Giáo án phụ đạo ngữ văn lớp 8 - Pdf 23

BUI 1
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Tôi đi học:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Nhà thơ Thanh Tịnh (11.12.1911 17.7.1988) Hà Nội, tên thật là
Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi tên là Trần Thanh Tịnh; học tiểu học và trung học ở
Huế. Từ 1933 bắt đầu đi làm HD viên du lịch rồi vào nghề dạy học. Đây là thời
gian ông bắt đầu sáng tác văn chơng. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Thanh
Tịnh đã có những đóng góp trong nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca
dao, bút kí văn học, song có lẽ thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ.
* Giá trị về nội dung & NT:
- Tôi đi học thuộc loại truyện ngắn ít nhân vật, ít sự kiện và xung đột.
Truyện đợc cấu trúc theo dòng hồi tởng mơm man về buổi tựu trờng của
nhân vật tôi. Nó gần nh tự truyện, vừa nhẹ nhàng, vừa man mác vừa ngọt
ngào quyến luyến những d vị buồn thơng của kỉ niệm đầu đời.
- Là 1 văn bản thể hiện hài hoà giữa trữ tinh (biểu cảm) với miêu tả và kể (tự
sự), thuộc thể loại truyện ngắn nhng sức hấp dẫn của nó không phải là ở sự
trình bày các sự kiện hay các xung đột nổi bật. Tác phẩm đã đem đến cho
ngời đọc sự cảm nhận tinh tế về d vị ngọt ngào, man mác trong tâm trạng của
một cậu bé ngày đầu tiên đến trờng qua ngòi bút trữ tình, giàu chất thơ của
nhà văn Thanh Tịnh.
- Theo dòng hồi tởng của nhân vật, những cảm xúc, tâm trạng của cậu bé đợc
diễn tả rất sinh động: sự hồi hộp, băn khoăn lo lắng, thậm chí có cả tiếng
khóc, đôi chút tiếc nuối vẩn vơ, vùa náo nức, vừa bỡ ngỡ Tác giả đã khơi

- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
* BT TL:- GV HD HS làm BT.
1. Bằng cảm nhận của riêng mình, em hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả
Thanh Tịnh và truyện ngắn Tôi đi học của ông.
(Gợi ý: Khi giới thiệu về truyện ngắn Tôi đi học, có thể chọn một trong
những cách sau đây:
+ Giới thiệu những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật của
truyện.
+ Tóm tắt truyện theo mạch cảm xúc của nhân vật tôi.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
2. Hãy tìm từ ngữ để điền vào sơ đồ sau cho phù hợp với các cấp độ khái
quát của từ ngữ:
Động vật
Thú Chim cá


BUI 2
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu Nguyên
Hồng):
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả:
Nguyên Hồng đợc coi là nhà văn của những cuộc đời cần lao, những
nỗi niềm cơ cực. Bản thân ông cũng rất dễ xúc động, thờng chảy nớc mắt
khóc thơng những mảnh đời khốn khổ mà ông đợc chứng kiến hay do chính
ông tởng tợng ra. Bởi thế văn ông rất gợi cảm. Ông ít chúa ý đến những sự
kiện, sự việc, nếu có nói đến cũng chủ yếu để làm nổi bật lên những cảm xúc
nội tâm.
* Giá trị về nội dung & NT:
- VB đợc trích từ chơng 4 tập hồi kí, kể về tuổi thơ cay đắng của chính
tác giả. Cả 1 quãng đời cơ cực (mồ côi cha, không đợc sống với mẹ mà sống
với ngời cô độc ác) đợc tái hiện lại sinh động. Tình mẫu tử thiêng liêng, t/y
tha thiết đối với mẹ đã giúp chú bé vợt qua giọng lỡi xúc xiểm, độc ác của
ngời cô cùng những d luận không mấy tốt đẹp về ngời mẹ tội nghiệp. Đoạn
tả cảnh đoàn tụ giữa 2 mẹ con là 1 đoạn văn them đẫm tình cảm và thể hiện
sâu sắc tinh thần nhân đạo.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
3

