Giáo án phụ đạo ngữ văn lớp 9 cả năm - Pdf 23

Ngày soạn: 25/9/2007
Ngày dạy: 1/10/2007
Tit 1,2: Ôn tập các phơng châm hội thoại
A/ Mục tiêu bài học:
- HS nắm chắc lí thuyết
- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT
- Sử dụng đợc trong cuộc sống
I/ Lí thuyết:
Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung.
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không
thừa.
2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do
(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)
Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực.
2/ VD:
Đất nớc 4000 năm
Vất vả và gian lao
Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lên phía trớc
Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề
2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt
Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
Câu 5: Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?

2/ Đặc điểm:
Cung cấp tri thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tợng, vấn đề đợc chọn làm
đối tợng để thuyết minh.
3/ Các phơng pháp thuyết minh:
- Phơng pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh.
4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT: Tự thuật theo lối nhân hoá
và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh:
a) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng thuyết minh
b) Thân bài: TM về đặc điểm, công dụng , tính chất của chúng
c) Kết bài: Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống
II/ Thực hành: Các dạng đề bài thờng gặp
1/ Thuyết minh về một con vật nuôi
2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình
3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
4/ Thuyết minh về một loài cây
5/ Thuyết minh về một thể loại văn học
6/ Thuyết minh về ngôi trờng nơi em đang học tập, hoặc về làng quê em
III/ Đề cụ thể:
* Đề 1: Thuyết minh chiếc nón lá quê em.
A. Mở bài: Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che ma cho các bà, các chị,
chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi.
B. Thân bài:
a/ Lịch sử làng nón:
+ Quê tôi vốn thuần nông nên thờng làm theo mùa vụ.
+ Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học
thêm nghề làm nón.
+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng ngời dân quê tôi.
b/ Cấu tạo:
+ Xơng nón: 16 vành làm bằng tre, nứa

kim loại.
+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết
dùng nút bấm đa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực.
3/ Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi ngời, mỗi khi
con ngời cần ghi chép
Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:
+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình.
+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các
cô cậu học trò.
Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh động
Đề 3: Thuyết minh về con mèo.
1/ Mở bài: Giới thiệu về con mèo
2/ Thân bài:
- Miêu tả về các bộ phận chính của mèo: Mắt: Nh 2 hòn bi ve, ria mép, chân, vuốt
sắc nhọn, màu lông.
- Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống
- Tập tính sinh hoạt của mèo: Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo cây
3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của con ngời đối với chúng
Đề 4: Thuyết minh về họ nhà quạt
1/ Mở bài: Giới thiệu về họ nhà quạt
2/ Thân bài:
- Họ nhà quạt gồm:
+ Dòng quạt điện
+ Dòng quạt tay
+ Quạt chạy bằng sức gió, sức nớc
+ Quạt trong các máy bay, tàu thuyền
- HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên
- Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt
- Tác dụng, y nghĩa của chúng đối với đời sống con ngời
3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của con ngời đối với chúng

nhờng)
- Mang tích ớc lệ tợng trng
* Thuý Vân : Đoan trang, phúc
hậu
- Dự báo đợc số phận Thuý Vân :
Bình lặng, suôn sẻ
3.Tả vẻ đẹp
Thuý Kiều
(12 câu tiếp)
- NT: Đòn bẩy
- Ước lệ (ẩn dụ, so sánh)
- Thành ngữ
- H/a chọn lọc (tả mắt, tài)
- Từ chọn lọc: ghen,
hờn
- Vẻ đẹp của Kiều : Là sự kết
hợp sắc- tài- tình
- Là chân dung mang tính cách
số phận : cuộc đời, số phận nàng
sẽ éo le, đau khổ

3
4. Cuộc sống
của 2 chị em
(4 câu cuối)
Cuộc sống êm đềm, hạnh phúc
B1: Xác định mục đích bài viết (Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản)
? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ đợc y nào?
B2: Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng
B3: Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnh

- Từ láy : Thấp thoáng, xa xa
- câu hỏi tu từ
- Ngọn nớc mới sa
- Hoa trôi
- Câu hỏi tu từ
- Điệp từ
Tâm trạng : Rợn ngợp, đơn
côi, nhớ nhà
- Tâm trạng: Nổi trôi vô định
c) 2 câu tiếp
d) 2 câu cuối
Nội dung 8
câu cuối
- Nội cỏ:
- Láy : Rầu rầu, xanh xanh
- Điệp từ
- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh
- Láy : ầm ầm
- Điệp từ
* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
cùng, điệp từ, láy, câu hỏi tu
từ, h/ả chọn lọc
tàn tạ, héo hon thiếu sức sống
Tâm trạng
- Hoang mang, lo sợ, hãi hùng
- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng
Kiều
- Tấm lòng, đồng cảm của
Nguyễn Du
Câu 4: Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn thơ sau:

