Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Giáo án Phụ đạo
Ngữ văn 8
Tuần: 4
Ngày soạn:18/09/2007
Ngày dạy:26/09/2007
ôn tập - Bài 1
1. Văn bản Tôi đị học
2. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
3. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của nhà
văn Thanh Tịnh; Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
- Rèn kĩ năng viết văn bản có sự thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
nh
mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu
trời quang đãng.
2 Tôi không lội qua sông thả diều
và không đi ra đồng nô đùa
nh
nh
thằng Quý
thằng Sơn nữa.
3 ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ
nhàng
nh
một làn mây lớt ngang trên ngọn
núi
4 Nhà trờng cao ráo và sạch sẽ
hơn
các nhà trong làng
5 Trờng Mĩ Lí trông xinh xắn và oai
nghiêm
nh
cái đình làng
6 Sân nó rộng, mình nó cao
nh
trong những buổi tra hè đầy vẵng
lặng
7 Tôi
cũng
nh
mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng
nép bên ngời thân
c- Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
d- Từ ngữ có nghĩa rộng là nhìn.
e- Từ ngữ có nghĩa rộng là đánh.
3. BT 3/5/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT 4/5/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
5. BT 5/5/SBT:
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc bài đã điền từ vào chỗ trống.
- Yêu cầu:
a) Nam học tập đạt thành tích xuất sắc, bà con trong họ, nhất là chú ruột Nam - ngời
đã giúp đỡ Nam rất nhiều trong học tập, rất tự hào, phấn khởi.
b) Trí thức nớc ta nói chung, văn nghệ sĩ nói riêng rất yêu nớc, đã có đóng góp to lớn
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. BT 7/6/SBT:
C. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
1. BT 1/7/SBT:
a) - Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với
rừng cọ (vấn đề chính).
- Thứ tự trình bày:
+ Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1).
+ Tả cây cọ (đoạn 2).
+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4).
+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ (đoạn 5).
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 3 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 4 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Tuần: 5
Ngày Soạn:25/09/2007
Ngày dạy: 01/10/2007
ôn tập - Bài 2
1. Văn bản Trong lòng mẹ
2. Trờng từ vựng
3. Bố cục của văn bản.
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn tình cảnh đáng thơng của chú bé Hồng.
- HS biết vận dụng các kiến thức vào làm các bài tập củng cố và nâng cao về Trờng từ
vựng
- Biết nhận biết rõ ràng về bố cục của văn bản
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
I. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc
+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các hình ảnh so sánh độc đáo.
+ Lời văn giàu cảm xúc.
5. BT 5: Qua đoạn trích trên, em hãy chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ
em.
- Nguyên Hồng viét nhiều về phụ nữ, trẻ em bất hạnh, nghèo khổ.
- Nhà văn dành cho phụ nữ và trẻ em sự nâng niu, trân trọng.
- Nhà văn chân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ngời phụ nữ và trẻ em.
6. BT 6: Em hãy tóm tắt ngắn gọn lại đoạn trích này.
- Vì hoàn cảnh bố chết, mẹ phải đi làm ăn xa, bé Hồng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn
tình cảm. Ngời co nói chuyện với bé Hồng. Bà tìm mọi cách để chia lìa mẹ con. Nhng bé vẫn luôn
luôn thơng nhớ, kímh yêu mẹ. Rồi bé đợc gặp lại mẹ mình với những cảm giác sung sớng khi
thoáng thấy bóng mẹ, đặc biệt là niềm hạnh phúc vô bờ khi đợc mẹ ôm vào lòng và đợc tận hởng
những cảm giác sung sớng hạnh phúc.
B. Tr ờng từ vựng.
1. BT 1/12/SBT:
2. BT 2/12/SBT:
a) Phơng tiện đánh bắt thuỷ sản.
b) Dụng cụ chứa đựng.
c) Hoạt động của chân.
d)Trạng thái tâm lí, tình cảm.
e) Tính cách con ngời.
g) Dụng cụ (phơng tiện) để viết.
3. BT 3/12/SBT:
- Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc trờng từ
vựng Tình cảm, thái độ
4. BT 4/12/SBT:
- Trờng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
- Trờng thính giác: tai, nghe, điếc, thính, rõ.
