Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Giáo án Phụ đạo
Ngữ văn 8
Ngày Soạn: 09/10/2007
Ngày dạy: 17/10/2007
ôn tập - Bài 5
1) Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
2) Tóm tắt văn bản tự sự
3) Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của nhà
văn Thanh Tịnh; Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
- Rèn kĩ năng viết văn bản có sự thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
B D C A D B D D A C A D
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi ?
+ Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ bầm (Tố Hữu)
B. Tóm tắt văn bản tự sự
1. BT1/29/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn trong SBT và trả lời câu hỏi
? Đoạn văn trên có phải là bản tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao không ? Vì sao ?
+ Văn bản trên không phải là bản tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao.
+ Vì: Đây là đoạn trích từ văn bản ra; không phải là bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
2. BT 2/29/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT trong SBT và trả lời câu hỏi
- HS trả lời:
+ Trong bốn bớc trên, bớc nào cũng quan trọng. Nhng bớc quan trọng nhất là Bớc a:
Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm cần tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó.
+ Vì nếu không đọc kĩ tác phẩm để nắm đợc nội dung chủ đề, nhân vật và sự kiện thì
không thể tiếp tục các bớc sau đợc.
3. BT3/30/SBT:
- GV nêu yêu cầu của BT, yêu cầu HS lần lợt trả lời.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT4/30/SBT: Tóm tắt đoạn trích Tức nớc vỡ bờ.
- GV yêu cầu HS làm ra giấy nháp, sau đó đứng tại chỗ đọc bản tóm tắt.
- Yêu cầu cần đạt:
Anh Dậu đang ốm nặng đến nỗi còn đang run rẩy cha kịp húp một ít cháo nào thì cai lệ
và ngời nhà lí trởng ập đến quát tháo om sòm. Cai lệ đã tuân ra những lời lẽ thật bất nhân:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 2 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Thằng kia! Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su ! Mau!. Trớc những lời
lẽ sặc sụa mùi chết chóc ấy, anh Dậu gần nh hoảng loạn, ngã lăn ra bất tỉnh. Tên ngời nhà lí
trởng cời khẩy, mỉa mai: Anh ta lại sắp phải gió nh đêm qua đấy! Chị Dậu đành nhẫn nhịn
- Bài học
(Theo sách Hớng dẫn Tập làm văn 8)
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 3 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Tuần: 8
Ngày soạn:20/10/2007
Ngày dạy:24/10/2007
ôn tập - Bài 6
1. Văn bản Cô bé bán diêm
2. Trợ từ, Thán từ
3. Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về: ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của nhà văn
An-đec-xen, thấy đợc số phận bất hạnh của cô bé bán diên và xã hội đơng thời; Biết vận dụng
kiến thức cơ bản về trợ từ, thán từ vào làm các bài tập
- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản có có sự kết hợp với phơng thức miêu tả và biểu cảm.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
cha mắng.
2
Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh,
trên bàn toàn bát đĩa bằng sứ quý giá,
và có cả một con ngỗng quay. Nhng
điều kì diệu nhất là ngỗng ta nhảy ra
khổi đĩa tiến về phía em bé.
Trớc mặt em chỉ còn là những bức tờng dày
đặc và lạnh lẽo chẳng có bàn ăn thịnh
soạn nào cả, phố xá vắng teo, lạnh buốt,
tuyết phủ trắng xoá, gió bấc vi vu,khách
qua đờng hoàn toàn lãnh đạm với em.
3
Cây thông Nô-en lộng lẫy hiện ra, hàng
ngàn ngọn nến sáng rực, nhiều bức
tranh màu sắc rực rỡ.
Diêm tắt. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay
lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên
trời.
4
Bà em đang mỉm cời với em. Em xin đợc
đi cùng bà.
Diêm tắt và ảo ảnh rực sáng trên khuân mặt
em bé cũng biến mất.
5
Cha bao giờ em thấy bà em to lớn và
đẹp lão nh thế này. Bà nắm tay em rồi
hai bà cháu bay vụt lên.
Em bé chết đói và rét..