Cày đồng đang buổi ban tra, Bài ca cây lúa Cây lúa là biểu tợng của ngời dân VN:
Trên hình quốc huy.
3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của ngời viết đối với cây lúa.
Ngày soạn:3/11/2007
Ngày dạy: 13/11/2007
Tit 9,10: Ôn tâp về từ vựng
A/ Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh khái quát lại về từ vựng Tiếng Việt mà các em đã học ở lớp 6,7,8.
- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống.
- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
- Thầy: Chuẩn bị ND, kế hoạch dạy
- Trò: Ôn tập lại SGK, chuẩn bị làm bài tập.
C/ Lên lớp:
I/ Ôn lại lý thuyết buổi sáng đã học:
1/ Từ đơn và từ phức:
2/ Thành ngữ:
3/ Nghĩa của từ:
4/ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ:
5/ Từ đồng âm:
6/ Từ đồng nghĩa
7/ Từ trái nghĩa:
8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
9/ Trờng từ vựng:
Lu ý: GV kiểm tra lại từng mục đối với học sinh bằng nhiều hình thức: Bốc
thăm lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs. Sau đó GV nhấn mạnh
lại.
II/ Làm bài tập:
1/ Câu 1(1.5đ):
a/ Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ: bút máy, bút bi, bút chì, bút mực.

- Tấm lòng vàng
- Ông lão đánh cá và con cá vàng
(Đề thi tuyển sinh vào 10 năm 2002 - 2003)
Đáp án:
Củ nghệ vàng: Vàng- Chỉ màu sắc vàng của củ nghệ
Quả bóng vàng: Vừa chỉ màu vàng của quả bóng, vừa chỉ chất liệu làm
ra quả bóng, vừa chỉ đặc điểm quý của biểu tợng đợc dùng làm phần thởng
ở lĩnh vực bóng đá (Có biểu tợng quả bóng vàng)
Tấm lòng vàng: Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả
Ông lão đánh cá và con cá vàng: Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc (cá màu
vàng). Nhng nghĩa chính là cá quý, cá thần
II-Một số biện pháp tu từ :
? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?
- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)
1.So sánh :
?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm
tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
A nh B
So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tơng đồng về hình dáng, màu sắc để làm nổi bật vẻ
đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi.
2. ẩn dụ :
? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?
- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng
đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sự tơng
đồng về công lao giá trị.

tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.
Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác.
7. Điệp ngữ :
? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ?
- Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu)
để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ; từ
ngữ đợc lặp lại gọi la điệp ngữ.
Ví dụ: Ta làm con chim hót xao xuyến
HS tự phân tích.
8. Chơi chữ :
? Thế nào là chơ chữ? Ví dụ?
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài
hớc. làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nớc, nhà - nỗi nhớ nớc thơng nhà của nhà thơ.
III- Luyện tập :
Bài tập:
Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Vì sao trái đất nặng ân tình?
Nhắc mãi tên ngời HCM
Nh một niềm tin nh dũng khí
Nh lòng nhân nghĩa, đức hy sinh
(Tố Hữu)
( Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003)
a) Chỉ ra: Các BPTT chính: Câu hỏi tu từ và so sánh (Mô hình: A nh B1
nh B2 nh B3 , B4).
b) Nêu tác dụng: Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy tởng,
KĐ sự vĩ đại, ảnh hởng to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chất HCM

A/ GV hớng dẫn HS kể lại bằng những câu hỏi gợi ý để HS rút ra dàn ý chung:
1. Ông Hai trớc khi nghe tin đồn :
2. Ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo Tây.
? ở trong phòng thông tin bớc ra ông Hai có tâm trạng gì ?
- Ông Hai đang vui mừng vì nhận đợc nhièu tin thắng lợi của cuộc kháng chiến.
GV : Cho nên tác giả miêu tả ông vui từ cái chóp chép miệng khi uống nớc cho đến cái
cảm nhận của ông về tiếng quạt, tiếng thở, tiếng khóc, tiếng cời nói của mọi ngời cứ râm
ran cả một góc đờng.
? Đang trong tân trạng ấy thì ông Hai nhận đợc tin gì từ những ngời tản c mới lên?
- Làng Dầu theo Tây : Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây.
? Nhận đợc tin ấy biểu hiện tâm trạng của ông Hai ra sao? Hãy đọc : Cổ họng ông lão
? Phân tích đoạn chuyện này chính là phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai. Vậy ta
có thể chia diễn biến tâm trạng của ông Hai thành mấy khúc đọan tâm trạng?
- Bốn khúc đoạn tâm trạng :
+ Khi bắt đầu nhận đợc tin ở quán nớc ven đờng.
+ Khi về đến nhà.
+ Chiều tối hôm ấy.
+ Ba bốn ngày sau.
Diễn biến tâm lí theo trình tự thời gian
? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai qua 4 khúc đoạn tâm trạng này? ( Muồn
phân tích đợc các em phải chỉ ra đợc những biểu hiện tâm lí và hành động của ông Hai ở
từng đoạn Phân tích nghệ thuật biểu hiện từ đó sẽ thấy đợc những nét tâm trạng của
nhân vật.
? Khi bắt đầu nhận đợc tin làng Dầu theo Tây ông Hai đã có những biểu hiện gì?
- Cổ họng ông lão
- Hỏi lại : Liệu có thật không hở bác.
- Chèm chẹp miệng cời nhạt : Hà nắng gớm ! Về nào
- Trên đờng về : Cúi gằm mặt xuống mà đi.
? Để diễn tả tâm trạng ông Hai lúc này tác giả đẫ sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?
- Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua vịêc miêu tả ngoại hình, hành động nhân vật