ờng âm thanh (lời nói ngọt ), trờng thời tiết (rét ngọt ).
- Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống hằng ngày, ngời ta thờng dùng cách
chuyển trờng từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt của
ngôn từ (phép nhân hoá, ẩn dụ ).
III Phần TLV:
* HD hs ôn tập về Bố cục của văn bản.
- Bố cục trong vb là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề.
- VB thờng bố cục gồm 3 phần: MB, TB, KB. Mỗi phần có nội dung riêng
nhng các nội dung đó có quan hệ với nhau trong vb.
+ MB: nêu ra chủ đề sẽ nói trong vb.
+ TB: có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. Nội dung
đợc trình bày theo 1 thứ tự mạch lạc tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ giao tiếp
của ngời viết. Nhìn chung, nội dung ấy thờng đợc sắp xếp theo trình tự thời gian,
không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp
với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc.
+ KB: tổng kết chủ đề của vb.
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 Tr. 16)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
Câu Chọn Đáp án Điểm
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
4
4
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.

khát tình mẹ đến đáy lòng. Niềm hp vốn vô hình hiện ra bằng những cảm
giác thật cụ thể của các giác quan. Bao bọc quanh chú bé là bầu không khí
êm ái và ấm áp của tình mẫu tử, là không gian tràn trề ánh sáng, màu sắc và
ngào ngạt hơng thơm, vừa cay độc của bà cô thoáng hiện ra nhng rồi chìm
ngay đi giữa niền hp lớn lao. Có thể nói, tác giả đã mổ xẻ tách bạch từng
cảm giác sung sớng đến mê li, rạo rực cả ngời khi đợc hít thở trong bầu
không khí của tình mẹ con tuyệt vời. Những bình luận về tình mẹ con, về hp
trong lòng mẹ là sau này nhớ lại mà viết ra, còn lúc ấy bé Hồng không còn
nhớ gì, nghĩ gì khác. Tất cả tâm trí em đều dồn cho sự tận hởng tình mẹ. Đối
với em, niềm sung sớng và hp nhất trên đời là đợc sống trong lòng mẹ.
Sự xúc động của bé Hồng khi gặp mẹ càng chứng tỏ tình thơng mẹ của
Hồng thật là sâu đậm, nồng thắm.
Đoạn trích, đặc biệt phần cuối này là bài ca chân thành và cảm động
về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt!
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
5
5
2. Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, bó, xác ve, bị thịt,
cá rô đực Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ngời thì trờng từ vựng của nhóm
từ là gì?
- HD HS làm.
- Gọi HS trình bày.
- Đáp án: Chỉ hình dáng của con ngời.
3. Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
- Bộ phận của ngời: đầu, mình
- Giới tính: nam, nữ, đàn ông, đàn bà
- Tuổi tác: già, trẻ, trung niên
- Chức vụ:
- Hoạt động:
4. Em hãy viết 1 văn bản ngắn về tình mẹ có bố cục 3 phần.

6
6
- Đoạn trích không chỉ khắc hoạ rõ nét bộ mặt tàn ác, đểu cáng không chút
tình ngời của tên cai lệ và ngời nhà lí trởng mà chủ yếu nêu lên và ca ngợi 1
phẩm chất đẹp đẽ của ngời nông dân nghèo khổ trong chế độ cũ: đó là sự
vùng lên chống trả quyết liệt ách áp bức của giai cấp thống trị mà sức mạnh
chính là lòng căm hờn, uất hận và tình thơng yêu chồng con vô bờ bến. Ngô
Tất Tố đã nhìn thấy khả năng phản kháng tiềm tàng vốn là bản chất của nông
dân lao động nớc ta.
- Tình huống truyện hấp dẫn thể hiện nổi bật mối xung đột, ngòi bút miêu tả
sinh động, ngôn ngữ n/v rất tự nhiên, đúng với tính cách từng n/v.
III Phần TLV:
* HD hs ôn tập về xây dựng đoạn trong văn bản.
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vb, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu
dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn
chỉnh. Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành.
- Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề là là các từ
ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần (thờng là chỉ từ, đại
từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt. Câu chủ đề mang nội
dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ 2 thành phần chính và đứng ở đầu hoặc
cuối đoạn văn.
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của
đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 Tr. 22)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.