2. BT 2/31/SBT:
với nghệ thuật truyền thống. Nh ông đã mạnh dạn tạo nên một số tác phẩm cổ tích không có
hậu. Cho dù vậy, toát lên từ thế giới nghệ thuật mà Andersen tạo ra vẫn là một cái nhìn đôn
hậu, một trái tim vô cùng nhân ái và một niềm tin tởng mãnh liệt vào những điều tốt đẹp trên
cuộc đời.
B. Tác giả: Xéc-van-tét (1547-1616)
- Xéc- van-vét: Là nhà văn ngời Tây Ban Nha. Sinh ra trong gia đình quí tộc nghèo, bố làm
nghề thầy thuốc.
- Ông tốt nghiệp đại học. Từng làm th kí cho Hồng y giáo chủ Accviva, từng tham gia quân
đội TBN đóng trên đất Italia.
- Năm 1571, trong trận thuỷ chiến ông bị trọng thơng, cụt tay trái. Năm năm sau ông giải
ngũ. Trên đờng về TBN, ông bị bọn cớp biển bắt làm tù binh, giam giữ ở Angiê (Châu Phi).
Năm 1850 ông đợc trả tự do. Vì gia đình khánh kiệt ông phải trở lại đời lính. Năm 1584,
ông giải ngũ và lập gia đình.
- Ông phải viết kịch để kiếm sống. Năm 1587, ông xin đợc làm nhân viên môi giới cho việc
thu mua quân lơng, quân nhu. Năm 1597 ông phải ngồi tù vì để thiếu tiền quỹ. Ra tù ông đ-
ợc thu thuế, có điều kiện đi nhiều nơi. Vì không thanh toán đợc khoản thiếu tiền thuế,
năm1602ông lại phải ngồi tù
4. BT 4: Lập bảng thống kê các kiểu lời văn đợc sử dụng trong văn bản này.
TT Kiểu lời văn Nội dung
1
Lời miêu tả cảnh vật. Cửa sổ mọi nhà đều sáng rựctuyết vẫn phủ kín mặt đất
2
Lời miêu tả tâm trạng
Chà! Khi tuyết phủ kín mặt đất, gió bấc thổi vun vút mà đợc
ngồi hàng giờ nh thế, trong đêm đông gió buốt, trớc một lò sởi
thì khoái biết bao.
3 Lời độc thoại Chắc hẳn có ai vừa chết.
4
Lời đối thoại (một
chiều)
- Học sinh lên bảng làm, nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
Câu TT bộc lộ tình cảm, cảm xúc TT gọi đáp
A
à này
B
ấy
C
vâng
D
chao ôi
e
hỡi ơi
4. BT 4/32/SGK:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập, sau đó yêu cầu HS lần lợt trả lời.
- HS trả lời, nhận xét bài làm của bạn.
+ Ha ha!: Cời to, vang và phát ra liên tục, biểu lộ sự thoải mái, sảng khoái, khoái chí trớc
sự phát hiện bất ngờ, thú vị.
+ ái ái!: những tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (ở đây thể hiện ý vừa đau vừa sự hãi).
+ Than ôi!: Biểu thị sự đau buồn, tiếc thơng tỏ ý nuối tiếc.
5. BT5/32/SBT: Đặt câu.
- GV gợi ý: Trớc khi đặt câu, em chọn 5 thán từ (gồm hai loại: bộc lộ tình cảm, cảm xúc và
gọi đáp). Với mỗi thán từ đó, em tìm hiểu nghĩa và hoàn cảnh sử dụng của nó. Nôị dung của
câu nói về những sự vật, sự việc quen thuộc, gần gũi với các em. Ví dụ:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 7 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
+ Ôi, phong cảnh ở đây mới đẹp làm sao.
+ Vâng, từ nay con không đi đá bóng vào buổi tra nữa.
- GV yêu cầu HS lên bảng làm, HS khác nhận xét.
4. BT 4/34/SBT:
- GV nêu yêu cầu của BT, hớng dẫn HS tìm hiểu các sự việc, các yếu tố miêu tả và biểu
cảm cho đề văn trên.
