Giáo án phụ đạo ngữ văn 7 - Pdf 23


Ngày soạn:14/08/2011
Ngày dạy:16 /08/2011

Tiết 01 : Cæng trêng më ra
Lí Lan
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm
trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân
loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà trường đối với cuộc
đời mỗi con người, nhất là đốh với tuổi thiếu niên nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai
trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức :
2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài
Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giáo lên
lớp 1 bậc tiểu học . Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng

bằng các giác quan ,bằng cảm tính.
* Can đảm: Có tinh thần mạnh mẽ ,không sợ
gian khổ hay nguy hiểm, khó khăn
con trong thời điểm nào ?
? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai mẹ
con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể hiện điều đó ?
Hs :Trao đổi (2’) trình bày.
Gv : Định hướng.
? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? Ở đây tác
giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? ( Tương phản)
Hs : Phát hiện trả lời.
? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được ?
Hs : Thảo luận 3’.Trình bày
GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì lo lắng
cho con hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày
khai trường năm xưa của chính mình ? Hay vì lí do nào
khác ?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu
ấn trong tâm hồn người mẹ ?
Hs : Tìm , trả lời.
? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong muốn
của mẹ trong cái đêm trước ngày khai trường của con ,
em thấy người mẹ là người ntn?
? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường có diễn
ra như ngày lễ của toàn xh không ? ( có)
? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ “sai một li
đi một dặm” . Em hiểu câu tục ngữ này có ý nghĩa gì
khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?
? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc nào thức
dậy trong em ?

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con
đi học thật sự có ý nghĩa.
+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể
nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
:
+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc
gì cả.
+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ
được.
+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà
ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng.
→ Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối
với con
Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà
trường
- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật,
suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ
tương lai
“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này là
của con , bước vào cánh cổng trường là thế
giới diệu kì sẽ mở ra”
→ Khẳng định vai trò to lớn của nhà
trường đối với con người và tin tưởng ở sự
nghiệp giáo duc .
3. Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9
* Nghệ thuật
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng
nhật kí của người mẹ đối với con.
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
* Ý nghĩa của văn bản

1. Kiến thức:
- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư .
2. Kĩ năng:
a. Kĩ năng chuyên môn:
- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người mẹ nhắc đến
trong bức thư.
b.Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệmcủa cá nhân với hạnh
phúc gia đình.
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng
xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người .
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình .
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định :
2. Bài cũ:
? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?
? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?
3. Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha, kính mẹ” . Dù
xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con
cháu . Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm phải
những lỗi lầm đối với cha mẹ . Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta
đã làm . VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha
mẹ đối với con cái mình .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
về tác giả ,tác phẩm.

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người bố
đối với En-ri-cô?
? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với En-ri-cô
ntn?
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
- Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi (1846-1908)
là nhà văn I-ta-li-a.
2.Tác phẩm:
- Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi
tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông.
- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý
nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó ,nhân vật
trung tâm là một thiếu niên , truyện được
viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong
sáng .
3. Thể loại : Vb nhật dụng .
4. Tóm tắt
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1. Đọc tìm hiểu từ khó
a. Đọc văn bản
b.Tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản
a. Bố cục: Chia 3 phần :
- Từ đầu đến "sẽ ngày mất con" : Tình yêu
thương của người mẹ đối với En- ri- cô .
- Tiếp theo đến "yêu thương đó" : Thái độ
của người cha .
- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha .
b. Phân tích

vào tim bố vậy.
+ Bố không thể nén cơn tức giận.
+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?
+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.
- Gợi lại hình ảnh lớn lao và cao cả của
người mẹ và làm nổi bật vai trò của người
mẹ trong gia đình .
→ Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại
như khuyên nhủ . Mong muốn con hiểu được
công lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ.
Lời khuyên của bố :
- Yêu cầu con sửa lỗi lầm .
+ Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với
mẹ .
+ Con phải xin lỗi mẹ.
+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con.
→ Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc .
3. Tổng kết:
a.Nghệ thuật :
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện :En-
ri-cô mắc lỗi với mẹ .
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có
nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy,
giàu đức hi sinh , hết lòng vì con.
-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý
nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc
của người cha đối với con.
b. Ý nghĩa văn bản :
-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng
trong gia đình.

- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn
đạt cái khái quát.
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từghép.
3. Thái độ:
- Yêu mến Tiếng Việt.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.
3. Bài mới : Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ ghép(đó là
những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các em có kiến thức
sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay .
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ ghép đẳng lập và
từ ghép chính phụ.
GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD
? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà ngoại và
nghĩa của từ vui với vui lòng?
? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép bà
ngoại,vui lòng với nghĩa của từ đơn bà,vui?
? Vậy trong từ ghép ngoại, lòng tiếng nào là tiếng
chính? Tiếng nào là tiếng phụ?
? Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ trong từ
ghép chính phụ?
I. BÀI HỌC :

* GV khái quát lại bài.
HS đọc ghi nhớ
*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên bảng
làm.
Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm lên
bảng thi làm bài tập nhanh.
Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm.
* Ghi nhớ 1 (SGK)
- *. Từ ghép đẳng lập:
VD: Quần áo; Trầm bổng
→ Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
* Ghi nhớ 2 (SGK)
2. Nghĩa của từ ghép:
→ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung
hơn,khái quát hơn so với nghĩa của các
tiếng⇒ Hợp nghĩa.
→ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính⇒ Phân nghĩa.
II. LUYỆN TẬP
Bài 1/15: Phân loại từ ghép
- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà
ăn, cười tủm.
- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm
ướt, đầu đuôi .
Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì , Mưa rào , Ăn bám
Vui tai , Thước dây , Làm quen
Trắng xoá , Nhát gan .
E. HỨƠNG DẪN TỰ HỌC

2. Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.
3. Bài mới : Giới thiệu bài:
Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể
hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản
HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ.
? Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể hiểu
được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)
* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không thể
hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai ngữ pháp.
? Trường hợp này có phải như thế không?(không)
? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?Hãy
tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới đây:
1. Vì các câu văn viết còn khó hiểu.
2. Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng.
3. Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết
HS :Phát biểu.
* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ ràng, đúng
ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản.
Không thể có văn bản nếu các câu, các đoạn trong
đó không nối liền.
? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì
phải có tính chất gì?
? Liên kết có vai trò ntn?
Hs : Trao đổi (2) trình bày.
HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào bảng
phụ.

tính liên kết.
GV: Chuyển ý
HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19
? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ liên
kết hay khơng?.Hãy chỉ ra và gạch dưới các từ ngữ
đó trong đoạn văn?
Hs: Phát biểu.
? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những mặt
nào?
* GV khái qt lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ
* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp lý
HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bày.
Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để các
câu liên kết với nhau.
b. Liên kết về nội dung:
VD: Bài tập 2 sgk/19
- Tơi nhớ đến mẹ tơi…………mẹ tơi ……sáng
nay…………chiều nay…
→ Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng
chưa có sự liên kết về mặt nội dung.
⇒ Cần có sự liên kết về mặt nội dung.
*. Ghi nhớ :
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1/19
(1) Một quan chức… như sau: (4)
“Ra….này!”.(2)Và ơng……hành lang
(5)nghe lời… các cơ.(3)Các thầy…hs
Bài 3/19
Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng

- Kể và tóm tắt truyện .
b.Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệmcủa cá nhân với hạnh
phúc gia đình.
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng
xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3. Thái độ:
- Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật .
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành .
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ
?Viết một đoạn văn ngắn , khoảng 5-6 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của
người mẹ qua 2 vb nhật dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi.
3. Bài mới : Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho con trẻ đầy
đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần . Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy đủ .
Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về cuộc sống gia
đình mình . Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi
phải chia tay với gia đình thân yêu của mình . Để hiểu rõ hoàn cảnh đó , bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu
được vấn đề đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu về tác giả ,tác phẩm.
? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả ,tác
phẩm?
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?
? Giống văn bản nào mà chúng ta đã học?
? Em hãy tóm tắt vb này một cách ngắn gọn

cuộc thi thơ-văn viết về quyền trẻ em 1992.
3. Thể loại : Vb nhật dụng viết theo kiểu văn bản tự
sự.
4. Tóm tắt
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1. Đọc tìm hiểu từ khó
a. Đọc văn bản
b.Tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản
a . Bố cục : 2 phần
+ Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ :Cuộc chia tay
của hai anh em Thành và Thủy.
+ Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lóp học,và
chia tay giữa hai anh em.
b. Phân tích
* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai .
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc trong truyện : bố mẹ
Thành và Thuỷ li hôn .
- Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùi của hai
anh em trong đêm.
- Kỉ niệm của người anh đối với em.
- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho
anh.
- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về , dắt tay
nhau vừa đi vừa trò chuyện .
- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ
lại thương anh “Không ai gác đêm cho anh ngủ”
nên để lại cho anh cả 2 con búp bê .
→ Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòng nhân
hậu,vị tha .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
mục 2.
Gv :u cầu hs đọc lại đoạn 2.
Hs : Thực hiện.
? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh
chia 2 con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra hai bên có
mâu thuẫn gì ?
Hs : Phát biểu.
? Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách giải quyết
ntn?
* HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết :
? Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ,
tình cảm gì?
GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh
nhau