5. BT 5/12/SBT:
k) Đặc điểm về thể chất của ngời: cờng tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu,...
l) Bệnh tật của ngời: cảm, cúm, ung th, ho lao,...
9 BT9: Lập các trờng từ vựng nhỏ về cây:
a) Bộ phận của cây:
b) Đặc điểm của cây:
c) Bệnh tật của cây:
10. BT10: Lập các trờng từ vựng nhỏ về chó:
a) Bộ phận của chó:
b) Đặc điểm của chó:
c) Hoạt động của chó:
d) Bệnh của chó:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 7 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
B. bố cục của văn bản.
1. BT 1/13/SBT:
a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong ra
ngoài, từ gần ra xa.
b) Tả cảnh Ba Vì: Trình bày vẻ đẹp của Ba Vì theo mùa trong năm, nhng tập trung vào tả
vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổi tối khi có trăng ( trình tự thời gian).
c) Chứng minh luận điểm: (đoạn trích có ba đoạn nhỏ).
- Đ1: Nêu luận điểm: Những khi ấy, trí tởng tợng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật,
để phải khỏi công nhận những tình thế đáng u uất.
- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trng và truyện Phù Đổng Thiên Vơng ) để chứng
minh cho luận điểm đó.
2. BT 2/27/SGK:
- Nếu phải trình bày về lòng thơng mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, cần
trình bày một số ý và sắp xếp nh sau:
+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình. Em biết ý xấu của ngời cô nên đã từ chối.
+ Hồng không dấu đợc tình thơng mẹ nên đã để nớc mắt ròng ròng rơi xuống.
+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ mẹ.
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn bản tự sự .
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
I. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
B D A D B A C D A B C B
Câu
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
A C D C B A C B A E D A
II- Phần tự luận
A. Văn bản TứC N ớc vỡ bờ
1. BT 1/15/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 9 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
nhân dân ta.
- Các câu triển khai:
C1: Khởi nghĩa Hai Bà Trng (40-43).
C2: Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (939).
C3: Chiến thắng của nhà Trần (1225-1400).
C4: Kháng chiến chống Pháp thành công.
C5: Kháng chiến chống Mĩ cứu nớc toàn thắng.
3. BT 2/17/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT 3/18/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
5. BT 4/18/SBT:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 10 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
6. BT 5/18/SBT:
- GV hớng dẫn, gợi ý HS làm.
- HS làm vào vở theo sự gợi ý của GV. HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét.
C. đề tập làm văn
Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
Dàn ý
1. Mở bài (Tạo ra tình huống để lại kỉ niệm)
- Có thể từ câu chuyện cha mẹ kể mà em bắt vào giới thiệu những kỉ niệm của mình.
Tuần 7
Ngày Soạn:07/10/2007
Ngày dạy: 15/10/2007
ôn tập - Bài 4
1) Văn bản Lão Hạc
2) Từ tợng hình, từ tợng thanh
3) Liên kết các đoạn văn trong văn bản
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn học hiện thực của Nam Cao,
nội dung của văn bản Lão Hạc; Khắc sâu khái niệm Từ tợng thanh, từ tợng hình vào bài làm
cụ thể; Biết cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Rèn kĩ năng viết văn bản có sử dụng phơng tiện để liên kết các đoạn văn.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
B D A C C C D D B A B D
-> Tuy vậy, họ có những phẩm chất đáng quý là trong sạch, họ dám chống lại những kẻ ác để
tự vệ.
B. Từ Tựơng thanh, từ t ợng hình
1. BT 1/24/SBT: Xác định từ tợng thanh, từ tợng hình.
- GV hớng dẫn:
+ Cần đọc kĩ các câu trên, sau đó dựa vào định nghĩa TTT, TTH để làm.
+ Phần lớn các TTT, TTH có cấu tạo là từ láy, nhng cũng có trờng hợp là từ đơn, từ phức
(bốp, bịch , chỏng quèo)
- Yêu cầu cần đạt: Các từ tợng thanh, từ tợng hình: xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khổe,
chỏng quèo.
2. BT 2/24/SBT: Tìm từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời
- GV gọi hai học sinh lên bảng làm, HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt: Các từ tợng hình: đủng đỉnh, khệnh khạng, lừng lững, lững thững, thớt tha,
ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, khật khỡng...
