Chuyờn 1:
từ và cấu tạo từ tiếng việt
A. Mục tiêu bài học:
- Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
- Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
B . CHUN BI
- GV:Phơng pháp giảng dạy, SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK, đồ dùng học tập
C . TIN TRèNH LấN LP
1. n nh lp:
2. Bi c
3. Bi mi
_ Từ là gì?
* GV nhấn mạnh:
Định nghĩa trên nêu lên 2 đặc điểm của từ:
+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt
câu.
+ Đặc điểm về cấu trúc: Từ là đơn vị nhỏ nhất.
_ Đơn vị cấu tạo từ là gì?
_ Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?
_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD minh hoạ?
_ Dựa vào đâu để phân loại nh vậy?
_ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD minh hoạ?
1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?
A. Tiếng
I. Lý thuyết:
_ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
_ Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.
_ Mô hình: (HS tự vẽ).
_ Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
Ví dụ:
B. Từ phức và từ ghép.
C. Từ phức và từ láy.
D. Từ phức và từ đơn.
4. Trong các từ sau, từ nào là từ đơn?
A. ăn
B. nhà cửa
C. ông bà
D. đi đứng
5. Từ nào dới đây là từ ghép?
A. tơi tắn
B. lấp lánh
C. chim chích
D. xinh xắn
6. Từ nào dới đây không phải là từ ghép phân
loại?
A. ăn cơm
B. ăn uống
C. ăn quýt
D. ăn cam
Bài tập 1
:
Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ và số lợng
từ trong câu sau:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ
nhà máy giấy.
* GV hớng dẫn HS:
_ Xác định số lợng từ trớc.
_ Sau đó mới xác định số lợng tiếng của mỗi từ.
Bài tập 2:
Gạch chân dới những từ láy trong các câu sau:
:
Từ láy đợc in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.
( Nàng út làm bánh ót)
Hãy tìm những từ láy có cùng tác dụng ấy.
Bài tập 4:
Thi tìm nhanh từ láy:
a. Tả tiếng cời.
b. Tả tiếng nói.
c. Tả dáng điệu.
Bài tập 5
:
Cho các từ sau:
Thông minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù,
chăm học, kiên nhẫn, sáng láng, gơng mẫu.
a. Hãy chỉ ra những từ nào là từ ghép, những từ nào là
từ láy?
b. Những từ ghép và từ láy đó nói lên điều gì ở ngời
học sinh?
Bài tập 6:
Hãy kể ra:
_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.
_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời.
_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên.
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa nh rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
b. Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
của ngời học sinh.
Bài tập 6
:
_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật: xốp xồm xộp,
sạch sành sanh.
_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời: hớt
Bài tập 7:
Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong đoạn văn
sau để tạo các từ phức, làm cho câu văn đợc rõ
nghĩa:
Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm (1) làm tổ, tha
mồi. Kiến kiếm mồi ăn hằng ngày, lại lo cất giữ
phòng khi mùa đông tháng giá không tìm đợc thức
(2). Còn (3) sầu thấy kiến (4) chỉ, (5) vả nh vậy thì
tỏ vẻ (6) hại và coi thờng giống kiến chẳng biết
đến thú vui ở đời. Ve sầu cứ nhởn (7), ca hát véo (8)
suốt cả mùa hè.
Bài tập 8:
Khách đến nhà, hỏi em bé:
_ Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là anh của
em). Em bé trả lời:
_ Anh em đi vắng rồi ạ.
Anh em trong 2 câu này là hai từ đơn hay là một
từ phức?
Trong câu Chúng tôi coi nhau nh anh em thì
anh em là hai từ đơn hay là một từ phức?
ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.
_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu, trùng
trùng điệp điệp.
Bài tập 7
1. n nh lp: kim tra s s
2. Bi c
3. Bi mi
* GV gợi mở:
Xét về nguồn gốc, tiếng Việt có 2 lớp từ: từ thuần
Việt và từ mợn.
* GV hỏi:
_ Thế nào là từ thuần Việt?
_ Thế nào là từ mợn?