Gợi lên trong lòng người đọc lòng thương
cảm đối với em:Một em bé gái giàu lòng vị tha,…
Theo dõi cuộc chia tay với lớp .
Hs : Trả lời.
? Trong đoạn này , chi tiết nào khiến em cảm động
nhất? Vì sao ?
? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác giả , cách
b. Phân tích
*. Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai .
*. Cuộc chia tay với lớp học
- Cơ mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc
bút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ.
- Em tơi …nức nở.

đình hạnh phúc
* Ghi nhớ : (SGK/27)
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em Thành và Thuỷ
- Soạn bài “Bố cục trong văn bản ".
F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
******************************************************

Ngày soạn: 22/08/2011
Ngày dạy: 25/08/2011
Tiết 07 : BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểt được tần quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó ,có ý thức xây dựng bố
cục khi tạo lập văn bản.
- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch ,hợp lí cho các bài làm.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Tác dụng của việc xây dựng bố cục .
2. Kĩ năng:
- Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xây dựng bố cục trong một văn bản nói
( viết ) cụ thể.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc thực hiện.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

nhớ 1)
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
*HOẠT ĐỘNG 2 Yêu cầu đối với bố cục trong văn
bản.
Gv : Gọi hs đọc 2 câu chuyện trong phần 2.
Chú ý câu chuyện thứ nhất.
? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung được sắp
xếp ntn so với vb kể trong sách Ngữ văn ?
? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ? các câu
trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý chung không ? ý của
đoạn này và đoạn kia có phân biệt được với nhau
không ?
Hs : Thảo luận trả lời.
Gv : Chốt ý.
? Vậy trong 1 vb bố cục phải như thế nào ?
Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2
? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)
? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ?
Hs : Phát hiện trả lời
( Làm cho câu chuyện không nêu bật được ý phê
phán, không còn buồn cười )
? Từ đây em rút ra được bài học gì về 1 bố cục rành
mạch , hợp lí.
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
*HOẠT ĐỘNG 3 : Các phần của bố cục
I. BÀI HỌC
1. Bố cục của vb
VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội.
- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người
viết đơn.

Bài tập 3: Chưa rành mạch hợp lí vì các
điểm 1,2,3 ở phần thân bài mới chỉ kể lại
việc học chứ chưa phải là trình bày kinh
nghiệm học tốt . Trong đó điểm 4 lại không
phải nói về việc học .
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại .
-Xác điịnh bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó.
Soạn bài “ Mạch lạc trong vb”.
F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
******************************************************
Ngày soạn: 30/ 08/ 2011
Ngày dạy: 01/ 09/ 2011

Tiết 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lac trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có
mạch lạc .
- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc - hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản
viết, nói.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.
- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh sự việc
chính nào ? ( chia tay).
? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò gì trong
truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò gì trong
truyện ?
Hs :Thảo luận trình bày.
Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con búp bê có
đoạn kể việc hiện tại , có đoạn kể việc quá khứ , có đoạn
kể việc ở nhà , có đoạn kể việc ở trường , có đoạn kể
chuyện hôm nay , có đoạn kể chuyện sáng mai .
? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau theo mối
liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới đây : Liên hệ thời
gian , không gian , liên hệ tâm lí , liên hệ ý nghĩa ?
? Từ thực tế của truyện , theo em 1 vb có tính mạch lạc
là 1 vb như thế nào ?
Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.
Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ
*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập
Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1
? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)
? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
I. BÀI HỌC
1. Mạch lạc trong vb :
-Văn bản cần phải mạch lạc.
- Thông suốt , liên tục , không đứt
quãng
→ Văn bản rất cần sự mạch lạc
2.Các điều kiện để một vb có tính
mạch lạc