? Khi bà Hai về thì ông ra sao?
- Chiều tối khi bà Hai về : Ông nằm rũ trên giờng không nói gì, bà hỏi ông cũng
không muốn nói. Đêm ông trằn trọc không sao ngủ đợc, hết trở mình thở dài lặng
hẳn đi - không cất lên đợc.
- Nghe tiếng mụ chủ : trống ngực đập thình thịch, nín thở nghe.
? Em thấy gì ở lời nói của ông Hai lúc này?
- Ông Hai nói ít, nói ngắn, gắt gỏng, nói nhỏ
Vì : Ông vừa bực bội, vừa đau buồn đến mức không muốn nói gì. Ông không muốn tạo ra
âm thanh gì, động tĩnh gì kẻo mụ chủ nhà biết đợc Ông thu mình lại trong sự im lặng,
trong sự đau đớn xót xa.
? Tai sao khi nghe tiếng mụ chủ ông lại có tâm trạng đó?
- Vì ông rất sợ mụ chủ biết chuyện, mụ mà biết thì mụ sẽ chửi bới, sẽ đuổi.
? Diễn tả tâm trạng của ông Hai lúc này tác giả có cách diễn tả gì khác với đoạn trớc?
-T ác giả có xen vào những yếu tố tả cảnh của căn nhà : không khí im lặng bao
trùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh.
? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?
- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóng tình
hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, ông lại lủi vào trong
góc nhà nín thin thít : thôi lại chuyện ấy rồi.
? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?
- Lo lắng, sợ hãi thờng xuyên.
? Và trong những ngày này đã có chuyện gì xảy ra?
- Chuyện mụ chủ nhà đuổi gia đình ông.
? Với ông đây là một chuyện nh thế nào?
- Đây là chuyện khủng khiếp nhất. Thật là tuyệt đờng sinh sống.
? Vậy khi mụ chủ đuổi thì ông phản ứng ra sao?
- Ngồi lặng trên một góc giờng, bao nhiêu ý nghĩ đen tối bời bời nối tiếp trong óc
ông : Hay là quay về phản đối Làng thì yêu thật nhng làng đã theo tây mất rồi thì
phải thù.
- Ông chẳng biết làm gì chỉ biết ôm con vào lòng thủ thỉ.

- Truyện đợc xây dựng theo kiểu thắt nút, nút đợc thắt từ khi bắt đầu nhận đợc tin làng
Dầu theo tây và càng ngày càng đợc thắt chặt và thắt chặt nhất khi mụ chủ đuổi gia đình
ông.
? Em có so sánh gì về mảng tâm kí của nhân vật ông Hai lúc này so với lúc trớc?
- Hai mảng tâm lí đối lập nhau : trớc ông Hai hay cời, hay nói, hay đi để khoe về
cái làngLúc này không giám nói năng gì chỉ ru rú trong xó nhà, nói to cũng không giám
nói.Hai mảng tâm lí đối lập này mở ra tình yêu làng, yêu nớc trong trẻo.
? Với cách con đờng tâm lí nhân vật nh vậy giúp em hiểu gì về nhân vật ông Hai?
- Ông Hai là ngời yêu làng, yêu nớc vô bờ bến.
- Tình yêu làng, yêu n ớc của ông hai luôn gắn với tình yêu n ớc và tinh thần kháng chiến.
GV : Nhà văn Kim Lân đã từng rơi vào tình trạng nh nhân vật ông Hai cho nên ông nh hóa
thân vào nhân vật ông hai để diễn tả tình yêu làng, yêu nớc và tinh thần kháng chiến của
nhân vật sâu sắc, tinh tế nh vậy. Nhà văn nói rằng lúc đó chỉ còn nớc là chui xuống đất.
Cho nên nhà văn càng đi sâu vào nỗi đau vò xé của ông Hai nhà văn càng bộc lộ rõ tình
yêu làng, yêu nớc của nhân vật cũng nh của chính mình. Nỗi đau đớn tởng nh rơi vào đ-
ờng cùng bế tắc không có cách nào giải quyết nữa thì truyện sẽ tiếp diễn ra sao.
3. Ông Hai khi nghe tin cải chính :
? Theo dõi vào phần chữ nhỏ còn lại? Cho biết khi nhận đợc tin cải chính thì ông Hai có
những biểu hiện gì?
- Cái mặt buồn thỉu mọi khi bỗng tơi vui rạng rỡ hẳn
- Mồm bỏm bẻn nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp háy.
- Mua quà bánh chia cho các con.
- Đi khắp mọi nhà khoe cái tin tây nó đốt nhà, cái tin cải chính.
? Lại nhận ra điều gì trong cách kể chuyện, cách biểu hiện tâm lí của nhân vật ông Hai?
- Lúc này nút truyện đợc cởi, tâm lí nhân vật lại vui vẻ nh xa : ông Hai lại hay cời,
hay nói, vui vẻ hồn nhiên nh con nít.
? Tại sao tây nó đốt nhà mà ông Hai lại đi khoe với tâm trạng vui mừng, phấn khởi vậy?
- Tây đốt nhà là bằng chứng chứng minh rằng làng ông không phải theo tây, không
phải việt gian.
- Nó đã trả lại danh dự cho ông và cả làng.