3. BT 3/24/SBT:
- GV hớng dẫn HS giải nghĩa các từ đã cho:
+ Ha hả: gợi tả tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí.
+ Hì hì: gợi tả tiếng cời phát ra bằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
+ Hô hố: mô phỏng tiếng cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác.
+ Hơ hớ: mô phỏng tiếng cời thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các từ đã cho.
4. BT 4/24SBT:
- GV hớng dẫn học sinh giải nghĩa các từ, sau đó yêu cầu học sinh đặt câu.
+ Lắc rắc: Có số lợng ít, không đều, không liên tục, thờng rải ra và bị ngắt quãng từng
khoảng ngắn.
+ Lã chã: (nớc mắt, mồ hôi) chảy ra nhiều và nhỏ xuống từng giọt nối tiếp nhau không
dứt.
+ Lấm tấm: Có nhiều hạt, nhiều chấm,dấu vết nhỏ li ti và đều.
+ Khúc khuỷu: Quanh co liên tiếp một quãng dài.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 13 Đỗ Văn Binh
- Từ tuy nhiên nối đoạn ba với đoạn hai.
2. BT2/25/SBT: Chọn từ ngữ hoặc câu thích hợp điền vào chỗ trống để làm phơng tiện liên
kết.
a) từ đó.
b) nói tóm lại.
c) tuy nhiên.
d) thật khó trả lời.
3. BT 3/25/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT 4/26/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- HS làm theo sự hớng dẫn của GV.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 14 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
C. Đề tập làm văn
Đề 3: Ngời bạn sống mãi trong lòng tôi.
Dàn ý
1. Mở bài (Tạo ra tình huống để lại kỉ niệm)
- Có thể từ câu chuyện cha mẹ kể mà em bắt vào giới thiệu những kỉ niệm của mình.
- Có thể nhân khi nhìn lại một đồ vật cũ, nhận một bức th, xem một cuốn phim,
2. Thân bài (Kể lại những kỉ nịêm lần đầu tiên đi học)
- Gợi nhớ kỉ niệm
+ Giới thiệu nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện đáng nhớ.
+ Thời gian, địa điểm.
- Diễn biến câu chuyện; tình huống nảy sinh mâu thuẫn
- Kết thúc câu chuyện
+ Mâu thuẫn đợc giải quyết
+ Câu chuyện trở thành kỉ niệm
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
B D C A D B D D A C A D
Câu
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
1.C D B C
II- bài tập tự luận
A. từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội
1. BT 2/28/SBT: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh.
- GV nêu yêu cầu của bài tập, gọi HS lên bảng làm, học sinh còn lại làm ra giấy nháp.
- GV gợi ý một số từ: quay, phao, đứt, lệch tủ, chúng tủ, gậy, ngỗng, ...
- HS làm:
+ Hôm qua, tớ lại bị xơi gậy. (gậy- điểm một).
+ Sao cậu lại học gạo thế? (học gạo- học thuộc lòng một cách máy móc).
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 16 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
+ Cái Nga lớp mình học hơi bị tanh đấy. (Tanh: tốt, giỏi).
+ Sao mày đầu đất thế ? (Đầu đất: Ngu, dốt)
2. BT3/28/ SBT: Xác định các trờng hợp nên dùng và không nên dùng từ ngữ địa phơng.
- GV yêu cầu HS đọc, sau đó đứng tại chỗ trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Các trờng hợp nên dùng: (a).
+ Các trờng hợp không nên dùng: b, c, d, e
3. BT4/28/SBT:
- GV yêu cầu HS làm, đứng tại chỗ trả lời.
