giáo án chi tiết ngữ văn lớp 9 hkii - Pdf 16

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
Giảng 1 bài 18 _Tiết 91 bàn về đọc sách (tiết 1)
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Tìm hiểu đợc cấu trúc văn bản thấy đợc đặc điểm của lí lẽ và dẫn chứng trong bài nghị luận.
- Bớc đầu thấy đợc sự cần thiết của việc đọc sách (tích luỹ, nâng cao học vấn), phơng pháp
đúng đắn của đọc sách (tinh và kĩ hơn nhiều mà hời hợt. Kết hợp đọc diện rộng với việc đọc sâu cho
chuyên môn).
- Bớc đầu Thấy đợc Thái độ khoa học nghiêm túc của tác giả đối với việc đọc sách
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sự chuản bị của học sinh
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
Học sinh đọc một đoạn - GV chỉnh sửa
hớng dẫn đọc tiếp (đọc diễn cảm);
- Tên văn bản cho thấy kiểu văn bản này là
gì?
- Kiểu văn bản này đợc trình bày theo hình
thức nào?
- Đọc chú thích SGK.
- Tác giả trinh bày bài nghị luận theo
những luận điểm chính nào?
- Nếu nội dung của hai luận điểm đó?
- Nếu chuyển các nội dung trên thành hai
câu hỏi thì bài nghị luận này nhằm trả lời
câu hỏi nào?
- Nhận xét về: đặc điểm của lí lẽ và dẫn
chứng trong bài nghị luận; Vai trò của tác

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
từ đọc sách là gì?
- Khi cho rằng: học vấn không cỉi là
chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là
một con đờng quan trọng của học vấn, tác
giả muốn ta nhận thức điều gì về học vấn
và quan hệ đọc sách với học vấn?
- Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc
sách đợc tg phân tích rõ trong trình tự các
lí lẽ nào?
- Theo tg, Sách là kho tàng quý báu cất
giữ di sản tinh thần nhân loại. Em hiểu ý
kiến này ntn?
- Những cuốn SGK em đang học tập có
phải là di sản tinh thần đó không? Vì sao?
- Vì sao tg lại quả quyết cho rằng: Nếu
chúng ta mong tiến lên từ văn hoá hpcj
thuật thì nhất định phải lấy thành quả mà
nhân loại đã đạt đợc trong quá khứ làm
điểm xuất phát?
- Theo tg, đọc sách là hởng thụ, là chuẩn
bị trên con đờng học vấn. Em hiểu ý kiến
đó ntn?
- Ví dụ, em đã hởng thụ đợc những gì từ
việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho
học vấn của mình?
- Những lí lẽ trên của tg đem lại cho em
hiểu biết gì về sách và lợi ích của việc đọc
sách?
- Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt động học

để tạo học vấn; muốn tiến lên trên con đờng học vấn,
không thể không đọc sách
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng.
+ Vì sao phải đọc sách?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học.
+ Phân tích, tại vì sao chúng ta phải đọc sách, đọc sách có tác dụng gì?
+ Soạn tiếp phần văn bản còn lại (Phân tích : Đọc sách nh thế nào?)
192
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
Giảng 1 bài 18 _Tiết 92 bàn về đọc sách (tiết 2)
A. Mục đích yêu cầu:
Tiếp tục giúp HS: - Sự cần thiết phải đọc sách (tích luỹ, nâng cao học vấn; phơng pháp đúng đắn của việc
đọc sách (tinh và kĩ hơn nhiều mà hời hợt, kết hợp đọc diện rộng với việc đọc sâu cho chuyên môn). Từ
đó liên hệ tứi việc đọc sách của mình.
- Thấy đợc Thái độ khoa học nghiêm túc của tác giả đối với việc đọc sách.
- Học hỏi đợckĩ năng phân tích trong một bài nghị luận gaìu lí lẽ và dẫn chứng để vấn
đề trừu tợng trở nên gần gũi, dễ hiểu.
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: ? Kể tóm tắt văn bản Bàn về đọc sách?
? Tại sao phải đọc sách?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- Trong phần văn bản tiếp theo, tg đã bộc
lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc

