch
về về chất quan cách Sự
lợng . hệ thức
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV lu ý : Bốn phơng châm đầu ( Phơng châm về lợng ,
phơng châm quan hệ , phơng châm cách thức , phơng
châm về chất . G rai là ngời đầu tiên đề cập đến 4 ph-

( Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi ) .
- Không nói những điều mà mình
không có bằng chứng xác thực .
+ Nguyễn Trãi đã nêu những chứng
cớ lịch sử rõ ràng : Nhằm khẳng
định sức mạnh của dân tộc ta đồng
thời thấy đợc lòng nhân nghĩa của
Đại Việt .

Luyện tập .
Bài 1: Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi .
Trứng vịt muối .
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm . Nhà quán dọn trứng vịt muối cho ăn . Ngời em hỏi
anh : - Cùng là trứng vịt sao quả này lại mặn nhỉ ?
- Chú hỏi thế ngời ta cời cho đấy - Ngời anh bảo - Quả trứng vịt muối mà không biết .
- Thế trứng vịt muối ở đâu ra ?
Ngời anh ra vẻ thông thạo bảo :
-Chú mày kém thật . Có thế mà cũng không biết . Con vịt muối thì đẻ ra trứng vịt muối chứ
sao .
( Truyện cời dân gian Việt Nam ) .
Câu trả lời cuối cùng của ngời anh : Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao . Đã
không tuân thủ phơng châm hội thoại nào .
b- Nguyên nhân nào khiến anh ta vi phạm phơng châm hội thoại đó .
c- Chọn câu nào trong các thành ngữ sau để nhận xét về cách nói năng của anh chàng trong
câu chuyện trên .
A- Khua môi múa mép . B- Nói dơi nói chuột
C- Nói nhăng nói cuội . D- ăn ốc nói mò .
Lẽ ra anh ta phải trả lời ngời em nh thế nào .
Bài 2: Sáng tác truyện cời hiện đại trong đó nhân vật vi phạm phơng châm về chất .
* Cách thực hiện .

- Qua tiết học học sinh hiểu kĩ hơn về các phơng châm hội thoại nh : Phơng châm cách
thức , phơng châm lịch sự , phơng châm quan hệ .
- Rèn kĩ năng sử dụng đúng các phơng châm hội thoại khi giao tiếp .
- Giáo dục học sinh ý thức tự học tự nâng cao kiến thức .
B- Tài liệu tham khảo .
1- Ngữ dụng học - Đỗ Hữu Châu .
2- Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9 .
3- T liệu Ngữ văn 9 .
4- Nâng cao Ngữ văn 9 - Nhà xuất bản Hà Nội .
C. Nội dung
I- Các ph ơng châm hội thoại .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Phơng châm cách thức .
GV cho học sinh thảo luận theo nhóm .
Gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét .
* Học sinh thảo luận theo nhóm .
- Cử đại diện nhóm trình bày
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
? Thế nào là phơng châm cách thức .
? Cho ví dụ minh hoạ .
* GV gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét .
* Gv chốt .
- Trong hội thoại nếu vi phạm phơng châm cách thức thì
dễ làm cho ngời nghe hiểu sai ý kiến của mình .
VD: Mẹ hỏi con :
- Hôm nay con ăn cơm thế nào .
- Chả ngon lắm mẹ ạ .
( Câu trả lời của ngời con mơ hồ gây ra sự khó hiểu : có

? Trình bày quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với
tình huống giao tiếp .
nhận xét .
- Nói ngắn gọn , rành mạch rõ
ràng , tranh mơ hồ .
* Học sinh thảo luận theo nhóm .
- Cử đại diện nhóm trình bày
nhận xét .
- Từ ngôn ngữ đến cử chỉ phải tế
nhị ,khiêm tốn và biết tôn
trong , kính trọng ngời đang đối
thoại .
* Học sinh thảo luận theo nhóm
- Cử đại diện nhóm trình bày
nhận xét .
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp , tránh nói lạc
đề .
- Ngời nhận tin phải nắm dợc
nghĩa thực của câu nói ở ngời
phát tin thì giao tiếp mới có
hiệu quả .
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
? Lấy ví dụ minh hoạ .
GV cho học sinh thảo luận theo nhóm .
Gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét .
GV chốt .
VD : Khi đến chơi một nhà nào đó nếu có ngời đang