- HS viết bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
3. Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn truyện Tức nớc vỡ bờ.
- Giúp HS định hớng cho vb:
+ Xác định thể loại: Tự sự.
+ ngôi kể: Ngôi thứ 3.
+ cấu trúc vb: gồm 3 phần:
+ Dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn ở phần thân bài.
* HD HS làm dàn ý:
- MB: Giới thiệu chung về sự việc:
+ Năm 1939, làng Đông xá - những ngày su thuế căng thảng, ngột ngạt.
+ Một toán ngời tay cầm roi song, dây thừng, xông vào nhà chị Dậu.
- TB: Trình bày diễn biến sự việc:
+ Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét chị Dậu nộp tiền su.
+ Anh Dậu đang ốm, cha kịp ăn cháo, sợ quá lăn đùng ra phản.
+ Chị Dậu tha thiết van xin.
+ Cai lệ không thèm nghe lại còn bịch vào ngực chị, sấn đến trói anh Dậu.
+ Chị Dậu liều mạng cự lại bằng lí lẽ. Cai lệ tát vào mặt chị Chị Dậu
nghiễn răng xông vào đánh trả.
+ Tên cai lệ và tên ngời nhà lí trởng đứa nãg chỏng quèo, đứa bị ấn dúi ra
cửa trớc sức mạnh của ngời đàn bà lực điền.
- KB: Kể kết thúc sự việc, bộc lộ cảm nghĩ:
+ Kết cục: 2 anh chàng hầu cận ông lí.
+ Cảm nghĩ: Rất khâm phục chị Dậu.
* HDVN:

+ Từ tợng hình là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tợng
thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.
+ Từ tợng thanh, từ tợng hình gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văm miêu tả và tự sự.
III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Liên kết các đoạn trong văn bản:
+ Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phơng
tiện liên kết để thể hiện ý nghĩa của chúng.
+ Có thể sử dụng các phơng tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ
giữa các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có t/d liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể
hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
- Dùng câu nối.
B. Luyện tập:
* BTTN: Bài 4 (Tr. 27)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- HS đổi vở.
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS chấm chéo bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
* BT TL: - GV HD HS làm BT.
1. Theo em, nhân vật lão Hạc có thể chọn cho mình một lối thoát khác cái

dung đa, vẫy vẫy những chiếc lá đỏ tía lên chào Bé.
Cứ thế, cây bàng lặng lẽ thắp sáng suốt cả mùa đông. Rồi những chiếc lá đỏ
thắm lại lần lợt rời cành. Đằng sau những thân bàng đen thẫm, Bé lại nhận ra thấp
thoáng ánh đỏ của những bông hoa gạo đầu mùa.
a. Phân tích mqh ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trong phần trích trên.
b. Tìm các từ ngữ liên kết các đoạn văn trong phần trích.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
BUI 5
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần Tiếng Việt:
* HD hs ôn tập về Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Từ ngữ địa phơng: là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 số vùng, 1 số địa phơng nhất
định.
VD: Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nớc, cả đôi mẹ hiền
(Bầm ơi Tố Hữu)
Chuối đầu vờn đã trổ
Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn
Không nhớ anh răng đợc!
(Thăm lúa Trần Hữu Thung)
- Biệt ngữ xã hội: là loại từ chỉ đợc dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.

- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
* BT TL: - GV HD HS làm BT.
1. Em hãy ghi lại những biệt ngữ xã hội đợc dùng trong những câu sau
đây và diễn đạt lại cho mọi ngời cùng hiểu:
a. Trong trận đấu bóng đá giữa đội X và đội Y, cầu thủ Chiến đã đốn ngã cầu
thủ Thắng.
b. Cũng trong trận đấu bóng này, đội Y đã bị thủng lới 2 bàn.
c. Nh vậy thủ môn đội Y đã phải vào lới nhặt bóng 2 lần.
d. Bài KT toán, Hoà bị trứng còn Nam bị gậy.
- Gọi HS trình bày. Nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
2. Hãy tìm những từ ngữ toàn dân tơng ứng với những từ ngữ địa phơng
Nam bộ sau đây:
Từ ngữ địa phơng Nam bộ Từ ngữ toàn dân
trái
(trái) thơm
khoai mì

ghe
cuốn (tập)
hên
xui
rầy
quả

tiếng chuyên viết chuyện cho thiếu nhi.Ông có thể dựa theo những câu chuyện cổ
tích đợc lu truyền trong dân gian để viết lại nhng cũng nhiều truyện ông tự sáng tác
mới hoàn toàn. Dù theo cách nào thì những câu chuyện của ông cũng đợc các bạn
nhỏ khắp nơi trên thế giới (trong đó có VN) hoan nghênh nhiệt liệt. Các n/v của
ông đôi khi ở trong những hoàn cảnh rất thơng tâm nhng nhìn chung truyện của
ông luôn lấp lánh thứ ánh sáng lãng mạn kì ảo, kết thúc có hậu, mang đến cho bạn
đọc niềm tinh và ty đối với c/s.
* Giá trị về nội dung & NT: Đoạn trích cho ta thấy 1 NT kể chuyện hấp dẫn,
các tình ết đợc sắp xếp, miêu tả hợp lí, thủ pháp lãng mạn phát huy tối đa hiệu quả
khiến cho cái chết của cô bé bán diêm tuy rất thơng tâm nhng không bi thảm, để lại
nhiều d vị, cảm xúc tốt đẹp trong lòng bạn đọc.
II. Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Trợ từ, thán từ :
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 TN trong câu để nhấn mạnh hay biểu
thị thái độ đánh giá sv, sviệc đợc nói đến ở TN đó.
VD: những, có, chính, đích, ngay
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
12
12
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ t/c, c/x của ngời nói hoặc dùng để gọi
đáp. Thán từ thờng đứng ở đầu câu, có khi nó đợc tách ra thành 1 câu đặc
biệt.
- Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ t/c, c/x: a, ái, ối,
+ Thán từ gọi-đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ
III Phần TLV:
- HD hs ôn tập về Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
+ Trong VB TS, rất ít khi các tác giả chỉ thuần kể ngời, kể việc (KC), mà khi