E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc ghi nhớ sgk - Hoàn thành bài tập.
-Tìm tính mạch lạc trong một văn bản đã học.
- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca ”
F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
******************************************************
Ngày soạn: 30/08/2011
Ngày dạy: 01/ 09/2011
Ti ết 09::
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao .
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình .
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Khái niệm ca dao, dân ca.
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ
tình về tình cảm gia đình.
3. Thái độ:
- Thích sưu tầm và đọc thuộc các câu ca dao, dân ca có nội dung tương tự.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

bài ca dao?
HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các hình
ảnh quen thuộc.
Gv : Gọi hs đọc bài 1
? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?
? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví von so
sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất trời biển
Đông ?
? Tìm những bài ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ
như bài1?
Hs: Thảo luận .trình bày.
Gv : Định hướng.
Gv : Gọi hs đọc bài 2
- Bài ca dao số 2 là tâm trạng của người phụ nữ
lấy chồng xa quê .
? Tâm trạng đó là gì ? ( Nỗi buồn , xót xa nhớ
quê , nhớ mẹ)
? Tâm trạng đó được diễn ra trong không gian ,
thời gian nào ? - Thời gian : chiều chiều ; -
Không gian : ngõ sau .
Gv : Giải thích , phân tích không gian ước lệ trong
ca dao.
? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?
? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn tả nỗi
nhớ thương cha mẹ của người đi xa?
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Ca dao: Lời thơ của dân ca và những bài
thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật
chung với lời thơ của dân ca.
2.Dân ca: Những sáng tác dân gian kết hợp lời

- Phép đối xứng.
- Âm điệu sâu lắng tình cảm.
*Bài 2 :
- Tâm trạng : buồn xót xa , sâu lắng của người
con gái lấy chồng xa quê , nhớ mẹ nơi quê nhà
.
- Thời gian nghệ thuật ước lệ,lặp lại ,biện
pháp tu từ ẩn dụ.
*Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự biết ơn , kính yêu
đối với ông bà.
- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà
- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu.
*Bài 4 :
Hs : Xung phong đọc nếu thuộc.
Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3
Bài 3 : Diễn tả nổi nhớ và sự kính yêu đối với ông
bà .
? Những tình cảm đó được diễn tả bằng hình thức
nào?
Thảo luận 5p Nêu cái hay của cách diễn đạt đó ?
Hs : Trình bày
Gv : Gọi hs đọc bài 4 .
? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca dao số 4
này ?
Gv :* Tình cảm anh em thân thương ruột thịt được
diễn tả ntn?
Hs: Thảo luận 3p:
? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta điều gì?
Hs : Trả lời.
Gv : Khắc sâu kiến thức, khái quát lại.chuyển ý.

F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
******************************************************
Ngày soạn:04/ 09/ 2011
Ngày dạy:06/ 09/2011

Ti ết 10 : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca dao thuộc chủ đề
tình yêu quê hương , đất nước , con người .
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương ,
đất nước , con người .
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ
tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người .
3. Thái độ:
- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là cao dao – dân ca ?

riêng và chung nào?( Riêng :Gắn với mỗi địa
phương . Chung : đều là những nơi nổi tiếng ở
nước ta)
GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp toát lên
nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa nào trong các
nghĩa sau : Bày tỏ hiểu biết về văn hoá , lịch sử ;
tình cảm quê hương đất nước thường trực trong mỗi
con người ; niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch sử
của dân tộc .
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
* Tình yêu quê hương , đất nước , con người là
một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời
sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt
Nam.
*-Thể thơ: thể thơ lục bát và lục bát biến thể
( Có hiện tượng dị bản trong bài 3 ).
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản:
*Bài 1
- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )
- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di
sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta .
- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và tình cảm
yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc .
*Bài 2
- Địa danh Hà Nội .
- Các danh lam thắng cảnh Hà Nội .
- Phản ánh sức hấp dẫn và tình cảm yêu quí tự
hào của mọi người dành cho Hà Nội

chấn , yêu đời của người nông dân)
Gv :Giảng
? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên tình cảm
dành cho quê hương và con người . Theo em , đó là
tình cảm nào ?
HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống của quê
hương và con người . Tin vào c/s tốt đẹp ở làng
quê.
? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk hãy cho
biết : Giá trị nội dung nổi bật của những câu hát
Gía trị hình thức nổi bật của vb này ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.
- Vẻ đẹp của đồng quê ,vẻ đẹp của con người.
* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu quí , tự hào ,
lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương .
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật :
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời
nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả.
- Có giọng điệu thiết tha tự hào.
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo.
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục biến thể
2. Ý nghĩa:
- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp
của con người đối với quê hương, đất nước.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc 4 bài ca dao
- Học thuộc phần ghi nhớ .
-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.