dẫn chứng cụ thể.
- Đọc sách để tích luỹ và nâng cao học vấn cần đọc
chuyên sâu, tránh tham lam hời hợt.
- Đọc lạc hớng là tham nhiều mà không thực chất.
- Do sách vở ngày một nhiều (chất đầy th viện) nhng
những tác phẩm cơ bản, đích thực nhất thiết phải đọc
chẳng qua cũng mấy nghìn quyển, thậm chí chỉ mấy
193
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Cái hại của đọc lạc hớng đợc phân tích
ntn?
- Tg đã có cách nhìn và trình bày ntn về
vấn đề này?
- Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc
này?
- Liên hệ.
- Hãy tóm tắt quan niệm của tg về việc
chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang trí?
- Tg đã có thái độ ntn về cách đọc sách
này?
- Là ngời đọc sách, em cảm nhận đợc từ
ý kiến trên lời khuyên bỏ ích nào?
- Liên hệ đến việc đọc sách của bản
thân?
- Theo tg, thế nào là đọc để có kiến thức
phổ thông?
- Vì sao tg đặt vấn đề đọc để có kiến
thức phổ thông?
- Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu
trong đọc sách liên quan đến học vấn

(Học sinh tự bộc lộ)
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu
cầu của các môn học ở trung học và năm đầu đại học,
mỗi mon phải chon lấy từ 3 đến 5 quyển xem cho kĩ,
tổng cộng cũng chẳng qua trên dới 50 quyển Kiến
thức phổ thống không chỉ cần cho công dân thế giới hiện
tại, mà ngay nhà học giả chuyên môn cũng không thể
thiếu đợc.
- Đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh các bậc
Trung học và năm đầu đại học; Các học giả cũng không
thể bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông; Vì các môn
học có liên quan đến nhau, không có học vấn nào cô
lập.
- không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái
thì không thể nắm gọn. Trớc hãy biết rộng rồi sau mới
nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn
nào.
- Kết hợp phân tích với lí lẽ liên hệ so sánh.
- Đọc sách cần chuyên sâu, nhng cần cả đọc rộng. Có
hiểu rộng nhiều lĩnh vực mới hiểu sâu một lĩnh vực.
( HS tự liên hệ)
- Toàn diện, tỉ mỉ, có đối chiếu, so sánh nên dễ đọc, dễ
194
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
nào đợc truyền tới ngời đọc?
- Những lời bàn trong văn bản cho ta
những lời khuyên bổ ích nào về sách và
việc đọc sách?
- Qua văn bản, em hiểu gì về tg Chu
Quang Tiềm từ lời bàn về đọc sách của

nhận biết là: "Cài gì là đối tợng đợc nói đến trong câu".
- Biết và vận dụng đặt câu có khởi ngữ.
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài Xem trớc bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
+ Ôn tập Tiếng Việt.
195
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Tổ chức cho học sinh
đọc ngữ liệu.
- Chia lớp làm 6 nhóm
thảo luận phát hiện kiến
thức.
- Phát bảng nhóm cho 6
nhóm.
- Giao nhiệm vụ:
* Tổ chức cho các nhóm
rút thăm ba nội dung. (2
nhóm 1 nd)
- Quan sát, đôn đốc các
nhóm thảo luận,
- Giải quyết các thắc mắc
của các nhóm.

* Nhận xét: các từ in đậm .
- Vị trí: đứng trớc chủ ngữ.
- Quan hệ: không có quan hệ C - V với vị
ngữ.
2. Bài học. (Ghi nhớ SGK/7)
- Khởi ngữ là thành phần câu, đứng trớc CN
để nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.
- Trớc khởi ngữ thờng có quan hệ từ: còn,
về, đối với
II. Luyện tập.
Bài tập1. Khởi ngữ trong đoạn trích.
a, Điều này; b, đối với chúng mình; c, một
mình; d, làm khí tợng; đối với cháu.
Bài tập 2.
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha
giải đợc.
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng.
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là khởi ngữ ?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ và lấy đợc ví dụ.
Giảng 1 bài 19 _Tiết 94. phép phân tích và tổng hợp
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu đợc phép lập luận phân tích và tổng hợp để làm rõ ý nghĩa của một sự vật hiện tợng nào
đó trong đời sống
- Làm tốt kĩ năng phân tích tổng hợp.
- Vận dụng các phép lập luận phân tích tổng hợp trong bài làm văn nghị luận.
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài xem trớc bài.