dội, tuyết rơi. Phần cảm động nhất, thấm đẫm tinh thần nhân đạo nhất là
khi An-đéc-xen nói về những giấc mơ của em bé.
Rét quá, tối tăm và cô đơn, em đánh liều 1 que. Que diêm thứ nhất
sáng rực nh than hồng làm cho em tởng chừng nh đang ngồi trớc 1 lò sởi
bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.
Que diêm thứ 2 bùng cháy, em mơ đợc sống trong 1 mái nhà êm ấm
có tấm rèm bằng vải màu, có 1 mâm cỗ sang trọng. Bàn ăn có khăn trải
bàn trắng tinh, có bát đĩa sứ quý giá, có ngỗng quay Em đang bụng đói, cật
rét, nên em mơ thấy ngỗng nhảy ra khỏi đĩa và mang cả dao ăn, phóng
sết cắm trên lng tiến về phía em
Que diêm thứ 3 quẹt lên. Em bé thấy hiện lên 1 cây thông nô-en đợc
trang trí lộng lẫy với hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá
xanh tơi. Em giơ tay với về phía cây nô-en thì diêm tắt. Em mơ thấy các
ngọn nến bay cao lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
13
13
Que diêm thứ t bùng cháy, ánh lửa xanh toả ra. Em bé mơ nhìn thấy rõ
ràng bà em đang mỉm cời với em. Em bé nguyện cầu tha thiết: Cháu van
bà, bà xin thợng đế chí nhân, cho cháu về với bà
Em bé quẹt hết cả bao diêm. Diêm nối nhau chiếu sáng. Đêm càng
khuya càng rét, tuyết càng phủ dày mặt đất. Em bé nhập chờn trong mơ. Em
thấy bà em hiện lên to lớn và đẹp lão. Bà nội cầm tay em, 2 bà cháu về
chầu Thợng đế.
2. Em hãy phân tích ý nghĩa của giấc mơ thứ 4 của em bé.
Giấc mơ em bé mơ thấy sau khi lần thứ t quẹt diêm là xúc động nhất. Em
chìm dần vào ngọn lửa xanh. Em nhìn rõ ràng bà em đàng mỉm cời với em. Em
mơ đợc sống lại những ngày êm ấm, hp thời bé thơ đợc sống bên bà. Diêm cháy
sáng rồi tàn làm tan giấc mơ: Que diêm tắt phụt, và ảo ảnh vụt sáng trên khuôn
mặt cô bé cũng biến mất. Đã hơn 1 thế kỉ trôi qua, từ ngày An-đéc-xen viết truyện

- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Đọc bài viết tham khảo
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
14
14
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.
BUI 7
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Đánh nhau với cối xay gió:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Giá trị về nội dung & NT: Sự tơng phản về mọi mặt giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-
cho Pan-xa trong tiểu thuyế Đôn Ki-hô-tê của Xéc-van-tét tạo nên 1 cặp nhân vật
bất hủ trong vh thế giới. Đôn Ki-hô-tê thật nực cời nhng cơ bản có những phẩm
chất đáng quý; Xan-chô Pan-xa cũng có những mặt tốt song cũng bộc lộ nhiều
điểm đáng chê trách.
II. Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Tình thái từ:

đúng
Điểm
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
15
15
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
2. Em hãy hoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án đúng nhận định về từ
gạc chân:
- Nó là ngời của ngời ta rồi, chứ đâu còn là con tôi?
a. Tình thái từ. b. quan hệ từ.
- Bố cậu đi có lẽ đợc đến 3 năm rồi đấy.
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
- Ông thử tính ra xem bao nhiêu tiền đổ vào đấy?
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
- Không giết cậu vàng đâu nhỉ!
a. Tình thái từ. b. thán từ.
Tôi đã liệu đâu vào đấy.
a. Tình thái từ. b. chỉ từ.
II. BTTL:
1. Gạch chân dới những tình thái từ vào trong những câu sau:
a. Những tên khổng lồ nào cơ? (Đánh nhau với cối xay gió).
b. Vả lại ở nhà cũng rét thế thôi. (Cô bé bán diêm).
c. Giá quẹt 1 que diêm mà sởi cho đỡ rét 1 chút nhỉ.
d. Em bé reo lên: Cho cháu đi với!
e. Có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ.
g. Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy.
h. Vẫy đuôi à?

GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
16
16
4. Em hãy phân tích và PBCN về đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió.
- HD HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.

BUI 8
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Chiếc lá cuối cùng:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: O.Hen-ri (1862-1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. Nhiều
truyện của ông đã để lại cho bạn đọc những ấn tợng sâu sắc nh Căn gác xép, tên
cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ Các truyện của O. Hen-ri th-
ờng nhẹ nhàng nhng toát lên tinh thần nhân đạo, tình yêu thơng những con ngời

Câu chuyện dã diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Ntn? )
+ Trong khi kể, ngời viết thờng kết hợp M<T sv, con ngời và thể hiện t/c, thái
độ của mình trớc sv và con ngời đợc MT.
- Kết bài:
Thờng nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc (ngời kể chuyện hay n/v
nào đó).
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
- GV HD HS làm BT.
I. BTTN:
1. Bài 8 (Trang 52)
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
- GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
Điểm trình bày:
II Bài tập tự luận:
- GV HD HS làm BT.
1. Em hãy giới thiệu ngắn gọn về các hoạ sĩ trong truyện ngắn Chiếc lá
cuối cùng của O.Hen-ri.