_ Lấy ví dụ về từ mợn?
_ Tiếng Việt chủ yếu mợn của ngôn ngữ nào? Vì
sao?
_ Có mấy cách mợn? Kể tên?
I.
Lý thuyết
:
* HS trả lời:
_ Từ thuần Việt là từ do cha ông ta sáng tạo ra.
_ Từ mợn là từ của ngôn ngữ khác nhập vào nớc
ta.
Ví dụ:
độc lập, tự do, hạnh phúc (Hán)
ti vi, ra- đi- ô (Anh)
ghi đông, pê- đan (Pháp)
_ Trong ngôn ngữ Việt do hoàn cảnh lịch sử nên từ
Hán Việt chiếm tỉ lệ khá lớn trong hệ thống từ
mợn .
_ Có 2 cách thức vay mợn:
+ Mợn hoàn toàn: Là mợn cả ý nghĩa lẫn dạng
âm thanh của từ nớc ngoài (có thể thay đổi âm
3. Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong tiếng
Việt là gì?
A. Tiếng Hán.
B. Tiếng Pháp.
C. Tiếng Anh.
D. Tiếng Nga.
4. Trong các từ sau, từ nào là từ mợn?
A. Dông bão.
B. Thuỷ Tinh.
C. Cuồn cuộn.
D. Biển nớc.
5. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán
Việt?
A. Sơn hà.
+ Từ mợn đợc Việt hoá cao: Viết nh từ thuần
Việt.
Ví dụ:
mít tinh, xô viết,
+ Từ mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn: Khi viết
dùng gạch ngang để nối các tiếng với nhau.
Ví dụ:
ra- đi- ô, in- tơ- nét,
_ Không nên lạm dụng từ mợn.
II.
Bài tập
:
Phần bài tập trắc nghiệm:
1. A
2. C
3. B
phụ nữ - đàn bà, nhi đồng trẻ em, phu nhân
Phần bài tập tự luận:
Bài tập 1:
_ giang sơn: sông núi.
_ phi cơ: máy bay.
_ cứu hoả: chữa cháy.
_ mùi soa: khăn tay.
_ hải cẩu: chó biển.
_ bất tử: không chết.
_ quốc kì: cờ của nớc.
_ cờng quốc: nớc mạnh.
_ ng nghiệp: nghề đánh cá.
_ nhân loại: loài ngời.
Bài tập 2:
a. Những từ Hán Việt trong câu đó là:
Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến, chơng
trình, điều tra, nghiên cứu, điều kiện, tự nhiên, tài
nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài
nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
b. Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong kho từ
tiếng Việt.
Bài tập 3:
Các cặp từ đồng nghĩa là:
mì chính - bột ngọt
địa cầu - trái đất
hi vọng - mong muốn
cattut - vỏ đạn
pianô - dơng cầm
nỗ lực - cố gắng
hoàng đế vua
4 . C ng c
:
* GV cng c , khỏi quỏt cho HS n i dung c b n HS khc sõu kin thc ó hc .
5 . Hng dn HS v nh :
* HS h thng li kin thc ó hc chu n b cho chuyờn sau Nghĩa của từ.
Chuyờn 3 :
nghĩa của từ
A. Mục tiêu bài học:
_ Củng cố và mở rộng kiến thức về nghĩa của từ.
_ Luyện giải một số bài tập về nghĩa của từ.
B . Chun b
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C . Tin trỡnh lờn lp
1. n nh lp: kim tra s s
2. Bi c
3. Bi mi
? Từ là gì
? Mặt hình thức là gì.
? Thế nào là mặt nội dung.
? Vai trò của từ trong hoạt động giao tiếp nh thế
nào ?
? Thế nào là quan hệ lựa chọn
? Thế nào là quan hệ cú đoạn
I.
Lí thuyết
:
1/ Khái niệm về từ
Từ là đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ
- Mặt hình thức : mang tính vật chất là một tập hợp
A. Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị.
B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị.
C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà
từ biểu thị.
D. Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
2. Cách giải thích nào về nghĩa của từ không
đúng?