1- Củng cố .
? Khi hội thoại cần tôn trọng phơng châm cách thức , phơng châm lịch sự , phơng châm quan
hệ nh thế nào .
2- Hớng dẫn .
- Học bài .
- Ôn tập các kiến thức về phơng châm hội thoại .
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
- Xem trớc , ôn tập lại các kiến thức về xng hô trong hội thoại.Xng Hô trong hội thoại .
A- Mục tiêu cần đạt .
Giúp học sinh :
- Hiểu sâu và nâng cao vốn hiểu biết , kiến thức về vốn từ ngữ hô trong hội thoại và cách sử
dụng từ ngữ xng hô trong hội thoại .
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xng hô trong hội thoại .
- Luyện tập làm các bài tập về xng hô trong hội thoại .
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng từ ngữ xng hô đúng , phù hợp với từng tình huống , từng
đối tợng giao tiếp .
B- Tài liệu tham khảo .
1- Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9 .
2- T liệu Ngữ văn 9 .
3- Nâng cao Ngữ văn 9 - Nhà xuất bản Hà Nội .
C- Nội dung .
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh .
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************

dụng hành loạt các từ ngữ đồng nghĩa nh : Tôi , tao
, tớ , mình , ta , ông , em , chị .........Trong khi
Tiếng Anh chủ yếu dùng từ I , Tiếng Pháp chủ yếu
dùng từ Je.....
2- Việc sử dụng từ ngữ xng hô trong hội thoại .
* Gv cho HS thảo luận theo nhóm các kiến thức
theo câu hỏi sau .
- Việc sử dụng từ ngữ xng hô trong hội thoại cần
phải nh thế nào .
- Cho ví dụ minh hoạ cụ thể .
* GV gọi đại diện nhóm trả lời . Gọi học sinh khác
nhận xét , bổ sung .
* Học sinh thảo luận theo nhóm .
Cử đại diện nhóm trình bày nhận xét .
- Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ x-
ng hô rất phong phú đa dạng và biểu
cảm .
- Ngời nói cần tuỳ thuộc vào tính chất
của tình huống giao tiếp , mối quan
hệ với ngời nghe và vị thế gia đình xã
hội ,tuổi tác của ngời đối thoại mà lựa
chọn từ ngữ xng hô cho thích hợp .
* Học sinh thảo luận theo nhóm .
- Cử đại diện nhóm trình bày nhận
xét .
- Học sinh tự so sánh với một thứ tiếng
mà mình biết .
* Học sinh thảo luận theo nhóm .
- Cử đại diện nhóm trình bày nhận
xét .

là " cụ ' . Theo em vì sao vậy .
* HS làm độc lập .
- Hai học sinh lên bảng làm .
HS khác nhận xét , bổ sung .
* GV chốt .
Cách xng hô nh vậy xác lập rõ ràng mối quan hệ xã hội bên cạnh quan hệ tuổi tác. đây là
cách xng hô thờng gặp trong cuộc sống .
- Lão Hạc gọi nh vậy vì ông giáo có vị thế cao hơn Lão Hạc trong xã hội , thể hiện sự tôn
tọng của mình với ông giáo . Còn ông giáo gọi nh vậy vì Lão Hạc hơn tuổi ông giáo . Xng
hô nh vậy ông giáo đã thể hiện sự kính trọng của mình với Lão Hạc .
Bài 2 : Trong " Hịch tớng sĩ " Trần Quốc Tuấn xng hô với các tớng sĩ là " ta " và gọi họ là
"các ngơi " . Còn trong " chiếu dời đo " Lí Công Uẩn xng " trẫm ' và gọi là " khanh " .
Những từ xng hô đó có điểm gì giống và khác nhau và có ý nghĩa nh thế nào .
* Học sinh thảo luận theo nhóm .
- Cử đại diện nhóm trình bày nhận xét
- Giống : Cách gọi trong triều đình phong kiến của bề trên nh : vua , vơng hầu xng với bề
dới để thể hiện quyền uy , ngôi vị của ngời nói ..
- Khác : " Trẫm ' là cách xng hô chỉ vua mới đợc dùng .
Bài 3 : Trong Tiếng Việt các từ Anh , ông đều đợc sử dụng để chỉ ngời nói , ngời nghe và
ngời đợc nói đến . Hãy lấy ví dụ minh hoạ .
VD: Từ " ông " :
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
- Ngời nói xng : Cháu lại đây với ông .
- Gọi ngời nghe : Chào ông cháu về .
- Gọi ngời đợc nói đến : Ông ấy dạo này không đợc khoẻ .
Bài 4 : Trong câu : Ta về ta tắm ao ta .
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn .
Nếu thay "ta" bằng " Tôi " thì câu ca dao có gì thay đổi .