- HS tìm sự việc, yếu tố MT và BC
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- GV h ớng dẫn HS xây dựng dàn bài TLV hoàn chỉnh:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 8 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
Đề 5: Nhân ngày 20 11, em đến thăm cô giáo đã dạy mình hồi lớp Một. Hãy kể lại
cuộc gặp gỡ vui vẻ và đầy cảm động đó
Dàn bài
a) Mở bài:
- Giới thiệu về ngời cô.
- Giới thiệu cuộc gặp gỡ đầy càm động giữa em với cô giáo vào ngày 20 11.
b) Thân bài:
* Trên đờng đến nhà cô:
- Quang cảnh trên đờng: học sinh tấp nập đi lại, không khí ngày 20 11 tràn ngập khắp
nơi
- Tâm trạng của mình: vui vẻ trớc cảnh tấp nập của các cô cậu học trò trên đờng để đi
chúc mừng các thầy cô; hồi hộp mong muốn đến nhanh để gặp cô
* Khi vào tới sân nhà cô:
- Tả quang cảnh nhà, sân, vờn, Cảm xúc trớc cảnh đó.
- Tả về cô khi cô từ trong nhà ra đón. Tam trạng, cảm xúc của mình trớc sự thay đổi về
hình dáng bên ngoài của cô.
* ở trong nhà:
- Kể chuyện hiện tại của cô và trò.
- Kể lại những kỉ niệm thời quá khứ khi còn học ở lớp cô chủ nhiệm.
* Ra về:
- Cô nhắc nhở, động viên,
và biểu cảm.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
B D B C D B A D B D B C
Câu
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
D C A C D D B D A.c B D D
II- Phần tự luận
A. Văn bản đáNH NHAU VớI CốI XAY GIó
1. BT 1/36/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 10 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
Suy nghĩ Viển vông Thực tế
B. Tình thái từ.
1. BT 1/38/SBT:
- GV nêu yêu cầu của bài tập, yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Các câu có dùng tình thái từ: b, c, e, i
+ Các câu không có tình thái từ: a, d, g, h
a, nào: đại từ phiếm chỉ
d, chứ: trợ từ
g, với:
b, kia: đại từ
2. BT2/38/SBT: Giải tích nghĩa của tình thái từ.
- GV nêu yêu cầu của bài tập, yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 11 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
a, chứ: dùng để hỏi với ý đã ít nhiều khẳng định điều vừa hỏi.
b, chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể khác đợc.
c, : hỏi với thái độ phân vân, ngạc nhiên trớc điều mình không ngờ tới.
d, nhỉ: hỏi với thái độ thân mật.
e, nhé: dặn dò với thái độ thân mật, cầu mong.
g, vậy: chấp nhận một cách miễn cỡng, không hài lòng
h, cơ mà: động viên, an ủi, thuyết phục một cách chân tình
3. BT 3/38/SBT: Đạt câu với các tình thái từ
- GV nêu yêu cầu của BT, hớng dẫn HS làm: Hãy tìm hiểu kĩ ý nghĩa và cách dùng của
các tình thái từ này trớc khi đặt câu.
- GV yêu cầu HS lên bảng làm, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chữa.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết văn bản tự sự có có sự kết hợp với phơng thức miêu tả và
biểu cảm.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
B D A C A D B A A B C A
Câu
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
B C D D A C A B C
II- Phần tự luận
A. Văn bản Chiếc lá cuối cùng
1. BT 1/40/SBT:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 13 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải Năm học 2007 - 2008
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc bài làm của mình, HS khác nhận xét.
* TB:
+ Lúc đầu không bán đợc diêm nên:
Sợ không giám về nhà.
Tìm chỗ tránh rét.
Vẫn bị gió rét hành hạ đếm nỗi đôi bàn tay cứng đờ ra.
+ Sau đó em quẹt những que diêm để sởi ấm cho mình:
Que diêm thứ nhất: thấy lò sởi.
Que diêm thứ hai: thấy bàn ăn.
Que diêm thứ ba: thấy cây thông Nô-en có đồ chơi.
Lần thứ t: gặp bà nội.
Lần thứ năm: em quẹt hết bao diêm để níu giữ bà em.
(Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen. Mỗi lần quẹt diêm, đều tả những ảo ảnh và cảm
giác của em)
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 14 Đỗ Văn Binh