- Khi đa ra những dẫn chứng tác giả
đã dùng những lập luận nào ?
- Đoạn văn Ăn mặc xã hội có phải
là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở
trên không? Nó có thâu tóm đợc các
ý trong từng dẫn chứng không?
- Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc trên bài
viết đã mở ra vấn đề ăn mặc đẹp ntn?
- Nêu những điều kiện quy định cái
đẹp?
- Để làm rõ việc mặc đẹp, tác giả đã
làm ntn?
- Đoạn văn cuối, là phân tích hay
tổng hợp?
- Nhân xét vè vị trí của phân tích và
tổng hợp?
- Vậy thế nào là lập luận pt và th?
- Hớng dẫn học sinh làm các bài tập
trong sách giáo khoa.
Đọc ngữ
liệu.
- Về nhóm
thảo luận.
- Suy nghĩ
trả lời.
- Nhận
nhiệm vụ.
- Thảo luận
- Nhận xét
ý trả lời

II. Luyện tập.
Bài tập1. (giao về nhà).
Bài tập 2. Phân tích lí do phải chọn sách mà
đọc.
- Do sách nhiều, chất lợng khác nhau cho nên
phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích.
- Do sức ngời có hạn, không lựa chon sách để
đọc thì sẽ lãng phí thời gian
- Sách có loại sách chuyên môn, sách thởng
197
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Gọi học sinh làm bài tập.
- Chữa bài tập cho học sinh
- Nhận xét
ý trả lời
của bạn
- Chữa bài
tập vào vở.
thức, chúng liên quan với nhau.
Bài tập 3. Phân tích tầm quan trọng của việc
đọc sách.
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao.
- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri
thức.
- Không chọn sách đọc thì đời ngắn ngủi
không đọc xuể, đọc không có hiệu quả.
- Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn là đọc nhiều mà
dối, đọc qua loa, không có lợi ích gì.
Bài tập 4 . Phơng pháp phân tích rất cần thiết
cho lập luận. Vì có sự phân tích lợi- hại, đúng

+ Làm lại các bài tập vào vở.
+ Chuẩn bị bài: Luyện tập phép phân tích và tổng hợp
198
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Chia lớp làm 6
nhóm thảo luận phát
hiện kiến thức.
- Phát bảng nhóm cho
6 nhóm.
- Giao nhiệm vụ:
* Tổ chức cho các
nhóm rút thăm bài tập
(2 nhóm 1 bài tập)
- Quan sát, đôn đốc
các nhóm thảo luận,
- Giải quyết các thắc
mắc của các nhóm.
- Tổ chức cho các
nhóm báo cáo kết
quả.
- Nhận xét - Đánh
giá, cho điểm các
nhóm có kết quả thảo
luận tốt.
- Tổ chức cho các cá
nhân làm bài tập.
- Chữa bài tập cho
HS.
- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận làm bài

* Phân tích các quan niệm về học đối phó.
- Do học bị động nên thấy không hứng thú ->
chán học, hiệu quả thấp.
- Không đi sâu vào thực chất kiến thức.
- Dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn trống rỗng.
Bài tập 3. Phân tích các lí do bắt buộc mọi ngời
phải đọc sách.
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ
từ xa đến nay.
- Muốn tiến bộ thì phải đọc sách để tiếp thu tri
thức, kinh nghiệm.
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu
sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó nh thế mới
có ích, nh thế mới có ích.
- Bên cạnh đọc chuyến sâu phục vụ ngành nghề,
cần phải đọc mở rộng kiến thức
Bài tập 4. (Hớng dẫn học sinh về nhà làm bài tập)
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung luyện tập.
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài, làm bài tập 4/12
+ Làm lại các bài tập vào vở.
+ Chuẩn bị bài: Tiếng nói của văn nghệ Đọc - trả lời câu hỏi SGK
199
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
Giảng 1 bài 19 _Tiết 96 tiếng nói của văn nghệ (tiết 1)
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Thấy đợc các cụm từ đã lặp đi lặp lại, từ đó định hớng đợc nội dung chủ yếu của văn bản
- Thấy đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ tới đời sống tâm hồn của con ngời