3- Nâng cao Ngữ văn 9 - Nhà xuất bản Hà Nội .
C- Nội dung .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I- Lí thuyết .
1- Cách dẫn trực tiếp .
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp . Khi dẫn trực
tiếp cần phải lu ý điều gì .
? Cho ví dụ minh h
2- Cách dẫn gián tiếp .
Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận
theo nội dung sau .
Gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét .
? Thế nào là cách dẫn gián tiếp ? Khi dẫn
gián tiếp chúng ta cần lu ý điều gì .
? Cho ví dụ minh hoạ .
? Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời
dẫn gián tiếp ta cần làm nh thế nào .
? Hãy lấy ví dụ một lời dẫn trực tiếp sau đó
chuyển thành lời dẫn gián tiếp .
* Giáo viên chốt :
- Cách dẫn gián tiếp : Là nhắc lại lời hay ý
của ngời hoặc nhân vật theo kiểu thuật lại ,
không giữ nguyên văn .
- Trong lời dẫn gián tiếp ta có thể và cần
thay đổi một số từ ngữ nh từ xng hô , từ chỉ
thời gian địa điểm . Đây là cách dẫn lại lời
hay ý của ngời khác một cách gián tiếp nên
không đặt trong dáu ngoặc kép .
Ví dụ : Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói
rằng đây là chỗ con bà ở đợc .

hợp .
- Ví dụ : Hôm qua nó quả quyết với tôi rằng :
" Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh chơi " .
- Hôm qua nó quả quyết với tôi rằng hôm
nay nó đến nhà tôi chơi .
Lời dẫn trực tiếp thừơng chỉ giữ lại nội dung ,
còn cấu trúc ngữ pháp , từ ngữ có thể thay
đổi so với lời dẫn trực tiếp .
- Ví dụ : Khi phê phán một trào lu văn học
nọ nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai đã nói : "
Giết ai cái thứ văn chơng ấy !" .
Chuyển thành nh sau : Khi phê phán trào lu
văn học nọ , nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai
cho rằng cái thứ văn chơng kia chẳng giết đ-
ợc ai .
gián tiếp ta cần chú ý các bớc sau :
+ Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ,
chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang một
ngôi thích hợp ( thờng là đại từ ngôi thứ ba )
thay đổi các từ định vị thời gian cho thích
hợp .
Lời dẫn trực tiếp thừơng chỉ giữ lại nội dung ,
còn cấu trúc ngữ pháp , từ ngữ có thể thay
đổi so với lời dẫn trực tiếp .
* Học sinh lấy ví dụ và phân tích .
II - Luyện tập .
Bài 1 : Chuyển các lời dẫn trực tiếp trong các trờng hợp sau đây sang lời dẫn gián tiếp .
a- Nhân vật ông giáo trong truyện " Lão Hạc " thầm hứa sẽ nói với ngời con con trai của lão
Hạc rằng : " đây là cái vờn ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn , cụ thà chết
chứ không chịu bán đi một sào " .

đó là cái vờn ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh ta trọn vẹn , ông cụ thà chết chứ
không chịu bán đi một sào .
b- Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với tôi rằng anh ta đang phải cố chạy cho đủ tiền để cho
gửi con .
Theo đó em có thể chuyển theo cách khác .
Bài 2 : Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II Chủ Tịch Hồ Chí
Minh chỉ ra rằng các vị anh hùng dân tộc là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng nên chúng
ta phải ghi nhớ công lao của các vị ấy .
b- ở bài " Hịch tớng sĩ " , Trần Quốc Tuấn đã khẳng định rằng xa nay , đời nào cũng có bậc
trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nớc .
Bài 3 : Em haỹ chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp sau đó dùng hành văn của
mình tổ chức lại các lời dãn gián tiếp thành đoạn văn kể chuyện .
D- Củng cố - Hớng dẫn .
1- Củng cố .
? Thế nào là lời dãn trực tiếp .
? Thế nào là lời dãn gián tiếp .
2- Hớng dẫn .
- Làm bài tập vào vở .
- Chọn một đoạn hội thoại bất kì trong SGK Ngữ văn 9 tập một sau đó chuyển các lời dẫn
trực tiếp thành lời dãn gián tiếp và chuyển đoạn hội thoại thành đoạn văn kể chuyện . Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
Thuật ngữ
Soạn 14 - 10 -2008
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học giúp học sinh :
- Hiểu kĩ hơn về thuật ngữ : Khái niệm , đặc điểm .
- Làm các bài tập luyện tập .