chiến chống Pháp.
* Chú ý về ND và NT khi kể:
- Nghệ thuật : cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng, thử thách nội tâm
nhân vật, từ đó bộc lộ đời sống tình cảm nội tâm bên trong, miêu tả tâm lí nhân vật sâu
sắc, tinh tế, ngôn ngữ nhân vật tự nhiên sinh động, giàu tình khẩu ngữ thể hiện cá tính
nhân vật, cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt
- Nội dung : Truyện ngắn Làng đã thể hiện sinh động chân thực một tình cảm bền
chặt và sâu sắc tình yêu làng, yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ông Hai cũng nh của
tác giả và của những ngời nông dân trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống
TDP.
B/ HS lập thành dàn ý để kể (Chú ý những câu in đậm)
- HS kể . GV nhận xét rút kinh nghiệm
Ngày soạn:1/12/2007
Ngày dạy: 3/12/2007
Tit 13,14: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện
Lặng lẽ Sa Pa- NTL
A/ Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu rõ về kiểu bài phân tích nhân vật
- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn
- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK . Xem đáp án đề thi vào 10 năm 2006-2007
Trò: Ôn tập lại
C/ Lên lớp:
Đề bài: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện : Lặng lẽ Sa Pa - NTL
*GV hớng dẫn HS đọc , tìm hiểu kỹ SGK trớc khi phân tích
* Kiểm tra, nhấn mạnh cho HS cách thức phân tích nhân vật:
- Cách 1: Phân tích theo trình tự diễn biến của câu chuyện. Rồi rút ra đặc diểm của nhân
vật
- Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện

Ngày dạy: 3/12/2007
Tit 15,16: Ôn tập Tập làm văn: Tự sự
A-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
-Nắm đợc các nội dung chính của văn tự sự trong Ngữ văn 9, thấy đợc tính chất của
chúng với văn bản chung.
-Thấy đợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn ở lớp 9 bằng cách
so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dới.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2. Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV đã dặn.
C- Tiến trình tổ chức :
* ổn định tổ chức : (1 )
* Kiểm tra sự chuẩn bị : (2 )
* Bài mới : (40 )
I/ ôn lại lý thuyết:
1/ Yếu tố miêu tả
2/ Yếu tố nghị luận
3/ Yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:
(HS nhắc lại các yếu tố trên trớc khi làm bài)
Đề bài :Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với anh lính lái xe trong tác phẩm : Bài
thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò
chuyện đó.
I/ Mở bài:
- Đa dẫn đợc cái cớ tạo cho mình cuộc gặp
- ớc muốn đợc kể lại cho mọi ngời nghe cuộc gặp gỡ ,trò chuyện đầy cảm động và
lý thú đó.
II/ Thân bài:
1/ Cảm nhận ban đầu, khi gặp mặt anh chiến sĩ lái xe:
2/Nội dung của cuộc trò chuyện:
?có điều gì đặc biệt trong những chiếc xe của các anh? Nguyên nhân vì sao?