nhỡng điều mới mẻ nghệ sĩ muốn nói.
Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tôn-
xtôi, những cái đã có đợc ghi lại là gì ?
- Chúng tác động thế nào đến con ngời ?
- Những điều mới mẻ muốn nói của hai
I. Tiếp xúc văn bản.
1, Đọc văn bản
- Chú ý đọc diễn cảm, đặc biệt là các đoạn nghị luận.
- Các cụm từ đợc lặp đi lặp lại: văn nghệ, tâm hồn.
- Nội dung chính: Văn nghệ tác động nh thế nào tới
tâm hồn con ngời.
2, Tìm hiểu chú thích:
Chú ý chú thích * (SGK)
3. Bố cục: 2phần.
- Từ đầu đến là sự sống: Sức mạnh kì diệu của văn
nghệ.
- Còn lại: Tiếng nói chính của văn nghệ.
II. Phân tích văn bản:
1. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
- Cảnh mùa xuân trong câu thơ "Cỏ non xanh tận chân
trời - Cành lê trắng điểm một vaìo bông hoa", nàng
Kiều mời lăm năm đã chìm nổi những gì, An-na Ca-rê-
nhi-a đã chết thảm khốc ra sao, mấy bài học luân lí
nh cái tài, chữ tâm, triết lí bác ái.
- Làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn.
200
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
nghệ sĩ này là gì?
- Chúng tác động ntn đến con ngời?
- Qua sự phân tích trên, em thấy tg muốn

kiếp ngời nghèo khổ.
- Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn
nghệ và trong thực tế đời sống. Kết hợp nghị luận với
miêu tả và tự sự.
* Tiểu kết:
Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc
sống cho tâm hồn con ngời.
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng.
+ Vì sao phải đọc sách?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học.
+ Phân tích, tại vì sao chúng ta phải đọc sách, đọc sách có tác dụng gì?
Giảng 1 bài 19 _Tiết 97 tiếng nói của văn nghệ (tiết 2)
A. Mục đích yêu cầu:
Tiếp tục giúp HS: - Hiêu từ văn bản nói với tâm hồn con ngời, làm cho tâm hồn con ngời đợc sống, ấy là
khả năng kì diệu nhất của văn nghệ.
- Tinh thần khẳng định vai trò không thể thiếu của nghệ thuật đối với đời sống xã hội và con ngời.
+ Soạn tiếp phần văn bản còn lại (Phân tích : Đọc sách nh thế nào?)
201
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Hiểu đợc nét riêng trong nghệ thuật nghị luận của tác giả về một vấn đề lia luận nghệ thuật, đó là sự
tinh tế trong phân tích, sắc sảo tổng hợp, lời văn nghị luận giàu cảm xúc.
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: ? Nêu tóm tắt những luận điểm trong bài tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ?
? Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?

của tâm hồn con ngời với cuộc sống hằng ngày. Chỗ
đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn
con ngời với cuộc sống Chỗ đứng chính của văn nghệ
là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời
sống thiên nhiên và đời sống xã hội. Cảm giác, tình tự
đời sống cảm xúc, âý chính là chiến khu chính của văn
nghệ. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
-> Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn
nghệ.
-> Phản ánh cảm xúc của lòng ngời và tác động tới đời
sống tình cảm của con ngời là đặc biệt nổi bật của văn
nghệ.
- Nghệ sĩ không mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô
khan Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những
con ngời, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi
niềm của tácphẩm sẽ khơi mông lung trong trí óc ta
những vấn đề suy nghĩ. Cái t tởng trong nghệ thuật lag
một t tởng náu mình, yên lặng.
-> Rung động cảm xúc của ngời đọc: Tất cả tâm hồn
chúng ta đọc.
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,
nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng
ta phải tự bớc lên đờng ấy.
202
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động
này?
- Nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong
phần văn bản này?
- Từ đó, tg muốn chúng ta nhận thức