- HD HS làm các bài tập.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
7. Em hãy viết phần thân bài (VN).
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./.

BUI 9
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.
A. Nội dung ôn tập:
I. Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Hai cây phong.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
* Tác giả: Ai-ma-tốp sinh 1928, là nhà văn C-rơ-g-xtan 1 nớc cộng hoà ở vùng
Trung á, thuộc LX trớc đây. Nhiều tp của ông đã rất quen thuộc với bạn đọc VN
nh: cây phong lan trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trắng
* Giá trị về nội dung & NT:
- Hai cây phong là đoạn trích ở phần đầu truyện Ngời thầy đầu tiên. Bối
cảnh của truyện là 1 vùng quê hẻo lánh thuộc C-rơ-g-xtan giữa những năm 20 của
TK XX, khi nơi đây t tởng phong kiến và gia trởng còn nặng nề, do đó PN và trẻ

II. BT TL:
- GV HD HS làm BT.
1. Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Phía sau làng là dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sơng mờ
đục thì thầm to nhỏ về những miền đất bí ẩn đầy sức quyến rũ lẩn sau chân trời xa
thẳm biêng biếc kia. SGK NV 8 tr. 98
(Hai cây phong Ai-ma-tốp)
a. Nội dung chính của đoạn văn là gì?
b. Chỉ ra yếu tố TS, MT và BC trong đoạn văn.
c. Sự kết hợp các yếu tố MT và BC trong đoạn văn TS đó đã đem lại giá trị
biểu đạt cho đoạn văn ntn?
- Gọi HS trình bày nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng, cho điểm 1 số em.
2. Em hiểu hình ảnh hai cây phong có ý nghĩa ntn trong tp : Ngời thầy
đầu tiên?
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
- Đọc bài viết tham khảo:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khcá
hẳn chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa
những bài ca êm dịu. Bởi lẽ hai cây phong đã gắn liền với tên tuổi một ngời
nhân vật chính của truyện thầy giáo trờng làng Đuy-sen ngời thầy giáo đầu
tiên có công xây dựng ngôi trờng đầu tiên, xoá mù chữ, đem ánh sáng văn hoá
khai sinh cho trẻ con của làng Ku-ku-rêu trong những năm 20 sau CMT10. Chính
thầy đã đem 2 cây phong non về đây cùng với cô học trò nghèo khổ An-t-nai. Thầy

I. Phần văn:
HD HS ôn tập về Truyện kí Việt Nam, Thông tin về Ngày trái đất:.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
1. Trình bày lại hệ thống 4 VB truyện kí VN đã học: Tôi đi học, Trong lòng mẹ,
Tức nớc vỡ bờ, Lão Hạc.
2. VB: Thông tin về Ngày trái đất năm 2000:
* Giá trị về nội dung & NT: Lời kêu gọi bình thuờng: Một ngày không dùng bao
ni lông đợc truyền đạt bằng hình thức rất trang trọng: Thông tin về Ngày trái đất
năm 2000. Điều đó, cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc
dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng
ta những việc có thể làm ngay để cải thiện môi trờng sống, để bảo vệ trái đất, ngôi
nhà chung của chúng ta.
II. Phần Tiếng Việt:
- HD hs ôn tập về Nói quá, nói giảm, nói tránh:
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. HS # nhận xét, bổ sung.
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,
hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
21
21
Nói giảm nói tránh: Là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, trtánh gây cảm gáic đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu
lịch sự.
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
I. BTTN:
1. Bài 10 (Trang 65)