phần của mình vào đời sống chung quanh." Là:
A- Một luận cứ.
B- Một luận điểm.
C- Một lí lẽ.
D- Một dẫn chứng.
II. Tự luận: Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.
H: Nhắc lại khái niệm văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống?
- Khái niệm: Nghị luận một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc
hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay đáng suy nghĩ.
- Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề, phân
tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời
viết.
Bài tập :
Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng
học tập và còn vi phạm những sai lầm khác. Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện tợng đó.
GV yêu cần HS lập dàn bài.
Yêu cầu dàn bài nh sau:
A. Mở bài:
Giới thiệu trò chơi điện tử hiện nay là một trò chơi rất hấp dẫn các bạn học sinh. Nhiều
bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác.
B. Thân bài:
- Chỉ ra đợc các trò chơi điện tử hiện nay đang đợc các bạn học sinh a chuộng: game, MU
Hà Nội, các trò chơi siêu tốc
- Nguyên nhân của việc ham thích trò chơi điện tử: đây là một bộ môn giải trí hiện đại,
kích thích trí tò mò. Nhiều bạn do mải chơi, do bạn bè lôi kéo, rủ rê.
- Tác hại của trò chơi điện tử: làm mất thời gian học tập dẫn đến học hành giảm sút, tốn
tiền của của gia đình. Những bạn đã ham thích tìm mọi cách để có tiền vào quán điện tử:
nói dối bố mẹ , lấy tiền học đi chơi điện tử, kể cả lấy cắp của bạn bè, gia đình hoặc của
những ngời xung quanh -> mất đạo đức, trở thành ngời xấu.
C. Kết bài:

B- Sai
Phần II: Tự luận
Câu 1:
Viết một đoạn bình những câu thơ sau:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đa tay tôi hứng.
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
Câu 2:)
Hiện nay trong các trờng học, có một số học sinh đua đòi ăn mặc thiếu văn hoá. Hãy nêu
ý kiến của em về hiện tợng đó.
GV yêu cầu HS làm bài tập
Gọi HS chữa bài trên bảng.
GV nhậ xét, chữa đáp án đúng.
Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: A
Câu 4: A
Phần II: Tự luận
Câu 1:
* Yêu cầu:
- Về hình thức:
Đảm bảo đúng hình thức yêu cầu đoạn văn.
- Về nội dung:
Yêu cầu học sinh cảm nhận đợc:

- Vậy học sinh nên mặc nh thế nào?
C. Kết bài: (0,5 điểm)
- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc.
- Học sinh chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hoá
Ngày soạn: 23-2-2008
Ngày dạy: 25-2-2008
Tit 19,20: Ôn tập Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
A/ Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận
Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn
Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK
Trò: Ôn tập lại
C/ Lên lớp:
ổn định :
Kiểm tra bài cũ :
Bài mới :
I/ Nghị luận về một sự việc- hiện t ợng trong đời sống
Đề bài: Hiện nay ngành GD đang phát động phong trào: Chống tiêu cực trong thi cử và
bệnh thành tích trong GD. Em có suy nghĩ gì về vấn đề này.
Dạng đề bài : Hiện nay hiện tơng vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trở thành
hiện tợng đáng báo động. Em có suy nghĩ gì về vấn đề này.
( Hiện tợng tham nhũng, mê tín dị đoan, bệnh thành tích, tai nạn giao thông, chất độc màu
da cam, H5N1, những tấm gơng trong học tập , xem thêm đề trong SGK)
Đề bài1: Hiện nay ngành giáo dục đang phát động phong trào Nói không với tiêu cực
trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục . Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?
Dàn ý:
1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
2 / Thân bài:

d) Cách khắc phục:
- Phải giáo dục nhận thức cho HS , và toàn XH để họ hiểu rằng chỉ có kiến thức thực sự
họ mới có chỗ đứng trong XH hiện đại
- XH phải thực sự coi trọng những ngời có kiến thức, có thực tài và lấy đó là tiêu chuẩn
chính để sử dụng họ
- Phải có một hệ thống pháp luật, luật giáo dục chặt chẽ, nghiêm ngặt, xử lý nghiêm
nhữnh sai phạm. Cách ra đề thi coi chấm thi phải đổi mới để sao cho HS không thể hoặc
không dám tiêu cực
3/ Kết bài:
- Thâu tóm lại vấn đề
- KĐ, PĐ , rút ra bài học cho bản thân ( Rút ra t tởng đạo lý)
Ngày soạn: 28-2-2008
Ngày dạy: 3-3-2008
Tit 21,22: Nghị luận về một t tởng đạo lý
A/ Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận
- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn
- Chữa một số đề thi có liên quan
B/ chuẩn bị:
Thầy: Đọc kỹ SGK
II/ ôn tập nghị luận về một t tởng đạo lí
Dạng đề
1.Suy nghĩ của em về câu tục
ngữ Trăm hay không bằng
tay quen
Lý thuyết
1. Mở bài
-Dẫn dắt vấn
đề:
- Nêu vấn đề:

sàng khôn
10. Gần mực thì đen
Gần đèn thì rạng
11. Học thầy không tày học
bạn
Không thầy đố mày làm nên
12. Có tài mà không có đức là
ngời vô dụng. Có đức mà
không có tài thì làm việc gì
cũng khó
13. Thời gian là vàng