- Biết đặt câu có thành phần tình thái và thành phần cảm thán.
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài Xem trớc bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Khởi ngữ là gì ? Cho ví dụ? Chữa bài tập?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
- Tổ chức cho học sinh
đọc ngữ liệu.
- Chia lớp làm 2 nhóm
Đọc ngữ liệu.
- Về nhóm thảo luận.
I. Thành phần tình thái.
1. Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Các từ chắc, có lẽ thể hiện nhận định của
+ Chuẩn bị bài: các thành phần biệt lập
203
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
lớn, thảo luận phát hiện
kiến thức.
- Phát bảng nhóm .
- Giao nhiệm vụ:
- Quan sát, đôn đốc các
nhóm thảo luận,
- Tổ chức cho các nhóm
báo cáo kết quả.

- Các từ in đâm không chỉ sự vật, hiện tợng
nào.
- Nhừ những từ ngữ phần tiếp theo của câu
để chúng ta hiểu ngời nói lại kêu ồ hoặc trời
ơi!
=> Các từ ồ, trời ơi không dùng để gọi ai cả,
chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của
mình.
2. Bài học. (Ghi nhớ 2 SGK/18)
đợc dùng để bộc lộ tâm lí của ngời
nói
III. Luyện tập.
Bài tập1.
Thành phần tình thái: có lẽ, hình nh, chả
nhẽ .
Thành phần cảm thán: chao ôi.
Bài tập 2.
dờng nh [hình nh] có vẻ nh - có lẽ - chắc là -
chắc hẳn - chắc chắn.
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng.
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán ? Cho ví dụ?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ và lấy đợc ví dụ.
Giảng 1 bài 19 _Tiết 99. nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
A. Mục đích yêu cầu:
+ Làm lại các bài tập vào vở.
+ Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
204
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên

luận trên đáng khen hay
đáng chê? Có vấn đề gì
chúng ta phải suy nghĩ
không?
? Nội dung của bài phải
làmnh thế nào?
- Tổ chức cho các cá
nhân làm bài tập.
- Chữa bài tập cho HS.
Đọc ngữ liệu.
- Về nhóm thảo luận.
- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận
- Báo cáo kết quả thảo
(treo bảng nhóm lên
bảng lớn - thuyết trình
kết quả thảo luận của
nhóm.)
- Nhận xét chéo giữa các
nhóm
- Nhận xét ý trả lời của
bạn
- Làm bài tập (cá nhân)
- Nhận xét ý trả lời của
bạn
- Chữa bài tập vào vở.
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện t ợng đời sống.
1. Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
a, Văn bản bàn về hiện tợng bệnh lề mề.

một bài nghị luận về sự việc hiện tợng tong đời sống?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ .
Giảng 1 bài 19 _Tiết 100. cách làm bài nghị luận
về một sự việc hiện tợng đời sống
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu thêm về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống.
- Biết đợc cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống.
- Biết vận dụng để bàn về các hiện tợng, sự việc hiện tợng trong đời sống
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài Xem trớc bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán ? Cho ví dụ? Chữa bài tập.
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
- Tổ chức cho học sinh
đọc ngữ liệu.
- Chia lớp làm 4 nhóm,
thảo luận phát hiện kiến
thức.
- Phát bảng nhóm .
- Giao nhiệm vụ: (Các
nhóm làm chung một
nhiệm vụ)
? Các đè bài trên có điểm
gì giống nhau? Chỉ ra

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
? Mỗi nhóm tự nghĩ ra ba
đề văn?
? Đề thuộc loại gì?
? Đề nêu hiện tợng, sự
việc gì?
? Đề yêu cầu làm gì?
? Nêu bố cục ba phần
cho đề bài một cách sơ l-
ợc?
? Các nhóm tập viết phần
mở bài theo các cách gợi
ý trong SGK?
- Quan sát, đôn đốc các
nhóm thảo luận,
- Tổ chức cho các nhóm
báo cáo kết quả.
- Nhận xét - Đánh giá.
- Tổ chức cho các cá
nhân làm bài tập.
? Nêu cách làm bài văn
nghị luận ?
? Dàn bài chung ntn?
- Chữa bài tập cho HS.
- Chữ lỗi sai về chính tả,
về câu, cách diễn đạt cho
học sinh
bảng lớn - thuyết trình
kết quả thảo luận của
nhóm.)