- Thuật ngữ có đặc điểm gì .Nêu ví dụ minh hoạ
Gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét .
Giáo viên chốt .
a- Tính chính xác .
- Do thuật ngữ phản ánh bản chất bên trong của sự vật vì thế
thuật ngữ biểu thị khái niệm chính xác của một khoa học nào
đó . Còn các khái niệm đợc biểu thị trong các từ ngữ thông th-
* HS nhắc lại khái niệm .
Lấy ví dụ minh hoạ .
* HS thảo luận nhóm xem
thuật ngữ khác từ ngữ thông
thờng ở điểm nào .
* HS trình bày , nhận xét câu
trả lời của bạn .
- Lấy ví dụ minh hoạ để làm rõ
sự khá nhau đó
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
ờng chỉ là các khái niệm thông thờng .
- Ví dụ : Từ " đèn " với nghĩa " đồ dùng để soi sáng " là khái
niệm thông thờng .
Từ " ánh xạ " với nghĩa " quy tắc về sự tơng ứng giữa các phần
tử của hai tập hợp " là khái niệm chính xác .
Do yêu cầu biểu thị chính xác , trong một lĩnh vực khoa học
nhất định , mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngợc
lại mỗi khái niệm chỉ đợc biểu thị bằng một thuật ngữ . Thuật
ngữ không có hiện tợng đồng âm , đa nghĩa và không có tính
biểu cảm .
b- Tính hệ thống .

- Anh ta phải tìm đến vơng quốc của trí tởng tợng.
* GV chia nhóm cho học sinh thảo luận .
Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung .
Gợi ý cách làm
Bài 1 : Mỗi trờng hợp có thể thêm các yếu tố khác nhau để tạo ra nhiêù thuật ngữ .
VD : áxit béo, âm tố, âm tiết, hình tợng hoá, hình tợng điển hình .....
Năm 2010- 2011
Trờng THCS Hợp Tiến *** Phụ đạo Ngữ Văn 9
******************************************************************************************************************************
Bài 2 : Trờng hợp a, b ,đ, g đợc dùng với nghĩa thuật ngữ. Các trờng hợp còn lại đợc dùng
với nghĩa thông thờng .
Bài 3 : Nghĩa của từ vi rút trong tin học là nghĩa chuyển . Nghĩa này nhập vào hệ thống thuật
ngữ của lĩnh vực tin học biểu thị một khái niệm mới trong lĩnh vực tin học. Vì thế, hai thuật
ngữ này chỉ đồng nhất về cách gọi .
Bài 4 : Đợc dùng nh từ ngữ thông thờng .
D- Củng cố - Hớng dẫn .
1- Củng cố .
? Thuật ngữ là gì .
? Đặc điểm của thuật ngữ .
? Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thờng ở chỗ nào .
2- Hớng dẫn .
- Học bài .
- Làm bài tập còn lai vào vở .
- Ôn tập kĩ kiến thức đã học .
- Tìm một số thuật ngữ thuộc một số lĩnh vực khác nhau ( ít nhất 5 thuật ngữ ) sau đó giải
thích các thuật ngữ đó .
******************************************

Mở rộng vốn từ và trau dồi vốn từ .
A- Mục tiêu cần đạt .

sẽ là quan trọng nhất .
GV chia nhóm cho học sinh thảo luận theo nội dung sau .
- Em hãy cho biết các phơng pháp trau dồi vốn từ .
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ chúng
ta cần phải làm gì .
- Đối với bản thân em , em đã làm gì để trau dồi vốn từ và nắm
vững nghĩa của từ và cách dùng từ .
Gọi đại diện nhóm trình bày nhận xét .
GV chốt .
- Có nhiều cách trau dồi vốn từ .
+ Có ngời đọc sách , lắng nghe quan sát , tra cứu từ điển , ghi
chép .....
1- Việc nhận biết nghĩa của từ và cách dùng từ là hết sức quan
trọng . Một từ có thể có nhiều nghĩa . Nếu không hiểu đúng
nghĩa của từ thì sẽ hiểu không dúng , thạm chí hiẻu sai khi
nghe ngời khác nói .
- Không nắm đúng ý nghĩa nội dung văn bản khi đọc sách .
- Nắm đợc nghĩa của từ và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng
trờng hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác .
- Muốn vận dụng tốt vốn từ của mình phải hiểu đầy đủ chính
xác nghĩa của từ và cách dùng từ thông qua sự hỗ trợ của thày
cô và các tài liệu .
2- Phải tự rèn luyện để biết thêm những từ ngữ mà mình cha
biết làm tăng vốn từ ngữ cho bản thân . Việc này phải tiến
hành thờng xuyên và có ý thức có phơng pháp .
- Khi nghe thầy cô giáo giảng bài hoặc ngời hiểu biết nói
chuyện nếu gặp từ ngữ nào không hiểu thì phải nhờ họ giải
thích để hiểu và nắm chắc nghĩa của từ .
- Khi đọc báo , đọc sách từ nào không hiểu phải tra từ điển
hoặc hỏi ngời khác mà ta tin cậy .