14. Tri thức là sức mạnh
15. Xới cơm thì xới lòng ta
So đũa thì phải so ra lòng ng-
ời
b. KĐ: đúng,
sai
- Khảng Định:
- Quan niệm
sai trái:
- Mở rộng :
b. Khẳng định : Đúng, sai
b1. Khẳng định:
- Câu tục ngữ trên đúng. Vì sao?
+ Chê học lý thuyết nhiều mà thực
hành ít (dẫn chứng)
+ Khen thực hành nhiều ( dẫn chứng)
b2. Quan niệm sai trái :
- Nhiều ngời chỉ chú trọng học lí

Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc thể hiện truyền thống đạo
lí của ngời Việt. Một trong những câu đó là câu " Uống nớc nhớ nguồn". Câu thành ngữ
nói lên lòng biết ơn đối với những ngời đã làm nên thành quả cho con ngời hởng thụ.
B. Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen:
Nớc là sự vật có trong tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống.
Nguông là nơi nớc bắt đầu chảy.
Uống nớc là tận dụng môi trờng tự nhiên để tông tại và phát triển.
+ Nghĩa bóng:
Nớc là thành quả vật chất và tinh thần mang tính lịch sử của cộng đồng dân tộc.
Uống nớc là hởng thụ cái thành quả của dân tộc
Nguồn là những ngời đi trớc đã có công sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của
dân tộc.
Nhớ nguồn: là lòn biết ơn cho ông. bà, tổ tiên của dân tộc.
- Nhận định đánh giá:
+ Đối với những ngời đợc giáo dục chu đáo có biểu hiện sâu sắc và có lòng tự trọng thì
luôn có ý thức trân trọng, giữ gìn phát huy những thành quả đã có của quê hơng.
+ Đối với những kẻ kém hiểu biết thì nảy sinh t tởng sùng ngoại, thái độ coi thờng, chê
bai thành quả dân tộc.
+ Ngày nay khi đợc thừa hởng những thành quả tốt đẹp của dân tộc mỗi chúng ta không
chỉ khắc sâu thêm lòng biết ơn tổ tiên mà còn phải có trách nhiệm nỗ lực học tập và lao
động tốt hơn để góp phần công sức nhỏ bé của mình vào kho tàng di sản dân tộc.
C. Kết bài:
Hiểu đợc ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ chúng ta hãy tự xem xét và điều chỉnh suy nghĩ,
hành động của mình. Nghĩa là mỗi chúng ta không chỉ có quyền đợc hởng thụ mà còn
phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự
phát triển chung của dân tộc.
GV yêu cầu HS viết bài, trình bày trớc lớp
GV nhận xét, sửa.

Đừng nói những điều mà mình
không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực
- Nói đúng đề tài, tránh lạc đề
- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh
mơ hồ.
- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cới
của tôi chạy qua đây không?
Ví dụ 2: Thi nói khoác
Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần.
Ví dụ 4 : tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy.
- Trâu cày không đợc giết
Ví dụ5:
II. X ng hô
trong hội
thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xng
hộ rất phong phú, tinh tế và giàu
sắc thái biểu cảm.
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp
mà xng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu
vừa tỉnh đợc một lúc, xin ông tha
cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông
không đợc phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi

V. Thuật ngữ Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái
niệm và ngợc lại.
- Không có tính biểu cảm
Ví dụ : Trờng từ vựng, ẩn dụ, hoán
dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, d chỉ
VI. Trau dồi
vốn từ
1. Nắm vững nghĩa của từ và cách
dùng từ.
2. Rèn luyện để biết thêm từ
những từ cha biết làm tăng vốn từ
cha biết là việc thờng xuyên để
trau dồi vốn từ
Ví dụ 1 : Quy mô
Phong thanh, cỏ áy, trắng tay
Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa
đoan,
VII. Tổng kết
từ vựng
1. Từ đơn và phức
2. Thành ngữ
Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tơi
Ví dụ 2 : Nớc mắt cá sấu

18
3. Nghĩa của từ
4. Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng
chuyển nghĩa của.
5.Từ đồng âm

b.Thấy một mặt trời trong lăng rất
đỏ
c. Sóng đã cài then đêm sập cửa
d. Mắt cá huy hoàng muôn dặm
khơi
e. Thuyền ta lái gió biển bằng
g.Con ở Miền Nam ra thăm
lăngBác
h. Buồn trông ghế ngồi
i. Chữ tài liền với chữ tai một vần
Ví dụ 12 :Ngã- Bổ- Té
VIII Khởi ngữ
- Đứng trớc chủ ngữ nêu đề tài đ-
ợc nói đến trong câu
- Có thể thêm quan hệ từ từ đằng
trớc: Về, đối với
Ví dụ : Giàu, thì tôi cũng giàu rồi.
Sang, thì tôi cũng sang rồi.

Tên bài Lý thuyết Thực hành
IX. Các
thành phần
biệt lập

1. Tình thái:
- Cách nhìn của ngời nói đối với sự
việc đợc nói đến ở trong câu.
- Gắn với ý kiến của ngời nói:
- Thái độ ngời nói đối với ngời
nghe.