- Kết quả và ý nghĩa của tâm gơng PVN.
- Rút ra bài học
3. Viết bài.
( Học sinh tự viết)
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
( HS sửa lỗi sai về câu, từ, lỗi chính tả)
* Ghi nhớ: SGK /24 (HS đọc)
III. Luyện tập.
Lập dàn bài cho đề văn số 4 SGK/ 22, 23
- Chu ý: đọc kĩ đề bài.
- Gợi ý:
+ Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc
biệt?
+ Tinh thần ham học hỏi và chủ động học
tập của Hiền ntn?
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng.
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống? Nêu cách làm
một bài nghị luận về sự việc hiện tợng tong đời sống?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ .
207
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
Giảng 1 bài 19 _Tiết 100. chơng trình địa phơng
(Phần tập làm văn)
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Tập suy nghĩ về một hiện tợng sự việc có trong thực tế ở địa phơng.
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với những suy nghĩ của mình dới các hình thức thích
hợp.
- Chuẩn bị tốt cho bài 28 Hoạt động Ngữ văn.

208
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
Giảng 1 bài 19, 20 _Tiết 102 chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Thấy đợc : thông minh với cái mới, cần cù sáng tạo, đoàn kết trong đấu tranh chống giặc
ngoại xâm nhng lại thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng
nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn, đó là những cái mạnh và cía yếu
của con ngời Việt Nam mà thế hệ trẻ cần nhận rõ để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những
điểm yếu khi bớc vào thế kỉ mới.
- Thấy đợc thái độ thẳng thắn khi nhìn vào sự thật, niềm lo lắng và hi vọng của một vị lãnh đạo
Nhà nớc đối với thế hệ trẻ đang xây dựng đất nớc.
- Nắm đợc mạch lạc, sáng rõ trong quan điểm và cách trình bày, nhiều tục ngữ, thành ngữ đợc
vận dụng trong văn bản nghị luận.
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sách có vai trò và tầm quan trọng ntn? Nêu cách lựa chọn sách và cách đọc sách?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- HD học sinh đọc Vb - đọc mẫu.
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới là nhan đề Vb. Hãy làm rõ ý
nghĩa nhan đề của VB?
- Vì sao bài viết này là văn ngị luận
và là nghị luận xã hội?
- Đọc chú thích SGK.
- Hãy lập dàn ý bài văn theo bố cục
của bài nghị luận ?

- Đối tợng tác động là ai? Nội dụng
tác động ntn? Mục đích động tác là
gì?
- Trọng tâm của luận điểm là gì?
- Vấn đề quan tâm của tác giả có
cần thiết không? Vì sao?
- Em hiểu gì về tác giả từ mối quan
tâm này của ông?
- Bài nghị luận này đợc viết vào
thời điểm nào của dân tộc và của
lịch sử?
- Vì sao tác giả tin rằng trong thời
khắc nh vậy, ai ai cũng nói tới sự
chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ
mới, thiên niên kỉ mới?
- T/G đã nêu những yêu cầu khách
quan và chủ quan cho sự phát triển
kinh tế của nớc ta. Đâu là yêu cầu
khách quan ? Vì sao?
- Đâu là yêu cầu chủ quan? Vì sao
nói đó là yêu cầu chủ quan?
- Vì sao t/g lại cho rằng trong
những hành trang ấy, có lẽ sự
chuẩn bị của bản thân con ngời là
quan trọng nhất?
- T/g sử dụng nhiều đoạn văn ngắn
với nhiều thuật ngữ kinh tế chính
trị. Vì sao, t/g dùng cách lập luận
này? Tác dụng của cách lập luận
này?