Tinh tú , tiết tháo , điều tiết , công luận , độc thoại , khẩu phật tâm xà .
Cách thực hiện .
GV chia nhóm cho học sinh thảo luận .
Gọi đại diện nhóm trình bày nhạn xét .
Bài 1 - Các từ đồng nghĩa : hỏi đáp , bốn mơi , mẹ , cô gái , độ dài , dòng biển .
Bài 2 : Mỗi học sinh đặt một câu .
D- Củng cố _ Hớng dẫn .
1- Củng cố .
? Vì sao phải trau dồi vốn từ .
? ý nghĩa của việc trau dồi vốn từ đối với bản thân em .
? Em làm gì để có thể hiểu nghĩa của từ và các cách mà em đã vận dụng để trau dồi vốn từ
2- Hớng dẫn về nhà .
- Làm bài tập vaò vở .
- Tự ôn tập lại các kiến thức về trau dồi vốn từ .
Bài tập : Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong từng cặp sau đây :
- Thám báo - quân báo .
- Tình báo - gián điệp .
*****************************
Luyện tập tổng hợp về từ vựng
A- Mục tiêu cần đạt .
Giúp học sinh : Hiểu biết và nắm chắc hơn về từ vựng nh : từ đơn , từ phức , từ đồng âm , từ
đồng nghĩa , từ trái nghĩa .........qua việc thực hành làm một số bài tập .
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu .
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập .
B- Tài liệu hỗ trợ .
1. Sách giáo khoa , sách giáo viên ngữ Văn 9 .
2. Ngữ văn 9 nâng cao .
3. Một số kiến thức và bài tập nâng cao Ngữ Văn 9 .
4. Ngữ văn 9 từ tiếp nhận đến thực hành .
5. Dạy và học từ láy trong trờng phổ thông .

nên là tính từ .
Bài 2 : - đoàn viên , hội viên ,............
- Lớp trởng, thuyền trởng,........
- Ngọ môn, khuê môn,..................
Bài 3 : Dựa vào việc có hay không mối quan hệ về nghĩa giữa các từ, ta phân biệt đợc đâu là
hiện tợng đồng âm, đâu là hiện tợng nhiều nghĩa .
VD "tay" trong ;
Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay và tay làm hàm nhai là từ nhiều nghĩa vì
chúng có mối liên hệ với nhau về nghĩa .
- Sự giống nhau giữa đẹp và xinh :
+ Giống : đều là những tính từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tợng làm cho ta thích
nhìn ngắm .
+ Khác nhau:Thái độ của ngời nói, phạm vi sử dụng .
Bài 4 :Chị Dậu, ngời đàn bà lực điền, chị chàng con mọn .
Bài 5 :Có hai cặp từ trái nghĩa.Tác dụng của chúng là gợi không gian bao la, mênh mông,
làm cho lầu Ngng Bích thêm cao ngất trơ trọi, gợi nên cảm giác thời gian tuàn hoàn khép
kín nh giam hãm Thuý Kiều .
Bài 6 : Các từ đồng nghĩa với từ "xa": xa cách, xa xôi, xa thẳm .
D- Củng cố - Hớng dẫn .
1- Củng cố .
GV nhấn mạnh cho học sinh những kiến thức cơ bản về từ vựng
2. Hớng dẫn.
Năm 2010- 2011

Trích đoạn Cách xây dựng, trình bày đoạn văn trong bài văn nghị luận ôn tập nghiã tờng minh và hàm ý. Củng cố hớng dẫn 1 Củng cố. Tác phẩm 1 Tóm tắt truyện. Vài nét về nghệ thuật.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status