3. Tìm những TN dùng để nói quá trong đoạn văn sau:
Mùa đông năm ấy, đằng nhà anh Tại mợn ngời đến nhà cô Pha đánh tiếng.
Nhà cô Pha bằng lòng Thầy cô Pha chỉ chê có một câu: Phải cái nhà nó khí
thanh bạch:. Thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: Ôi chao,thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời.
Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm nh mình.
(Tô Hoài)
4. Em hãy vận dụng cách nói giảm trong những câu trả lời để thể hiện ý chê của
em:
a. Bạn thấy chiếc áo của mình ntn?
- Tôi nhận thấy nó không hợp với bạn lắm.
b. Chè nấu nh vậy đã đợc cha?
c. Bức tranh mình vẽ tuyệt cha?
d. Bạn thấy bài tập làm văn của mình thế nào?
e. Hoà có tốt với bạn không?
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm
+ Nhợc điểm trong bài làm của bạn.
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
22
22
=> Rút kinh nghiệm cho bài của mình.
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài.
* HDVN: - Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm.
BUI 11
* Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần.
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm.
- GD ý thức hoc tập bộ môn.

- VB thuyết minh cần đợc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
B. Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
I. BTTN:
1. Bài 11 (Trang )
- HS tự làm. (kẻ bảng theo mẫu).
- GV HD HS tìm đáp án đúng.
- HS đổi vở.
Câu Chọn
đáp án
Đáp án
đúng
Điểm
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
23
23
- - GV gọi HS chữa bài, HS chấm chéo
bài của bạn.
- Tổng hợp số điểm đạt đợc /điểm tối
đa.
- Tuyên dơng, phê bình kịp thời.
Điểm tối đa: Điểm đạt đợc:
Điểm trình bày:
II. BT TL:
- GV HD HS làm BT.
1. Phân loại câu ghép?
- Có 2 loại:
a. Câu ghép C-P: là câu ghép có 2 vế, 1 vế chính và 1 vế phụ, giữa 2 vế đợc nối
với nhau bằng qht.
- Câu ghép C-P gồm:

+ Câu ghép liên hợp sd từ và để chỉ quan hệ bổ sung, hoặc quan hệ đồng thời giữa
2 vế. VD:
Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
+ Câu ghép liên hợp sd từ rồi để chỉ qh nối tiếp. VD:
Hai ngời giằng co nhau, du dẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra.
+ Câu ghép liên hợp sd các từ mà, còn, chứ để chỉ qh tơng phản hay nghịch đối.
VD:
GV : Nguyn Th Huyn Sõm THCS Kim Th
24
24
Bắp và muối đã cạn mà lòng dân vẫn vững nh núi.
(Lòng dân Hoàng Long)
+ Câu ghép liên hợp có 2 vế sóng đôi nhau, hô ứng nhau, sd các cụm từ: không
chỉ mà còn, vừa vừa, đang đang, VD:
Vừa ăn cớp vừa la làng.
2 Em hãy tạo những câu ghép có vế câu chỉ nguyên nhân trái ngợc với sv đã
nêu:
a. Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
- Tuy nhà xa, Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
- Nhà ở xa nhng Nam vẫ đến lớp đúng giờ.
- Nam vẫn đến lớp đúng giờ tuy nhà ở xa.
- Dù nhà xa, Nam vẫn đến lớp đúng giờ.
b. Hoà vẫn miệt mài làm bài thực hành Ngữ Văn.
c. Nam vẫn cố gắng giúp bạn vợt khó.
d. Ai cũng cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Em hãy thuyết minh về bánh đậu xanh 1 đặc sản của Hải Dơng.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm

Trích đoạn Tiếng Việt: Thảo luận lớp: Nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt lại những ý chính. Thân bài: Biểu hiện của t tởng yêu nớc trong bài chiếu: Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của đoạn trích đối với tác phẩm. Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của đoạn văn.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status