ngay với nền kinh tế tri thức.
-> Là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nớc ta trớc
những đòi hỏi mới của thời đại.
- Vì lao động của con ngời luôn là động lực của mọi nền kinh
tế. Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững, cần trớc
hết là yếu tố con ngời.
- Vì vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh tế chính
trị của thời hiện đại, liên quan đến nhiều ngời => Diễn đạt đ-
ợc những thông tin kinh tế; Thông tin nhanh, gọn, dễ hiểu.
- Bớc vào thế kỉ mới, mỗi ngời chúng ta, cũng nh toàn nhân
loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát
triển cao của nền kinh tế.
b, Những điểm mạnh và yếu của con ng ời Việt Nam.
- Thông minh nhạy bén với cái mới; cần cù sáng tạo; đoàn kết
210
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2007-2008 Nguyễn Thành Duyên
- Tóm tắt những điểm mạnh của
con ngời VN theo nhận xét của tg?
Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì
trong hành trang của con ngời VN
khi bớc vào thế kỉ mới?
- Tóm tắt những điểm yếu của con
ngời Vn theo cách nhìn nhận của
tác giả? Những điểm yếu này gây
cản trở gì cho chúng tã khi bớc vào
thế kỉ mới?
- ở luận điểm này, cách lập luận
của tg có gì đặc biệt? Tác dụng của
cách lập luận này?
- Sự phân tích của tg nghiêng về

- Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành; thiếu đức
tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng quy trình công
nghệ; đố kị trong làm kinh tế; kì thị với kinh doanh, sung
ngoại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín => Khó phát huy
trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế tri thức;
không tơng tác với nền kinh tế công nghiệp hoá; không phù
hợp với sản xuất lớn; gây khó khăn trong quá trình kinh
doanh và hội nhập
- Các luận cứ đợc nếu song song (cái mạnh // cái yếu); sử
dụng thành ngữ và tục ngữ -> Nêu bật cả cái mạnh và cái yếu
của con ngời VN; dễ hiểu với nhiều đối tợng ngời đọc
- Nghiêng về chỉ ra điểm yếu của ngời VN -> Muốn mọi ngời
VN không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt
đẹp mà còn biết băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất cần
đợc khắc phục của mình.
3. Phần kết bài.
- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh; Vứt bỏ những
điểm yếu.
- Hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại. Do
đó cần loại bỏ những cái yếu kém, lỗi thời mà ngời VN ta
mắc phải
- Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống đồng thời
không né tranh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc
phục của con ngời VN; Đó là thái độ yêu nớc tích cực của ng-
ời quan tâm đến tơng lai của đất nớc mình, dân tộc mình.
- Đó là những u điểm và nhất là những nhợc điểm trong tính
cách con ngời VN chúng ta để khắc phục và vơn tới.
- Những thói quen của nếp sống công nghiệp, từ giờ giấc học
tập, làm việc, nghỉ ngơi, đến định hớng nghề nghiệp trong t-
ơng lai.

- Chia lớp làm 6 nhóm
lớn, thảo luận phát hiện
kiến thức.
- Phát bảng nhóm .
- Giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,2,3 phần I
Nhóm 4,5,6 phần II
- Quan sát, đôn đốc các
nhóm thảo luận.
- Tổ chức cho các nhóm
báo cáo kết quả.
Đọc ngữ liệu.
- Về nhóm thảo luận.
- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận
- Báo cáo kết quả thảo
(treo bảng nhóm lên
bảng lớn - thuyết trình
kết quả thảo luận của
nhóm.)
- Nhận xét chéo giữa các
nhóm
I. Thành phần gọi - đáp.
1. Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Này -> gọi: thiết lập quan hệ giao tiếp.
- Tha ông -> đáp: duy trì giao tiép.
=> Các từ đó không tham gia diễn đạt nghĩa
sự vật trong câu.
2. Bài học. (Ghi nhớ1 SGK/32)
đợc dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan

đợc dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu.
III. Luyện tập.
Bài tập1.
- Này: dùng để gọi.
-Vâng: dùng để đáp
Bài tập 2.
Thành phần gọi - đáp Bầu ơi không hớng
đến riêng ai.
Bài tập 2.
- ở a,b,c, gải thích cho các danh từ mọi ngời,
những ngời nắm giữ chìa khoá của cánh cửa
này; lớp trẻ.
- ở d nêu lên thái độ của ngời nói đối với sự
vật hay sự việc.
* Hoạt động 3. củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng.
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú? Cho ví dụ?
* Hoạt động 4. hớng dẫn về nhà
+ Học bài nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ và lấy đợc ví dụ.
Giảng 2 bài 19,20 _Tiết 104-105 viết bài tập làm văn số 5
A. Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng của đời sống xã hội.
- Củng cố kiến thức về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống xã hội
- Biết đợc khẳ năng tiếp thu kiến thức của học sinh để có kế hoạch bồi dỡng kịp thời những hạn chế
về kiến thức, kĩ năng làm văn nghị luận
B. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án ra đề.
Học sinh: Học bài, giấy, bút.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động.

- Trật tự
ngiêm túc
làm bài
I. Đề bài:
Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc
những nơi công cộng. ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng
tiện tay vứt rác xuống
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng trên.
II. Yêu cầu:
* Đúng kiểu bài nghị luận về một hiện tợng, sự việc đời sống; bố cục
rõ ràng; lập luận chặt chẽ; bài viết có cảm xúc, diễn đạt lu loát; đảm
bảo đợc các nội dung sau.
- Nêu những biểu hiện của hiện tợng vứt rác bừa bãi trong đời sống
hiện nay.
+ Nên kể ngắn gọn một vài hiện tợng tiêu biểu cho thói quen cha tốt
đó.
+ Những hiện tợng trên là dẫn chứng nên cần toàn diện, cụ thể để thấy
đó là hiện tợng chung của xã hội, cần quan tâm.
- Những nguyên nhân của vấn đề vứt rác bừa bãi.
+ Do thói quen mất vệ sinh, cẩu thả.
+ Do sự ích kỉ, không quan tâm đến lợi chung.
+ Ô cha hiểu rõ tác hại của việc vứt rác bừa bãi.
+ Do khách quan: tổ chức thu gom rác, thùng rác.
- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi.
+ Ô nhiễm môi trờng ảnh hởng đến sức khoẻ.
+ Mất mĩ quan, ảnh hởng đến sức khoẻ.
+ Tạo thói quen xấu.
- Đề xuất hờng giải quyết hiện tợng.
+ Về phía cá nhân.
+ Về phía các tổ chức.

? Theo em, vì sao cóa thể đặt cho
văn bản cái tên ? Nếu cần một cái
tên khác thì em đặt nh thế nào?
? Vì sao bài văn này đợc gọi là bài
nghị luận? Và là nghị luận văn ch-
ơng?
- Đọc chú thích SGK.
- Nêu bố cục hai phần của văn bản?
Nêu ý chính của từng đoạn?
- Các phần của văn bản ứng với các
thao tác nào của tác giả bài viết?
- Tóm tắt cách nhìn của Buy-Phông
về cừu?
- Từ đó, Buy-Phông nêu bật đợc đặc
điểm nào của cừu?
I. Tiếp xúc văn bản.
1, Đọc văn bản.
- Tên văn bản nêu đợc nội dung chính của văn bản: Bình luận
về cho sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của Laphông-ten.
- Gọi là văn bản nghị luận vì bài này đợc viết theo phơng thức
lập luận; vì đối tợng nghị luân là tác phẩm văn học
2, Tìm hiểu chú thích:
Chú ý chú thích * (SGK)
3. Bố cục: 2phần.
- Từ đầu đến Chết rồi thì cô dụng: Nhìn nhận của Buy-Phông
và Laphông-ten về chó sói và cừu (thao tác chứng minh).
- Còn lại: Lời bình của tác giả về hai cách nhìn trên (thao tác
bình luận).
II. Phân tích văn bản:
1. Nhìn nhận của Buy-phông và Laphông-ten về chó sói và


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status