1. Về nội dung : Câu chủ đề, sắp
xếp các câu lô gích.
2. Về hình thức : Lặp , thế, nối
XI.
Nghĩa t -
ờngminh
hàm ý:
1. Nghĩa t ờng minh : Đợc diễn đạt
trực tiếp ( bằng những từng ngữ
trong câu)
2. Hàm ý : Không đợc diễn đạt trực
tiếp bằng từ ngữ trong câu
Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc
khăn mùi soa đây này.
Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn
cơm) Chè đã ngấm rồi đấy ( mời
uống chè)
XII:
Từloại
1. Danh từ : Chỉ sự vật
2. Động từ : Chỉ hoạt động, trạng
thái
3. Tính từ: Đặc điểm, tính chất
1. Những, các DT Này,
nọ, kia,
2. Hãy, đứng, chờ ĐT Rồi
3. Rất, hơi, quá TT Lắm,

19
quá

Ví dụ 2 : Sẽ chạy xô vào lòng anh
Ví dụ 3 : Sẽ không êm ả
XV
Thành
phần câu
XVI
XVII
XVIII
XIX
1. Thành phần chính : C- V
2. Thành phần phụ : Trạng ngữ,
khởi ngữ
Câu đơn : C- V
Câu ghép : C- V, C- V
Biến đổi câu
Các kiểu câu ứng với mục đích giao
tiếp kác nhau
Ví dụ 1 : Hoa nở
Ví dụ 2 : Sáng nay, hoa nở



Dùng để hỏi, mời, ra lệnh, yêu cầu,
Ngày soạn: 17/1/2015
Ngày dạy: 28/1/2015
Tit 25,26: Củng cố văn bản: Bàn về đọc sách.
Chu Quang Tiềm
A. mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng lập luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh

*HS thảo luận, nêu ý nghĩa của
việc đọc sách.
đợc.
- Sách đợc xem là những cột mốc trên con đờng
phát triển của học thuật.
- Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh
thần mà loài ngời thu lợm, suy ngẫm.
b. ý nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách là con đờng tốt nhất đề tích luỹ, nâng
cao vốn kiến thức, vơn lên văn hoá học thuật.
- Đọc sách là để kế thừa tri thức nhân loại.
* Tóm lại, sách có tầm quan trọng vô cùng lớn
lao trên con đờng phát triển của nhân loại nên
cần phải đọc sách.
.2. Cách lựa chọn sách khi đọc.
Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có
hiệu quả, tại sao trớc tiên cần biết
cách chọn lựa sách mà đọc?
Nhận xét gì về cách lập luận trong
đoạn này?
Theo tác giả nên chọn sách đẻ đọc
nh thế nào?
Tác giả đã đa ra những dẫn chứng
nào để thuyết phục ngời đọc? Cách
lập luận?
Theo em cách chọn lựa chọn sách
nh vậy có đúng không?
Vậy cách lực chọn sách của tác giả
nh thế nào?
* Nguy hại:

hệ thống.
(Đọc sách còn là chuyện rèn kuyện tính cách,
chuyện học làm ngời.)
4. Tính thuyết phục và sức hấp dẫn của văn bản.
Bài viết có sức thuyết phục cao.Theo
em đi ều ấy đợc tạo nên từ những
yếu tố nào?
- Về bố cục: Chặt chẽ hợp lí, cách dẫn dắt nhẹ
nhàng, tự nhiên và sinh động.
- Về nội dung: vừa thấu lí vừa đạt tình, ác ý kiến nhận
xét da ra thật xác đáng, Trình bày bằng phơng pháp cụ
thể, giọng trò chuuyện tâm tình, chân thành để sẻ chia
kinh nghiệm một cách nhẹ nhàng thấm thía.
- Về cách viết: sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàu
hình ảnh, giàu chất thơ.
(VD: Đọc sách là để trả món nợ đv thành quả
nhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trờng
chinh vạn dặm trên con đờng học vấnĐọc
nhiều mà không chịu suy nghĩ sâu nh cỡi ngựa
qua chợ tuy châu bàu phơi đầy chỉ ttỏ làm cho
mắt hoa ý loan, tay không mà về)
III.Luyện đề : "Bàn về đọc sách"

21
Phần 1 : Trắc nghiệm :
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đóc sách vẫn là một con đờng quan
trọng của học vấn. Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phấn
công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi,