- HS trả lời:
Thằng kia! Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su ! Mau!. Trớc những lời
lẽ sặc sụa mùi chết chóc ấy, anh Dậu gần nh hoảng loạn, ngã lăn ra bất tỉnh. Tên ngời nhà lí
trởng cời khẩy, mỉa mai: Anh ta lại sắp phải gió nh đêm qua đấy! Chị Dậu đành nhẫn nhịn
van xin, nhng cai lệ đã không động lòng thơng thì chớ, lại còn văng ra những lời lẽ sỉ nhục
thô bỉ. Chị Dậu biết thân phận mình thấp cổ bé họng nên vẫn cố gắng nín nhịn để tìm cách
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 17 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
giảm bớt sự hung hãn của hai kẻ lòng lang dạ thú. Nhng tới khi chúng cố tình hành hạ cả
chồng chị lẫn bản thân chị thì chị đã vùng lên thật quyết liệt: Mày trói ngay chồng bà đi, bà
cho mày xem. Cuộc chiến đấu không cân sức giữa một bên là ngời đàn bà chân yếu tay mềm
bị áp bức đến cùng cực; với một bên là hai tên đàn ông đại diện cho cờng quyền bạo lực. Kết
thúc phần thắng lại nghiêng về phần chị Dậu , điều đó khẳng định tính đúng đắn của quy luật
tức nớc vỡ bờ.
5. BT5/30/SBT:
- GV nêu yêu cầu của BT, yêu cầu HS làm.
- HS làm theo sự hớng dẫn của GV.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Tôi đi học và Trong lòng mẹ là hai tác phẩm tự sự nhng không chứa nhiều sự kiện,
nhân vật và sung đột xã hội. Trong hai tác phẩm này, các tác giả chủ yếu miêu tả nội
tâm nhân vật nên rất giàu chất thơ khó tóm tắt.
C. Đề tập làm văn.
Đề 4: Tôi thấy mình đã khôn lớn.
Dàn ý
1. Mở bài (Tạo ra tình huống để lại kỉ niệm)
- Có thể dựa vào câu chuyện cha mẹ nói về anh (hoặc chị) của mình đã lớn.
- Có thể nhân ngày sinh nhật, nhân khi đợc cử làm đại diện cho lớp, cho trờng tham
gia hoạt động giao lu với lớp khác, trờng khác,
2. Thân bài (Kể lại những sự việc, hiện tợng chứng tỏ mình đã lớn)
- Giới thiệu tình huống xảy ra câu chuyện đáng nhớ.
- Thời gian, không gian, địa điểm.
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
D B D B A B C D C A D A
Câu
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
C D B D A C D A B D D C
II- Phần tự luận
A. Văn bản cÔ Bé BáN DIÊM
1. BT 1/31/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu cần đạt:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 19 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
a) Có năm lần quẹt diêm (trong đó 4 làn đầu, mỗi lần quẹt một que diêm; lần thứ năm
quẹt tất cả các que diêm còn lại)
b) Mộng tởng hiện ra trớc mắt em khi diêm sáng. Em bé trở về hiện thực khi que diêm bị
tắt.
c) Độ dài văn bản đợc phân bổ cho mỗi lần quẹt diêm là không đồng đều càng về sau
đội dài của mỗi lần quẹt diêm càng ngắn đ. Tuy nhiên việc phân bổ nh vậy tơng đối hợp
vì
d) Sự tơng phản giữa thế giới mộng tởng và thế giới hiện thực
Lần Thế giới mộng tởng Thực tế
Cha bao giờ em thấy bà em to lớn và
đẹp lão nh thế này. Bà nắm tay em rồi
hai bà cháu bay vụt lên.
Em bé chết đói và rét..
2. BT 2/31/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
3. BT 3/31/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung:
A. Tác giả Andersen
H. Ander sen( 1805- 1875), nhà văn nổi tiếng Đan Mạch, xuất thân trong một gia đình
có bố là một ngời thợ giầy. Năm ông mới hơn 10t bố qua đời, mẹ tái giá, ông phải tự lo kiếm
sống.
- Năm 14-15t ông đến Copenhaghen thử sức mình trong lĩnh vực sân khấu và thơ ca nhng
không thành. Ông may mắn đợc một vị giám đốc nhà hát mến tài cấp học bổng cho đi học ở
một trờng Latinh. Vì thất bại ở thơ nên ông chuyển sang sáng tác tiểu thuyết và đã có những
tác phẩm hứa hẹn những thành công lớn hơn. Tuy nhiên Ande sen chỉ bắt đầu nổi tiếng vào
những năm 1835-1837 khi in ba tập Truyện kể cho trẻ em trong đó có những truỵên nổi
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 20 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
tiếng nh : Nàng công chúa và hạt đậu; Nàng Tiên cá; Bộ quần áo mới của Hoàng đế...Tên
tuổi của Andersen ngày càng lừng lẫy hơn bởi những tác phẩm cổ tích.
