giáo án phụ đạo ngữ văn 9(cả năm ) - Pdf 60


Tuần 4
Ngày soạn: 25/9/2007 Ngày dạy: 1/10/2007
Ôn tập các phơng châm hội thoại
A/ Mục tiêu bài học:
- HS nắm chắc lí thuyết
- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT
- Sử dụng đợc trong cuộc sống
I/ Lí thuyết:
Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung.
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,
không thừa.
2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do
(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)
Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực.
2/ VD:
Đất nớc 4000 năm
Vất vả và gian lao
Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lên phía trớc
Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề
2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt
Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
2/ Đặc điểm:
Cung cấp tri thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tợng, vấn đề đợc chọn
làm đối tợng để thuyết minh.
3/ Các phơng pháp thuyết minh:
- Phơng pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh.
4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT: Tự thuật theo lối nhân hoá
và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh:
a) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng thuyết minh
b) Thân bài: TM về đặc điểm, công dụng , tính chất của chúng
c) Kết bài: Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống
II/ Thực hành: Các dạng đề bài thờng gặp
1/ Thuyết minh về một con vật nuôi
2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình
3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
4/ Thuyết minh về một loài cây

2

5/ Thuyết minh về một thể loại văn học
6/ Thuyết minh về ngôi trờng nơi em đang học tập, hoặc về làng quê em
III/ Đề cụ thể:
* Đề 1: Thuyết minh chiếc nón lá quê em.
A. Mở bài : Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che ma cho các bà, các chị,
chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi.
B. Thân bài:
a/ Lịch sử làng nón:
+ Quê tôi vốn thuần nông nên thờng làm theo mùa vụ.

thờng có cấu tạo hai phần:

3

-Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài
- Ruột bút: có ống đựng mực và ngòi bút.Phần vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm
bằng kim loại.
+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết
dùng nút bấm đa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực.
3/ Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi ngời, mỗi
khi con ngời cần ghi chép
Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:
+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình.
+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các
cô cậu học trò.
Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh động
Tuần 6
Ngày soạn: 25/9/2007 Ngày dạy: 1/10/2007
Ôn tập Tập làm văn thuyết minh
(Tiếp theo)
A/ Mục tiêu:
- Tiếp tục rèn kĩ năng cho HS về cách viết một bài văn thuyết minh.
- Hớng HS đến việc SD chúng trong đời sống
B/ Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên đọc bài viết yêu cầu làm hoàn chỉnh ở nhà : Cái nón và cái bút
- GV hdhs sửa chữa hoàn chỉnh
C/ Đề mới:
Đề 3: Thuyết minh về con mèo.
1/ Mở bài: Giới thiệu về con mèo
2/ Thân bài:

1
Chị
em
Thu
ý
Kiều

1. Tả chung
2Chị em
( 4 câu đầu)
- Ước lệ, tợng trng
* Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
của ngời thiếu nữ
2. Tả Thuý
Vân
( 4 câu tiếp)
- ẩn dụ (khuôn trăng, nét
ngài). Nhân hoá ( hoa cời,
ngọc thốt
So sánh ( mây thua, tuyết nh-
ờng)
- Mang tích ớc lệ tợng trng
* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu
- Dự báo đợc số phận Thuý Vân : Bình
lặng, suôn sẻ
3.Tả vẻ đẹp
Thuý Kiều
(12 câu tiếp)
- NT: Đòn bẩy
- Ước lệ (ẩn dụ, so sánh)

+Sống động: con én đa thoi
+ Có hồn: Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
+Màu sắc hài hoà: Màu xanh của thảm cỏ làm nền cho màu trắng của những bông
hoa lê nổi bật lên
+ Chữ Điểm làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn, chứ không tĩnh tại.
Tuần 8
Ngày soạn:19/10/2007
Ngày dạy:24/10/2007

Cảm nhận một đoạn thơ
Câu 3: Phân tích (Cảm nhận) của em về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở
lầu Ngng Bích
Buồn trông cửa bể chiều hôm
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Yêu cầu: Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bà
giam lỏng ở lầu Ngng Bích
Thấy đợc NT Tả cảnh ngụ tình , dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ...