- Vấn đáp kết hợp thực hành.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? Cho vd ?
? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ ?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)
- Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh . Với tiết học
hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo
nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 (15P) Tìm hiểu về các loại
từ láy. Tìm hiểu nghĩa của từ láy.
GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cô thế nào là
từ láy ?
? Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở sgk ?
HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu .
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ láy
đó ?
Hs : Thảo luận (3’)
HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm đăm .
- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và
thanh điệu ( mếu máo , liêu xiêu ).
Gv giảng: - Từ láy toàn bộ : đăm đăm .
- Láy bộ phận : mếu máo , liêu xiêu .
Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong phần 3
? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu. Tiếng nào là
tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng gốc? Chỉ ra
sự giống nhau trong các từ láy trên?

? Trong từ láy mãi mãi, khe khẽ từ nào có nghĩa
nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa giảm nhẹ? → Rút
ra nghĩa của từ láy toàn bộ?
Hs : Phát biểu.
? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét về nghĩa
của TLTB và nghĩa của TLBP?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
* HOẠT ĐỘNG 2 (12P) Hướng dẫn HS luyện
tập
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ? (
? Hãy nêu yêu cầu bài tập 2 ?
Gọi hs đọc bài tập 3
? Nêu yêu cầu bài tập 4
2. Nghĩa của từ láy.
VD1: - Mãi mãi→ Có nghĩa nhấn mạnh.
- Khe khẽ→ Có nghĩa giảm nhẹ.
⇒ Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyết
định.
VD2: Mếu máo,liêu xiêu → Bỏ tiếng láy thì không
còn rõ nghĩa.
⇒ Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa của
tiếng gốc.
* Ghi nhớ 2 sgk/42
II. LUYỆN TẬP
*Bài 1/43 : Tìm từ láy trong vb Cuộc chia tay của
những con búp bê .
- Láy toàn bộ : bần bật ,thăm thẳm , chiền chiện ,
chiêm chiếp .
- Láy bộ phận : Rực rỡ , rón rén , lặng lẽ, ríu ran.
*Bài 2/43 :

- Khi làm bài biết cách tạo lập văn bản.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thực hành
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
? Một văn bản có tính mạch lạc là một vb như thế nào ?
? Làm bài tập 2 trang 34.
3. Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)
- Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb . Hãy suy nghĩ xem : Các em học những kĩ
năng , kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ? Để các em
hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học . Hôm nay , cô cùng các em tìm hiểu về 1 công việc mà
các em vẫn làm đó là “ Qúa trình tạo lập vb”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1 (20p) Tìm hiểu các bước tạo lập văn
bản
* Bước 1 . Hướng dẫn hs các bước tạo lập văn bản.
Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu quá trình tạo lập văn bản
? Em hãy cho biết khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn
bản ?
? Nếu viết một bức thư thì điều gì thôi thúc em viết thư
cho bạn?
Hs : Phát biểu.
? Vậy để tạo lập một văn bản (bức thư) trước tiên phải xác
định điều gì ?
Hs : Dựa vào sách trả lời.
Gv chốt :(khi có nhu cầu giao tiếp ta phải xây dựng văn
bản nói hoặc viết. Muốn cho gt hiệu quả ta phải định
hướng vb về nội dung, đối tượng , mục đích
* Bước 2. Gv nêu vấn đề cụ thể.

3. Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành những câu , đoạn văn chính xác ,
trong sáng , có mạch lạc và liên kết chặt
chẽ với nhau.
4. Kiểm tra xem vb vừa tạo lập có đạt
Gv : nh hng.
? Khi hon thnh vb cú cn c kim tra khụng ?Nu cúthỡ
s kim tra y cn da theo nhng tiờu chun no ?
Hs: Tr li.
? T quỏ trỡnh tỡm hiu, em hóy cho bit lm nờn mt
vn bn, ngi lp cn thc hin cỏc bc no?
Hs : Da vo ghi nh tr li.
* HOT NG 2 (15P) Hửụựng daón HS Luyeọn taọp
Bi 1.46: HS tr li theo s hng dn ca giỏo viờn.
Bi tp 3 : Yờu cu chỳng ta phi lm gỡ ?
yờu cu ó nờu trờn cha v cn sa
cha gỡ khụng .

* Ghi nh sgk/46
II. LUYN TP
Bi 2/46 :
+ Bn cha xỏc nh c mỡnh cn
mun núi iu gỡ, ch chỳ ý thut li
cụng vic hc tp v bỏo cỏo thnh tớch
hc tp m quờn mt t thc t y phi
rỳt nhng kinh nghim hc tp giỳp
cỏc bn khỏc hc tp tt hn.
+ Bn khụng ch thut li cụng vic hc
tp v bỏo cỏo thnh tớch hc tp . iu
quan trng nht l bn phi t thc t y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status