A. Đọc nhiều lần từ cần đợc giải thích.
B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
C. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích.
D. Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích.
3. Sách Ngữ văn 6, tập một giải thích
Sơn Tinh
:
thần núi; Thuỷ Tinh: thần nớc là đã giải thích
nghĩa của từ theo cách nào?
1. Cho sẵn một số từ và nét nghĩa phù hợp với từng
từ nhng sắp xếp không theo trình tự .
Ví dụ : Điền từ :Đề bạt , đề cử ,đề xuất ,đề bào vào
chỗ trống .
+.Trình bầy ý kiến hay nguyện vọng lên
cấp trên .
+ Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.
+ .Giới thiệu ra để chọn hoặc bầu cử .
+ Đa vấn đề ra để xem xét giải quyết
2 .Chọn từ điền ,kiểm tra việc hiểu nghĩa
Ví dụ : Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ
không chịu mất nớc , không chịu làm nô lệ .
3/ Khái niệm nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu
thị.
( Tô Hoài)
Bài tập 2
:
Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in nghiêng
trong những câu sau:
_ Tính anh ấy rất ngang tàn.
_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.
Bài tập 3
:
Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:
a. Viết và vẽ.
b. Tát và đấm.
c. Giận và căm.
d. Hơ (quần áo) và phơi (quần áo).
4. B
Phần bài tập tự luận:
Bài tập 1:
Giải thích nghĩa của từ:
_ Ngớt: giảm đi một phần đáng kể.
_ Rạng: trời chuyển dần từ tối sang sáng.
_ Chào mào: chim nhỏ, đầu có túm lông nhọn, đít
có túm lông nhỏ, ăn các quả mềm.
_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành từng đợt khi to
khi nhỏ.
_ Tạnh: (ma) ngừng hoặc dứt hẳn.
_ Ló: để một bộ phận nhô ra khỏi vật che khuất.
Bài tập 2
:
Cần sửa lại là:
_ Tính anh ấy rất ngang tàng.
_ : đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết.
? Giải thích nghĩa của từ chín trong các câu sau :
a) Vờn cam
chín
đỏ .
b) Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho
chín
chắn .
c) Ngợng
chín
cả mặt .
? Đặt câu với các từ chín theo các nét nghĩa trên
_ Cục tác: (gà mái) kêu to sau khi đẻ hoặc khi
hoảng sợ.
_ ủn ỉn: (lợn) kêu nhỏ (khi đòi ăn).
Bài tập 5:
Lần lợt điền các từ:
_
đề đạt
.
_ đề bạt.
_
đề cử
.
_ đề xuất.
Bi tp 6:
a)
Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào giai đoạn phát
triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có
hơng thơm vị ngọt .
3. Bi mi
Bài tập 1:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Hãy tìm:
_ 5 từ láy có phụ âm đầu s. Ví dụ: sung
sớng.
_ 5 từ láy có phụ âm đầu x. Ví dụ: xôn
xao.
Bài tập 2:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Tìm 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ
âm đầu x. Ví dụ: sản xuất.
Bài tập 3:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Điền vào chỗ trống sơng hay xơng:
_ Một nắng hai .
_ Bóc lột đến tận.tuỷ.
_ đồng da sắt.
_ Tócda mồi.
_ Cuộc đời gió.
_ Cây rồng.
Bài tập 1:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Nối các tiếng ở cột bên trái với các tiếng ở
cột bên phải để tạo thành những từ ngữ
hợp nghĩa:
a.
I. Phân biệt phụ âm s / x:
Bài tập 1:
* HS làm:
dây lát
giây đàn
Bài tập 2
:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Điền vào chỗ trống r / d / gi:
_ ây mơ ễ má.
_ ấy trắng mực đen.
_ eo gió gặt bão.
_ ối rít tít mù.
_ anh lam thắng cảnh.
_ út dây động ừng.
_ ơng đông kích tây.
_ cờ ong trống mở.
_ ãi ó ầm ma.
_ ốt đặc cắn mai.