6a) 2 câu đầu ;
b) 2 câu tiếp:
- H/ả chọn lọc : Cửa bể
chiều hôm; Đại từ ai:
- Từ láy : Thấp thoáng, xa
xa
- câu hỏi tu từ
- Ngọn nớc mới sa

Mối càng vén tóc bắt tay
Nét buồn nh cúc điệu gày nh mai
(Trích Truyện Kiều - ND)
* Gợi ý: Tâm trạng Kiều: Buồn tủi, hổ thẹn. Song mặc dù vậy nàng vẫn rất đẹp:
Nét buồn nh cúc điệu gày nh mai
Bổ sung:

7

Tuần 9
Ngày soạn:26/10/2007
Ngày dạy:31/10/2007
Ôn tập văn thuyết minh
(Tiếp)
Đề5: Cây lúa trong đời sống ngời Việt Nam.
Dàn ý đại cơng:
1/ Mở bài:
Giới thiệu chung về cây lúa trong đời sống vật chất, tinh thần ngời Việt
2/ Thân bài:
a. Nguồn gốc: Cây lúa có từ xa xa- Thời kì nguyên thuỷ- Có nguồn gốc từ cây lúa
hoang.
b. Đặc điểm cấu tạo:
Chia làm nhiêù giống lúa: Nếp, tám, tẻ...
- Rễ: Chùm
- Thân: Thuộc họ cỏ rỗng, có gióng đốt
- Lá: Công dài, nhọn, có gân song song, mặt lá ráp...
- Hạt: Lỡng tính, có vỏ trấu bao bọc ngoài hạt gạo
c. Tập tính, sinh trởng và phát triển:
- Các giai đoạn phát triển: Mộng, Mạ, Cây, Con gái, Làm đòng, Trổ bông, Hạt, Chín.
- Quy trình làm đất, chăm bón:..................................................................

9/ Trờng từ vựng:
Lu ý: GV kiểm tra lại từng mục đối với học sinh bằng nhiều hình thức: Bốc thăm
lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs. Sau đó GV nhấn mạnh
lại.
II/ Làm bài tập:
1/ Câu 1(1.5đ):
a/ Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ: bút máy, bút bi, bút chì, bút mực.
b/ Tìm trờng từ vựng Trờng học
(Đề thi tuyển sinh vào 10 LHP - Đề chung, năm 2007-2008)
Đáp án:
a. Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ:
- Tên chính xác: Bút viết (0,5 đ)
- chỉ đặt tên: Bút, dụng cụ cầm để viết (cho 0,25đ)
b. Tìm trờng từ vựng Trờng học
- Giáo viên học sinh, cán bộ, phụ huynh, lớp học, sân chơi,
bãi tập, th viện...(đúng 5 từ trở lên cho 1đ)
2/ Câu 2: (1,5 đ)
Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
Kiến bò miệng chén cha lâu
Mu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa
a) Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích nào trong Truyện Kiều của ND? Đây là lời nói
của ai nói về ai?
b) Đoạn thơ trên có sử dụng thành ngữ không? Hãy chép lại thành ngữ đó.
(Đề thi tuyển sinh vào 10 LHP - Đề chung, năm 2006-2007)
Đáp án:
a)Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích Thuý Kiều báo ân, báo oán.
Đây là lời của nhân vật TK nói về Hoạn Th
b) Đoạn thơ có sử dụng thành ngữ
Đó là: Kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò miệng chén

Trò: Ôn tập lại
C/ Lên lớp:
I/ Ôn tập lại lý thuyết:
II-Một số biện pháp tu từ :
? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?
- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi
chữ)
1.So sánh :
?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng
đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
A nh B
So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc để làm nổi
bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi.
2. ẩn dụ :
? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?

10

- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét t-
ơng đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sự t-
ơng đồng về công lao giá trị.
3. Nhân hóa :
? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vậtbằng những từ ngữ vốn dùng để gọi
hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vậttrở nên gần gũi với con

câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là phép điệp
ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi la điệp ngữ.
Ví dụ: Ta làm con chim hót ..xao xuyến
HS tự phân tích.

11

8. Chơi chữ :
? Thế nào là chơ chữ? Ví dụ?
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hớc. làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nớc, nhà - nỗi nhớ nớc thơng nhà của nhà thơ.
III- Luyện tập :
Bài tập:
Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Vì sao trái đất nặng ân tình?
Nhắc mãi tên ngời HCM
Nh một niềm tin nh dũng khí
Nh lòng nhân nghĩa, đức hy sinh
(Tố Hữu)
( Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003)
a) Chỉ ra: Các BPTT chính: Câu hỏi tu từ và so sánh (Mô hình: A nh B1 nh
B2 nh B3 , B4).
b) Nêu tác dụng: Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy tởng, KĐ
sự vĩ đại, ảnh hởng to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chất HCM đối
với nhân loại. Đó là sự trân trọng, ngỡng vọng của nhân loại trớc vẻ đẹp
cao quý từ bản lĩnh đến cốt cách đến tâm hồn, tình cảm ủa chủ tịch HCM.
IV/ BTVN: Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ

Em hãy đóng vai nhân vật ông Hai kể lại diễn biến tâm trạng của ông trong
truyện ngắn Làng- Kim Lân.
A/ GV hớng dẫn HS kể lại bằng những câu hỏi gợi ý để HS rút ra dàn ý chung:
1. Ông Hai trớc khi nghe tin đồn :
2. Ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo Tây.
? ở trong phòng thông tin bớc ra ông Hai có tâm trạng gì ?
- Ông Hai đang vui mừng vì nhận đợc nhièu tin thắng lợi của cuộc kháng chiến.
GV : Cho nên tác giả miêu tả ông vui từ cái chóp chép miệng khi uống nớc cho đến cái
cảm nhận của ông về tiếng quạt, tiếng thở, tiếng khóc, tiếng cời nói của mọi ngời cứ
râm ran cả một góc đờng.
? Đang trong tân trạng ấy thì ông Hai nhận đợc tin gì từ những ngời tản c mới lên?
- Làng Dầu theo Tây : Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây.
? Nhận đợc tin ấy biểu hiện tâm trạng của ông Hai ra sao? Hãy đọc : Cổ họng ông lão
? Phân tích đoạn chuyện này chính là phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai. Vậy ta
có thể chia diễn biến tâm trạng của ông Hai thành mấy khúc đọan tâm trạng?
- Bốn khúc đoạn tâm trạng :
+ Khi bắt đầu nhận đợc tin ở quán nớc ven đờng.
+ Khi về đến nhà.
+ Chiều tối hôm ấy.
+ Ba bốn ngày sau.
Diễn biến tâm lí theo trình tự thời gian
? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai qua 4 khúc đoạn tâm trạng này?
( Muồn phân tích đợc các em phải chỉ ra đợc những biểu hiện tâm lí và hành động của
ông Hai ở từng đoạn Phân tích nghệ thuật biểu hiện từ đó sẽ thấy đợc những nét
tâm trạng của nhân vật.
? Khi bắt đầu nhận đợc tin làng Dầu theo Tây ông Hai đã có những biểu hiện gì?
- Cổ họng ông lão
- Hỏi lại : Liệu có thật không hở bác.
- Chèm chẹp miệng cời nhạt : Hà nắng gớm ! Về nào
- Trên đờng về : Cúi gằm mặt xuống mà đi.

tản c và ghi lại trực tiếp lời của ông Hai với những bọn việt gian ở nhà.
? Để diễn tả những cảm xúc, suy nghĩ về những vấn đề này của ông Hai, tác giả đã sử
dụng giọng văn và nhiều loại câu nào?
- Giọng văn xót xa dồn dập
- Nhiều câu cảm, câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc và tự chất vấn mình để bộc
lộ tâm trạng giằng xé, dằn vặt, đau đớn đến xót xa uất ức đến vật vã lơng tâm.
? Khi bà Hai về thì ông ra sao?
- Chiều tối khi bà Hai về : Ông nằm rũ trên giờng không nói gì, bà hỏi ông cũng
không muốn nói. Đêm ông trằn trọc không sao ngủ đợc, hết trở mình thở dài lặng
hẳn đi - không cất lên đợc.
- Nghe tiếng mụ chủ : trống ngực đập thình thịch, nín thở nghe.
? Em thấy gì ở lời nói của ông Hai lúc này?
- Ông Hai nói ít, nói ngắn, gắt gỏng, nói nhỏ
Vì : Ông vừa bực bội, vừa đau buồn đến mức không muốn nói gì. Ông không muốn tạo
ra âm thanh gì, động tĩnh gì kẻo mụ chủ nhà biết đợc Ông thu mình lại trong sự im
lặng, trong sự đau đớn xót xa.
? Tai sao khi nghe tiếng mụ chủ ông lại có tâm trạng đó?
- Vì ông rất sợ mụ chủ biết chuyện, mụ mà biết thì mụ sẽ chửi bới, sẽ đuổi.
? Diễn tả tâm trạng của ông Hai lúc này tác giả có cách diễn tả gì khác với đoạn trớc?
-T ác giả có xen vào những yếu tố tả cảnh của căn nhà : không khí im lặng bao
trùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh.
? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?
- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóng tình
hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, ông lại lủi vào trong
góc nhà nín thin thít : thôi lại chuyện ấy rồi.
? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status