- Năm 1835-1845 ông liên tục cho ra mắt bạn đọc: Chú lính chì dũng cảm; Bầy chim
Thiên nga; Nữ thần băng giá; Cô bé bán diêm (1845). Các tác phẩm của ông sau này còn
mang tính triết họcvề cuộc sống con ngời, nh: Cái bóng, Bà mẹ...
* Với các tác phẩm cổ tích, tên tuổi của ông đã trở nên hết sức thân quen với bạn đọc toàn
thế giới. Tác phẩm của ông gắn với danh tiếng của đất nớc Đan Mạch.Với khả năng tởng t-
thì khoái biết bao.
3 Lời độc thoại Chắc hẳn có ai vừa chết.
4
Lời đối thoại (một
chiều)
Bà ơi! em bé reo lên, - cho cháu đi với Dạo ấy bà đã từng
nhủ cháu rằng nếu cháu ngoan ngoãn cháu sẽ đợc gặp lại bà..,
- Chắc nó muốn sởi cho ấm.
5
Lời dẫn trực tiếp lời
của ngời bà
Khi có một vì sao đổi ngôi là một linh hồn bay lên trời với Th-
ợng đế.
B. Trợ từ, thán từ.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 21 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
1. BT 1/32SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu cần đạt: Các câu có trợ từ: a, c, g, i
2. BT 2/32/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung:
+ Lấy: Không có một lá th, không có 1 lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà - nhấn mạnh ý tối
thiểu.
+ Nguyên: Chỉ riêng về một thứ nào đó, không có gì thêm hoặc không có gì khác nghĩa là
chỉ kể riêng tiền thách cới đã quá cao.
+ Đến: Nhấn mạnh mức độ cao của số lợng nghĩa là quá vô lý.
+ Ôi, phong cảnh ở đây mới đẹp làm sao.
+ Vâng, từ nay con không đi đá bóng vào buổi tra nữa.
- GV yêu cầu HS lên bảng làm, HS khác nhận xét.
- GV chữa.
6. BT6/72/SGK: Giả thích ý nghĩa của câu tục ngữ.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 22 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
- HS đứng tại chỗ trả lời.
- Yêu cầu cần đạt:
Ngời mà gọi dạ bảo vâng là ngời có thái độ cung kính, lẽ phép (đối với ngời trên). Câu tục
ngữ này khuyên chúng ta phải lễ phép với ngời trên.
(Nghĩa bóng: Nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ)._
B. miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
1. BT 1/33/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích.
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Yếu tố tự sự: Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh T Nếu trúng, lão với tôi uống r ợu .
+ Yếu tố biếu cảm:
Lão không hiếu tôi ở cho vừa ý họ .
Hỡi ơi Lão Hạc! mỗi ngày một thêm đáng buồn
+ Các yếu tố TS và BC trong đoạn văn này đứng riêng.
+ Trong đoạn văn trên không có yếu tố miêu tả.
2. BT 2/34/SBT:
- GV nêu yêu cầu của BT, hớng dẫn HS viết đoạn văn
- HS viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét bài làm của HS.
* ở trong nhà:
- Kể chuyện hiện tại của cô và trò.
- Kể lại những kỉ niệm thời quá khứ khi còn học ở lớp cô chủ nhiệm.
* Ra về:
- Cô nhắc nhở, động viên,
- Tâm trạng của mình khi chia tay ngời cô đáng kính
c) Kết bài:
- ấn tợng về cuộc gặp gỡ đầy cảm động
- Thầm hứa trớc cô.
5. BT 5/34/SBT:
- GV nêu yêu cầu của BT, yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt: Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng phơng thức biểu đạt: Miêu tả và biểu
cảm (D)
6. BT 7/35/SBT:
- GV nêu yêu cầu của BT, yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt: Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng phơng thức biểu đạt: Tự sự, lập luận và
biểu cảm (B).
Ngày soạn:20/10/2007
Ngày dạy:26/10/2007
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 24 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
ôn tập - Bài 7
1. Văn bản Đánh nhau với cối xay gió
2. Tình thái từ
3. Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
2. BT 2/37/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 25 Đỗ Văn Binh