Câu 1 : Vấn đề trọng tậm mà tác giả đặt ra trong bài viết là gì ? Để làm nổi bật
vấn đề chính, tác giả đã xây dựng bố cục bài viết nhu thế nào ?
Câu 2 : Việc đọc sách có tầm quan trọng nh thế nào ? Nêu ý nghĩa to lớn của việc đọc
sách.
Câu 3 : Tại sao tác giả lại khuyên cần phải lựa chọn sách khi đọc ? Nh vậy có làm hạn chế
sự phong phú về kiến thức hay không ?
Câu 4 : Em có suy nghĩ gì về phơng pháp đọc sách mà tác giả nêu ra ra trong bài viết
này ?
* Gợi ý :
Câu 1 : Vấn đề cơ bản nhất đặt ra trong bài viết này là tầm quan trọng của viện đọc sách
và phơng pháp đọc sao cho hiệu quả nhất. Để kàm nổi bật vấn đề này , tác giả đã xâu dựng
bố cục 3 phần :
- Phần 1 (từ đầu đến "nhằm phát hiện thế giới mới") : Tầm quan trọng của việc đọc
sách và ý nghĩa của nó.
- Phần 2 (tiếp theo đến "tiêu hao lực lợng") : Những khó khăn, nguy hại thờng gặp
khi đọc sách.
- Phần 3 (còn lại) : Bàn về phơng pháp đọc sách.
Bố cục nh trên là chặt chẽ và hợp lí.
Câu 2 :
Tầm quan trọng của việc đọc sách : Sách lu giữ tinh hoa văn hoá của nhân loại từ tr-
ớc đến nay, mỗi quyển sách có giá trị là một cột mốc trên con đờng phát triển của loài ng-
ời. Chính vì thế, đọc sách giúp con ngời mở rộng tầm hiểu biết.

22
ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đờng quan trọng để nâng cao tầm hiểu
biết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bớc vào tơng lai một cách vững chắc. Không thể tiến
xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm đợc những thành tựu văn hoá cảu nhân loại,
không tiếp thu những thành tựu khoa học mà loài ngời đã rày công nghiên cứu và đúc rút
thành kinh nghiệm từ bao đời nay.
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguy cơ :

H:Phân biệt sự khác nhau giữa chủ
ngữ và khởi ngữ?
I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong
câu.(Đề ngữ, khởi ngữ)
1. Khái niệm
2. Ví dụ:
a. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
b. Giàu, tôi cũng giàu rồi.
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếu
giàu và đẹp.
- Đứng trớc chủ ngữ.
- Không có quan hệ chủ vị với vị ngữ.
- Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.
-> Đó là khởi ngữ.
(HS phát biểu).
VD 1: Xác định khởi ngữ.
- Tôi thì tôi xin chịu.
- Thịt này hấp thì ngon.
- Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi.
- Về học thì nó là nhất.
VD 2: Câu văn nào sau đây có khởi ngữ.
A: Về thông minh thì nó là nhất.
B: Nó thông minh nhng hơi cẩu thả.
C: Nó là một học sinh thông minh.
D: Ngời thông minh nhất lớp là nó.
- Trớc khởi ngữ thờng có thêm các quan hệ từ:
về, đối với, còn.
- Trong câu thờng có các trợ từ thì.
II.Bài tập.

thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn. Đối với (việc) đi dự đám tang thì
không đợc mặc áo quần loè loẹt, nói cời oang oang.
Câu 3 : Có thể chuyển nh sau :
a) Quan, ngời ta sợ cái uy nghi quyền thế. Nghị Lại, ngời ta sợ cái uy đồng tiền của.
b) Thuốc, ông giáo ấy không hút, rợi, ông giáo ấy không uống.
c) Nhà tôi tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm.
III.Phiếu bài tập
A.Phần trắc nghiệm.(3 điểm)
Câu 1,Hãy điền tên các thuật ngữ vào trớc các khái niệm sau:
A, Khi giao tiếp cần chú ý ngắn gọn,rành mạch, tránh nói
mơ hồ. B, Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao
tiếp,tránh nói lạc đề.
C, Khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn,tôn trọng
ngời khác.
D, Khi giao tiếp cần nói có nội dung,nội dung của lời nói
đúng nh yêu cầù giao tiếp, không thừa, không thiếu .
E, Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là không
đúng hay không có bằng chứng xác thực
Câu 2,Trau dồi vốn từ để:
A, Nắm bắt đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ trong quá trình giao
tiếp của mỗi cá nhân .
B,Biết thêm những từ mà mình cha biết, làm tăng vốn từ về số lợng
C, Cả Avà B đều đúng.
D,Ađúng, Bvà C sai
Câu 3,Xét tình huống sau và trả lời các câu hỏi:
Có một chiến sĩ không may bị rơi vào tay địch.Bọn địch bắt anh phải khai thật tấtcả
những gì mà mình biết về đồng đội ,đơn vị và những bí mật trong cuộc tấn công của
quân đội ta lần này . nhng ngời chiếnsĩ đã nói những điều sai sự thật khiến cho kẻ thù đã
nguy khốn lại càng nguy khốn.
1,,Theo em,về mặt hình thức, những lời nói của ngời chiến sĩ đã không tuân thủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status