Bài tập 3
:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Tìm các từ ngữ có dùng tiếng ở cột bên
trái điền vào các ô trống:
Tiếng Từ
ngữ
Tiếng Từ
ngữ
dành giành
dáng giáng
da gia
dây giây
Nối giây với lát
điệu
giáng
giáng trả, giáng
chức
da
da dẻ,
da diết
gia
gia công, gia đình
dây
dây
chun,
dây
mực
giây
giây phút, giây lát
Bài tập 1
:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Điền vào chỗ trống trung hay chung:
_ Kì thi khảo.
_ Ngời conhiếu.
_ Vùng núidu Bắc Bộ.
_ Trận bóng đá kết.
_ Tôi với anh cùng đichiếc xe đạp.
Bài tập 2:
* GV gọi HS lên bảng làm:
Điền vào chỗ trống ch hay tr:
ống ải, ập ững, .ỏng ơ, ơ >ọi, e
ở, òng ành, ònĩnh, óiang,
* HS nghe ghi.
4 . C ng c
:
* GV cng c , khỏi quỏt cho HS n i dung c b n HS khc sõu kin thc ó hc .
5 . Hng dn HS v nh :
* HS h thng li kin thc ó hc chu n b cho chuyờn sau: Truyn thuyt dõn gian Vit Nam
Chuyờn 4
truyền thuyết
DN GIAN VI T NAM
A.
Mục tiêu bài học
:
_ Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học.
_ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học.
B . Chun b
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C . Tin trỡnh lờn lp
1. n nh lp: kim tra s s
2. Bi c
3. Bi mi
_ Thế nào là truyền thuyết?
_ Kể tên các truyền thuyết đã học trong chơng
trình Ngữ văn 6?
* GV nhấn mạnh:
+ 4 truyền thuyết đầu là truyền thuyết về thời đại
Hùng Vơng.
+ Truyền thuyết cuối là truyền thuyết về thời Hậu
Lê.
_ Những văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
_ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng
đồng ngời Việt.
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng,
bánh giầy?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ
Gơm?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết Thánh Gióng?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
2. Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
_ Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy và
tục làm 2 thứ bánh trong ngày Tết.
_ Đề cao lao động; đề cao nghề nông; đề cao sự thờ
kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta.
3. Truyền thuyết Thánh Gióng:
_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất nớc.
_ Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta về
ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm.
4. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm .
_ Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngự thiên tai.
_ Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vua
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết
Sự tích Hồ Gơm?
_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
Con Rồng, cháu Tiên?
_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong truyện?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tởng, kì ảo trong truyện
Bánh chng, bánh giầy?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
Thánh Gióng?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
Minh đầu thế kỉ XV.
VI.
Những chi tiết tởng tợng, kì ảo trong các
truyền thuyết:
1. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Lạc Long Quân nòi Rồng có phép lạ diệt trừ yêu
quái.
_ Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm ngời
con khoẻ đẹp.
* Vai trò:
_ Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và
sự kiện.
_ Thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, gợi niềm
tự hào dân tộc.
_ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
2. Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo:
Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo làm
A. Những câu chuyện hoang đờng.
B. Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng
nhng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử
của một dân tộc.
C. Lịch sử dân tộc, đất nớc đợc phản ánh chân
thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân
vật lịch sử.
D. Cuộc sống hiện thực đợc kể lại một cách nghệ
thuật.
2. ý nghĩa nổi bật của hình tợng cái bọc trăm
trứng trong truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên là
gì?
A. Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam.
B. Ca ngợi sự hình thành nhà nớc Văn Lang.
C. Tình yêu đất nớc và lòng tự hào dân tộc.
D. Mọi ngời, mọi dân tộc Việt Nam phải thơng
yêu nhau nh anh em một nhà.
3. Nhân vật Lang Liêu trong truyện Bánh chng,
bánh giầy gắn với lĩnh vực hoạt động nào của
ngời Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nớc?
A. Chống giặc ngoại xâm.
B. Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên.
C. Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá.
D. Giữ gìn ngôi vua.
4. Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha
là những lễ vật không gì quí bằng?
A. Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành.
B. Lễ vật bình dị.
C. Lễ vật quý hiếm, đắt tiền.
D. Lễ vật rất kì lạ.
B. Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nớc, đất đai
giữa các bộ lạc.
C. Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh.
D. Sự ngỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thuỷ
Tinh.
8. Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh phản ánh nét tâm
lí chủ yếu nào của nhân dân lao động?
A. Sợ hãi trớc sự bí hiểm và sức mạnh của thiên
nhiên.
B. Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên.
C. Thần thánh hoá thiên nhiên để bớt sợ hãi.
D. Vừa sùng bái, vừa mong ớc chiến thắng thiên
nhiên.
9. Sự tích Hồ Gơm gắn với sự kiện lịch sử nào?
A. Lê Thận bắt đợc lỡi gơm.
B. Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc.
C. Lê Lợi có báu vật là gơm thần.
D. Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ
nhng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn.
10. Gơm thần Long Quân cho Lê Lợi mợn
tợng trng cho điều gì?
A. Sức mạnh của thần linh.
B. Sức mạnh của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn.
C. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm.
D. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân.
6. B
7. A
8. D
9. D
10. D
a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi
đánh giặc.
_ Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình
tợng Gióng. Không nói là để bắt đầu nói thì nói
điều quan trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu nớc.
ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên đầu tiên với
ngời anh hùng.
_ ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho ngời anh
hùng những khả năng, hành động khác thờng, thần
kì.
_ Gióng là hình ảnh nhân dân. Nhân dân, lúc bình
thờng thì âm thầm, lặng lẽ cũng nh Gióng ba năm
không nói, chẳng cời. Nhng khi nớc nhà gặp
Câu 3:
Nêu ý nghĩa tợng trng của các nhân vật Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh?
cơn nguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu
nớc đầu tiên, cũng nh Gióng, vua vừa kêu gọi, đã
đáp lời cứu nớc, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai.
b. Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và
bay thẳng về trời.
_ Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi
thờng. Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ
mãi hình ảnh ngời anh hùng, nên đã để Gióng trở
về với cõi vô biên bất tử. Hình tợng Gióng đợc
bất tử bằng cách ấy. Bay về trời, Gióng là non nớc,
đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang.
Gióng sống mãi.
_ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C . Tin trỡnh lờn lp
1. n nh lp: kim tra s s
2. Bi c
3. Bi mi
Phn I : Sự việc v nhân vật trong văn tự sự
_ Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào?
A.
Lý thuyết
:
1. Sự việc trong văn tự sự:
_ Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách
cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ
thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân,
diễn biến, kết quả
_ Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một
trật tự , diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng
mà ngời kể muốn biểu đạt.
_ Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?
_ Vai trò của nhân vật chính và nhân vật phụ trong
văn tự sự?
_ Nhân vật trong văn tự sự đợc thể hiện qua các mặt
nào?
_ Thế nào là chủ đề văn bản?
1. Trong văn tự sự, nhân vật có liên quan nh thế
nào với sự việc?
A. Liên quan nhiều.
B. Liên quan ít.
C. Liên quan nhiều hoặc ít.
_ Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai
lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,
3. Chủ đề trong văn tự sự:
Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết đặt ra
trong văn bản.
B.
Bài tập
:
I. Phần BT trắc nghiệm:
1. C
2. C
3. B
4. D
D. Miêu tả hình dáng, chân dung.
5. Đâu là sự việc khởi đầu trong truyện Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh?
A. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn.
B. Vua Hùng muốn kén cho con gái một ngời
chồng.
C. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
D. Vua Hùng cho Sơn Tinh đón con gái.
6. Chủ đề của một văn bản là gì?
A. Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản.
B. Là t tởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong
văn bản.
C. Là nội dung cần đợc làm sáng tỏ trong văn bản.
D. Là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra
trong văn bản.
7. Trong khi nêu chủ đề của truyền thuyết Sự tích
Hồ Gơm, các bạn ở một lớp học đã nêu ra bốn ý